Thursday, March 24, 2016
Biện pháp nâng cao vệc sử dụng vốn của công ty TNHH hà chương
đó đề ra được các biện pháp quản lý với từng loại. trên thực tế
vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm những bộ phận sau:
- Tiền mặt và chứng khoán có thể bán được: tiền trong quỹ của
doanh nghiệp, các khoản tiền gửi không có lãi, chứng khoán bán
được thường là các thương phiếu…
- Các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán
chịu là không thể tránh khỏi, và đây cũng là một chiến lược trong
cạnh tranh của doanh nghiệp. Các hoá đơn chưa được trả tiền thể
hiện qua tín dụng thương mại và hình thành nên các khoản phải
thu. Tín dụng thương mại có thể tạo nên uy tín, vị thế của doanh
nghiệp trên thị trường đồng thời cũng có thể dẫn tới rủi ro trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản dự trữ: việc tồn tại vật tư, hàng hoá dự trữ, tồn kho là
bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động thường xuyên của
doanh nghiệp. Sự tồn tại này trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp là hoàn toàn khách quan.
Từ những đặc điểm trên ta có thể phân biệt được sự khác nhau
cơ bản giữa vốn lưu động và vốn cố định:
Tên vốn
Chức năng
Tính chất tham
gia và quá trình
sản xuất
Hình thức
chuyển hóa giá
trị
Vốn lưu
động
Đối tượng lao
động
Một lần
Chuyển toàn bộ
một lần
Vốn cố
định
Tư liệu lao
động
Nhiều lần
Chuyển dần
nhiều lần
1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp:
Vốn là điều kiện tiên đề quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh
nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
theo mục tiêu đã định.
Sinh Viên: Thiều Mạnh Linh
MSSV: 10007453
-Về mặt pháp lý:
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên của
doanh nghiệp đó phải có 1 lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối
thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý mới
được công nhận. Ngược lại việc thành lập doanh nghiệp không
thể thực hiện được ở trường hợp trong quá trình hoạt động kinh
doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật
quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động như phá sản, sát
nhập vào doanh nghiệp khác…
Như vậy, vốn được xem là một trong những cơ sở qua trong nhất
để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp
trước pháp luật.
-Về mặt kinh tế.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu của
doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc
thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất mà
còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liên tục,
thường xuyên.
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của
doanh nghiệp. để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau
một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là
hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được
bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu
tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng
thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương
trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh
nghiệp mới có thể sử dụng tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm
cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
1.4. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường.
Trước đây, trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp, quan hệ
giữa nhà nước với doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc chi đủ, thu
đủ. nhà nước giao kế hoạch mang tính pháp định cần chú ý về
Sinh Viên: Thiều Mạnh Linh
MSSV: 10007453
nguồn cung cấp, tiêu thụ, doanh thu… Vì vậy các doanh nghiệp
không có tính sáng tạo, chủ động trong sản xuất kinh doanh. Do
đó, quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác định
dựa trên cơ sở: mức độ thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh, sự tiết
kiệm trong giá thành sản phẩm, khối lượng giá trị sử dụng mà
doanh nghiệp cung cấp cho nền kinh tế. Đây chính là sự lẫn lộn
giữa chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu hiệu quả. điều này đã làm cho
các nhà đầu tư, quản lý đánh giá sai về hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Đây cũng chính là nguyên nhân làm tình hình sử
dụng vốn của doanh nghiệp bị lãng phí không hiệu quả dẫn đến
tình trạng “mất” dần vốn và không còn có khả năng duy trì sản
xuất kinh doanh.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh “đầu vào”
và “đầu ra” được quyết định bởi thị trường. Xuất phát từ nhu cầu
thị trường, từ lợi ích của doanh nghiệp do đó đòi hỏi doanh
nghiệp luôn phải tính đến các yếu tố sản xuất là sản xuất cái gì?
sản xuất cho ai? và sản xuất như thế nào? Vậy sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt để khẳng định được
vị trí của mình trên thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều lấy hiệu quả
kinh doanh làm thước đo cho hoạt động kinh doanh. Như vậy
hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung
của sự phát triển kinh tế chiều sâu, thể hiện trình độ khai thác
các nguồn lực và trình độ về chi phí các nguồn lực đó trong quá
trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Ta thấy hiệu quả chịu ảnh hưởng của hai nhân tó đó là doanh thu
và chi phí. hiệu quả tăng lên khi:
- Doanh thu tăng, chi phí không đổi.
- Chi phí giảm, doanh thu không đổi.
- Doanh thu và chi phí cùng tăng nhưng tốc độ tăng của doanh
thu lớn hơn chi phí.
điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh
tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường là phải sử dụng vốn
kinh doanh sao cho có hiệu quả. Sử dụng vốn kinh doanh có hiệu
quả là phải bảo toàn và không ngừng phát triển vốn, tức là phải
tạo ra sức sinh lời của đồng vốn ngày càng cao.
Sinh Viên: Thiều Mạnh Linh
MSSV: 10007453
Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là phải sử dụng và
tìm các biện pháp làm sao cho chi phí vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh là ít nhất mà đem lại hiệu quả cao nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất
quá trình sử dụng các loại vốn sao cho tối đa hoá kết quả lợi ích,
tối thiểu lượng vốn và thời gian sử dụng sao cho phù hợp với
mục tiêu kinh doanh.
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
1.5.1. Vòng quay toàn bộ vốn.
Chỉ tiêu này cho biết vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay
được bao nhiêu vòng.
Vòng quay toàn bộ vốn =
Đây là hệ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay càng
lớn thì hiệu suất sử dụng càng cao.
Mức sinh lời vốn kinh doanh =
Chỉ tiêu đo mức sinh lời của vốn kinh doanh. Chỉ tiêu này phản
ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, cho thấy một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh 1 đồng vốn tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu hoặc giá trị sản lượng.
Mức doanh lợi vốn cố định: phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn
bỏ ra trong giá trị tài sản cố định thì số vốn thu hồi trong việc sử
dụng tài sản cố định đó là bao nhiêu.
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Sinh Viên: Thiều Mạnh Linh
MSSV: 10007453
Chỉ tiêu hệ số sử dụng tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn
bỏ ra để đầu tư vào tài sản cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu.
Hệ số sử dụng tài sản cố định =
1.5.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu
động.
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động cho biết 1 đồng vốn
lưu động của doanh nghiệp làm ra bao nhiêu đồng giá trị sản
lượng hoặc doanh thu trong kỳ.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =
- Mức sinh lời của vốn lưu động hay còn gọi tỷ suất lợi nhuận
của vốn lưu động , chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lưu động tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
Mức doanh lợi của vốn lưu động =
- Số vòng quay của vốn lưu động, chỉ tiêu này đánh giá tốc độ
luân chuyển vốn lưu động cho biết trong kỳ phân tích, vốn lưu
động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng. hoặc cứ 1
đồng vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong
kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Số vòng quay vốn lưu động =
Sinh Viên: Thiều Mạnh Linh
MSSV: 10007453
- Độ dài bình quân 1 lần luân chuyển, chỉ tiêu này phản ánh cứ
1 vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích hết bao nhiêu
ngày, chỉ tiêu này càng thấp, số ngày của 1 vòng quay vốn lưu
động càng ít, hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Thời gian một vòng luân chuyển
=
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (k), chỉ tiêu này cho biết tạo ra
1 đồng vốn doanh thu thuần trong kỳ phân tích cần bao nhiêu
đồng vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
Thời gian một kỳ luân chuyển =
Sinh Viên: Thiều Mạnh Linh
MSSV: 10007453
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment