Thursday, March 17, 2016
TÌNH HÌNH tín DỤNG đối với học SINH SINH VIÊN của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội
Báo cáo thực tập
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
3.3.5.Triển khai thực hiện tốt việc tổ chức cho vay.....................................................54
3.3.6.Tăng cường công tác phối hợp với cơ quan liên quan trong việc triển khai thực
hiện quyết định 157 của Thủ Tướng chính phủ...........................................................55
3.3.7. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ giao dịch lưu động cấp xã
.......................................................................................................................................56
3.3.8. Triển khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền,cung cấp thông tin về chương
trình cho vay HSSV......................................................................................................57
3.3.9. Củng cố chất lượng hoạt động của các tổ TK&VV trong chương trình cho vay
đối với HSSV................................................................................................................57
3.3.10.Một số giải pháp khác........................................................................................59
3.4. Biện pháp kết hợp giữa ngân hàng, chính quyền và nhà trường...........................60
3.5. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng sinh viên tại NHCSXH Thiệu Hóa................61
3.6..KIẾN NGHỊ...........................................................................................................63
3.6.1.Kiến nghị với chính quyền, hội đoàn thể các cấp và cơ quan có liên quan........63
3.6.2.Kiến nghị với Ngân hàng CSXH huyện thiệu hóa..............................................65
PHẦN 3 : KẾT LUẬN..................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................68
SVTH: Lê Thị Quỳnh
Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
DANH MỤC BẢNG
Bảng lịch giao dịch của các điểm giao dịch trên địa bàn…………………................16
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa…....
.......................................................................................................................................21
Bảng 2.2: Diễn biến nguồn vốn của PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa giai đoạn từ
năm 2011 đến năm 2013………...............................................................................…25
Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh số cho vay HSSV trên tổng doanh số cho vay..................26
Bảng 2.4. Doanh số cho vay theo địa bàn....................................................................28
Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo ngành học...............................................................30
Bảng.2.6. Doanh số thu nợ theo địa bàn.......................................................................32
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ theo ngành học.................................................................34
Bảng 2.8. Dư nợ theo địa bàn.......................................................................................36
Bảng 2.9: Dư nợ theo ngành học..................................................................................38
Bảng 2.10. Nợ quá hạn theo địa bàn...........................................................................39
Bảng 2.11. Nợ quá hạn theo ngành học........................................................................41
Bảng 2.12. Chỉ số hiệu quả tín dụng............................................................................42
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ hệ thống cơ cấu tổ chức của ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa.................17
Biểu đồ 1 :Thể hiện cân đối thu – chi của ngân hàng giai đoạn 2011 -013….... .….22
Biểu đồ 2 : So sánh doanh số cho vay với cho vay khác và tổng doanh số cho vay …
27
SVTH: Lê Thị Quỳnh
Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển , để có thể bắt kịp ứng dụng một cách
có hiệu quả những tiến bộ của khoa học đòi hỏi chúng ta phải có kiến thức hiểu biết và
trình độ. Việc học tập là vô cùng quan trọng giúp chúng ta nâng cao trình độ, học hỏi
và hiểu biết thêm nhiều các lĩnh vực trong cuộc sống
Để trang bị cho bản thân một nền tảng kiến thức ,quá trình học tập phải đi từ
thấp đến cao. Bắt đầu từ cấp tiểu học,trung học sau đó có thể là trung cấp , cao đẳng ,
hoặc là đại học. Bản thân chúng ta chắc ai cũng ý thức được tầm quan trọng của việc
học, cũng muốn sau khi học xong trung học phổ thông sẽ học cao hơn nữa để có nghề
nghiệp ổn định trong tương lai.Nhưng vẫn có một phần các bạn trẻ không thể thực
hiện được ước mơ đó không chỉ vì lực học mà nguyên nhân khác là do điều kiện tài
chính.Một số khác vẫn tiếp tục nuôi ước mơ của mình nhưng vẫn gặp không ít khó
khăn khi chi phí học tập, sinh hoạt quá lớn tạo tâm lý , áp lực khiến việc học bị ảnh
hưởng.
Nhằm tạo điều kiện một cách tối đa cho các đối tượng chính sách nhất là
HSSV có hoàn cảnh khó khăn, Đảng và Nhà nước đã đưa ra một chính sách hỗ trợ phù
hợp giúp các bạn học sinh sinh viên nghèo bớt đi nỗi lo chi phí học tập cũng là động
lực thúc đẩy giúp họ quyết tâm học tập trau dồi kiến thức và chuyên môn.
Ngân hàng Chính Sách Xã Hội là đơn vị được giao nhiệm vụ cho vay tới các
đối tượng là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.Đây là hoạt động góp phần đào
tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho đất nước và ngân hàng chính sách xã hội huyện
Thiệu Hóa là một trong những đơn vị thực hiện nhiệm vụ này.Vì thế hoạt động cho
vay tới đối tượng là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là vấn đề cần được quan
tâm và chính sách này đã được ngân hàng thực hiện trong những năm qua như thế nào,
các bạn học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đã tiếp cận được nguồn vốn bao
nhiêu?Vì thế tôi chọn đề tài nghiên cứu là : “ Tình hình tín dụng đối với học sinh
sinh viên của Ngân Hàng Chính sách Xã Hội huyện Thiệu Hóa ” Để thấy
được thực trạng của việc cho vay tới đối tượng là Học Sinh Sinh Viên.
2. Mục đích nghiên cứu
SVTH: Lê Thị Quỳnh
1
Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ lí luận về tín dụng, điều kiện và giải
pháp nâng cao chất lượng tín dụng. Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay,
từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên
tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên của Ngân
Hàng Chính Sách Xã Hội.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên của Ngân
Hàng Chính Sách Xã Hội từ năm 2011 - 2013.
4. Nội dung đề tài
Kêt cấu của chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về tín dụng đối với HSSV
Chương 2 : Thực trạng tín dụng đối với HSSV tại Ngân Hàng Chính Sách Xã
Hội Huyện Thiệu Hóa
Chương 3 : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với HSSV tại Ngân Hàng
Chính Sách Xã Hội Huyện Thiệu Hóa
PHẦN 2 : NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV
SVTH: Lê Thị Quỳnh
2
Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập
1.1.Khái quát về tín dụng ngân hàng
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
1.1.1.Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường
quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác
với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất , cách thức vay mượn và thu hồi món vay….
Như vậy ,Tín dụng bao hàm cả việc đi vay và cho vay, nó ra đời tồn tại và phát
triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song
song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng như một yếu tố
khách quan. Xét về bản chất tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau có hoàn trả cả gốc
và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và
người cho vay.
Tuy nhiên , nếu chỉ gắn với một chủ thể là ngân hàng mà cụ thể là ngân hàng
chính sách xã hội thì tín dụng chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay . Có thể nói đây
là hoạt động quan trọng nhất,chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập
lừ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang tính rủi ro cao nhất trong mọi hoạt động của
ngân hàng.
1.1.2.Phân loại tín dụng:
- Theo thời hạn sử dụng vốn vay:
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm,được sử dụng
vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các
doanh nghiệp, nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
Tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 đến 5 năm, cho vay vốn phục vụ nhu cầu
mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng cơ sở vật chất…có thời hạn thu hồi
vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô.
- Theo mục đích sử dụng vốn vay:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho
các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
SVTH: Lê Thị Quỳnh
3
Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các
thiết bị gia đình… Hiện nay, tín dụng tiêu dùng có xu hướng tăng lên.
- Theo tính chất đảm bảo của các khoản cho vay:
Tín dụng có đảm bảo là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay đều có tài
sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu, bảo
lãnh…..
Tín dụng không có đảm bảo là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay không
cần tài sản thế chấp mà chỉ vào tín chấp.
1.1.3.Chương trình tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn
1.1.3.1.Đối tượng được vay vốn
Theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/9/2007
đối tượng cho vay HSSV hiện nay bao gồm:
1. HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn
lại không có khả năng lao động.
2. HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu
nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.
3. HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai,
hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị
trấn nơi cư trú.
4. Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và các
cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo qui định tại Quyết định số
121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
5. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe
phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường: cao đẳng, trung cấp nghề, trung
tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo qui định tại Quyết định số
1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
SVTH: Lê Thị Quỳnh
4
Lớp DHTN6TH
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment