Monday, March 21, 2016
Phân tích tình hình tài chính của công ty CP giấy lam sơn trong 3 năm 2010,2011,2012
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
một lượng cổ phần nhất định. Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp
nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp.
1.1.2.5.Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà
nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng
chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá
thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng...
Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các
báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các
phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các
góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một
cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm
yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán,
dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp.
1.1.3.Thông tin sử dụng trong phân tích tình hình tài chính.
Phân tích tài chính sử dụng nguồn thông tin coskhar năng làm rõ mục tiêu
chuẩn dự đoán tài chính. Trong đó, quan trọng chủ yếu nhất là thông tin từ các báo
cáo tài chính.theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi bổ
sung theo thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của bộ trưởng bộ tài chính
hiện có 4 biểu mẫu BCTC được mọi người biết đến
1.1.3.1. Bản cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)
a,Nội dung của BCĐKT như sau:
Phần “Tài sản”: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp
đến cuối kỳ hoạch toán, đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn,
các khâu của quá trình kinh doanh.các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được sắp
xếp theo nội dung kinh tế.
Phần “Nguồn vốn”: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp
đến cuối kỳ hoạch toán.các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng
nguồn hình thành tài sản của đơn vị.
Cụ thể nội dung phần tài sản và phần nguồn vốn như sau:
Phần “Tài sản”:
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của Công ty tại thời điểm lập
báo cáo và được chia thành 2 loại:
SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923
6
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
Loại A: Tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn.Thuộc loại này gốm các chỉ tiêu phản
ánh tài sản của Công ty là tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.Các khoản phải
thu,hàng tồn kho,tài sản lưu động khác.
Loại B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: thuộc loại này gồm các chỉ tiêu phản ánh
tài sản của công ty là tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây
dựng dở dang,các khoản ký cược ký quỹ dài hạn và chi phí trả trước dài hạn.
Phần: “ Nguồn vốn”
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốn hình thành các loại tài sản tại thời
điểm lập báo cáo và được chia thành hai loại chỉ tiêu:
Loại A: Nợ phải trả, các chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và
một số khoản nợ khác mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán, thể hiện
mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với nguồn vốn hình thành tài sản
Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu. Phản ánh các nguồn vốn, các quỹ của doanh nghiệp
và nguồn kinh phí,thể hiện mức độ độc lập tự chủ về việc sử dụng các loại nguồn
vốn của doanh nghiệp.
Ngoài các chỉ tiêu trong phần chính, bảng cân đối kế toán còn các chỉ tiêu ngoài
bảng cân đối kế toán
b,Cơ sở số liệu
Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán bao gồm:
Bảng cân đối kế toán ngày cuối niên độ kế toán kỳ trước.
Số dư các tài khoản loại 1,loai 2,loại 3, loại 4. Trên các số kế toán chi tiết,số kế
toán tổng hợp của kì lập bảng cân đối kế toán.
Số dư các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán( loại 0)
c, Phương pháp lập bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán của Công ty được lập thông qua phần mền kế toán
Peachtre.trên cơ sở tổng hợp các sồ liệu tổng hợp từ số dư trên sổ chi tiết của tài
khoản loại 1,loại 2, loại 3, loại 4
1.1.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)
a, Nội dung:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
Phần 1: Lãi lỗ.
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kỳ hoạt
động.phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan đến thu nhập chi phí của từng loại hoạt
SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923
7
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
động tài chính và các hoạt động bất thường cũng như toàn bộ kết quả hoạt động
khinh doanh của công ty.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước
Phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nước gồm các chỉ tiêu liên
quan đến các loại thuế,các khoản phí và các khoản phải nộp khác. Các chỉ tiêu này
cũng được chi tiết thành số còn phải nộp kỳ trước, số phải nộp kỳ này, sồ đã nộp
trong kỳ này và số còn phải nộp, số đã nộp lũy kế đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
Phần 3: thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm, thuế GTGT hàng
bán nội địa
Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ,được hoàn lại, được giảm và thuế GTGT
hàng bán nội địa ,phần này liên quan đến thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ,
được hoàn lại,được giảm,đã giảm.
b,Cơ sở số liệu
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên nguồn số liệu sau:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước
Sổ kế toán kỳ này các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Sổ kế toán các tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” và Tài khoản 333 “
thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
Số kế toán chi tiết thuê GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được giảm
c, Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu của các tài khoản loại 5,loại 6,loai 7,loại 8,loại
9, thực hiện thông qua phần mềm kế toán peachtree
1.1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
a,Nội dung
Các chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty bao gồm:
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
c,Phương pháp lập báo cáo “Lưu chuyển tiền tệ”
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các
khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên các sổ kế toán
tổng hợp và chi tiết Công ty.
SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923
8
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
1.1.3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN)
a, Nội dung.
Thuyết minh BCTC tại công ty được lập trên cơ sở bảng mẫu số B09-DN và nội
dung sau:
Đặc điểm hoạt dộng của doanh nghiệp
Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
b, Cơ sở số liệu
Căn cứ chủ yếu để lập thuyết minh báo cáo tài chính
Các sổ kế toán tổng hợp , sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo
Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo(Mẫu B01-DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo( Mẫu B02-DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước năm trước
c, Phương pháp lập
Kế toán trưởng của Công ty sẽ lập thuyết minh báo cáo tài chính sau khi đã xem
xét, phân tích trên cơ sở số liệu
1.1.4.Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Giúp cho các đối tượng có nhu cấu sử dụng BCTC hiểu rõ hơn các con số được thể
hiện trên BCTC, từ đó đánh giá tổng quan tình hình tài chính doanh nghiệp thông
qua sự biến động về các chỉ số, tốc độ…trên BCTC
Đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính cua doanh nghiệp trong tương lai, dựa trên
phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại,đưa ra những quyết định phù
hợp trong đầu tư, huy động vốn và quản trị doanh nghiệp
1.1.5.Ý nghĩa.
Hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ đều ảnh hưởng đến hoạt động
tài chính của doanh nghiệp và ngược lại.điều này được thể hiện qua sự thay đổi về
số liệu trên BCTC. Như vậy,các BCTC phản ánh kết quả và tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bằng các chỉ số giá trị cho
các đối tượng cần sử dụng: hội đồng quản trị , cơ quan thuế, thanh tra nhà nước,
ngân hàng, cổ đông,khách hàng,các nhà đầu tư,….ngoài ra do nhu cầu sử dụng
thông tin trên BCTC của đối tượng sử dụng khác nhau và không phải thông tin nào
cũng có sẵn nên phải tiến hành phân tích BCTC.
SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923
9
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
1.2.Phương pháp và nội dung đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.1.Phương pháp phân tích tài chính
1.2.1.1.Phương pháp so sánh
Điều kiện áp dụng: các chỉ tiêu tài chính phải thống nhất về không gian, thời
gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính toán…và theo mục đích phân tích mà xác định
số gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian và không gian, kỳ
phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể lựa
chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.phương pháp so sánh gồm:
So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ trước nhằm xác định rõ
xu hướng thay đổi về tình hình hoạt đọng của doanh nghiệp đồng thời đánh giá tốc
độ tăng trưởng hay giảm đi của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức độ
phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính của
doanh nghiệp.
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến của ngành
hoặc của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp là tốt hay xấu.
1.2.1.2.Phương pháp tỷ số
Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỉ số là mối quan hệ
tỷ lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm của bảng cân đối tài sản. phương pháp phân tích
tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong quan hệ tài
chính.sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính.về nguyên tắc,
phương pháp phân tích tỷ số yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức để
nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp với giá trị các số lệ tham
chiếu.
Trong phân tích tài chính dooanh nghiệp, các tỷ số doanh nghiệp, các tỷ số tài chính
được phân thành nhóm tỷ số đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các
mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.đó là các nhóm tỷ số về khả năng thanh
toán,nhóm tỷ số cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ số về năng lực hoạt động kinh
doanh, nhóm tỷ số về khả năng sinh lời
Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng biệt. Từng bộ phận của hoạt
động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau. Tùy theo góc độ phân tích,người
phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của
mình.
SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923
10
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS.Lê Đức Thiện
Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng,chắc chắn ta sẽ phát hiện được
tình hình tài chính.phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì một
số dấu hiệu có thể được kết luận thông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên
cứu riêng lẽ.
1.2.1.3.Phương pháp DUPONT
Công ty DUPONT là công ty đầu tiên ở mĩ sử dụng các mối quan hệ tương
hổ,giữa các tỉ lệ tài chính,chủ yếu để phân tích các chỉ số tài chính.vì vậy nó được
gọi là phương pháp DUPONT.Với phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận
được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt xấu trong hoạt động của doanh
nghiệp.Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức
sinh lời của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên
vốn chủ sở hữu thành tích số của chuỗi các tỉ số có mối quan hệ nhân quả với
nhau.điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỉ số đối với các tỉ số tổng hợp.
Trước hết ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỉ số sinh lời vố chủ sở hữu(ROE)
với tỷ số doanh lợi tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
(1)
Doanh thu
×
Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
=
Tổng tài sản
Tổng tài sản
Tỷ số ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai nhân tố:
Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu
Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Tiếp theo, ta xem xét tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp(ROE):
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hửu(ROE) phản ành khả năng sinh lời của vốn chủ sở
hữu
Nếu tài sản của doanh nghiệp chỉ được sự tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì doanh
lợi vốn và doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ bằng nhau vì khi đó Tổng tài sản =Tổng
nguồn vốn.
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
ROA=
=
= ROE (2)
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho các tài sản của mình thì ta có mối liên
hệ giữa ROA và ROE:
SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923
11
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment