Sunday, May 29, 2016

hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty cổ phần dệt may xuất khẩu trường thắng

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà để ngƣời lao động ăn vào giữa ca làm việc. Thu nhập:Là toàn bộ những khoản tiền mà ngƣời lao động lĩnh đƣợc(tiền lƣơng thƣởng,ăn ca,thù lao,tiền công…). 1.1.1.2.Vai rò của tiền lương Tiền lƣơng có vai trò rất to lớn, nó làm thỏa mãn nhu cầu lao động của ngƣời lao động. Vì tiền lƣơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động , ngƣời lao động đi làm cốt để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lƣơng để đảm bảo cuộc sống tối thiểu của họ. Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho ngƣời lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lƣơng có vai trò nhƣ một nhịp cầu nối giữa ngƣời sử dụng lao động với ngƣời lao động. Nếu tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động không hợp lý sẽ làm cho ngƣời lao động không đảm bảo ngày công và kỷ luật lao động cũng nhƣ chất lƣợng lao động. Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt đƣợc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng nhƣ lợi nhuận cần có đƣợc để doanh nghiệp tồn tại, lúc này cảc hai bên không có lợi. Vì vậy việc trả lƣơng cho ngƣời lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để các hai bên cùng có lợi, đồng thời kích thích ngƣời lao động tự giác hăng say lao động. 1.1.1.3.Ý nghĩa của kế toán lao động tiền lương Hạch toán lao động tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đƣợc tổ chức tốt: -Đảm bảo quản lý tốt quỹ lƣơng,quỹ bảo hiểm xã hội,đảm bảo cho việc trả lƣơng và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc,đúng chế độ. -Khuyến khích ngƣời lao động nâng cao năng suất lao động. -Tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng vào giá thành sản phẩm đƣợc chính xác. 1.1.1.4. Nhiệm vụ cuả kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương. -Ghi chép,phản ánh kịp thời,chính xác về số lƣợng lao động,thời gian lao động,kết quả lao động của từng ngƣời,từng bộ phận. -Tính và phân bổ chính xác tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng cho các đối tƣợng tính giá thành. -Thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động,tiền lƣơng đúng quy định. -Lập báo cáo về lao động tiền lƣơng kịp thời,chính xác. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà 1.1.2. Các hình thức trả lƣơng trong doanh nghiệp (chế độ tiền lƣơng) 1.1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian Đây là hình thức tiền lƣơng mà thu nhập của một ngƣời phụ thuộc vào hai yếu tố: số thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của ngƣời lao động. Chế độ trả lƣơng theo thời gian có ƣu điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhƣng nhƣợc điểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lƣợng, chƣa quan tâm đến chất lƣợng, nên vai trò kích thích sản xuất của tiền lƣơng hạn chế. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn áp dụng hình thức trả lƣơng này để trả cho đối tƣợng công nhân chƣa xây dựng đƣợc định mức lao động cho công việc của họ, hoặc cho công việc xét thấy trả lƣơng theo sản phẩm không có hiệu quả, ví dụ: sửa chữa, kiểm tra chất lƣợng sản phẩm hoặc sản xuất những sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao. Để khắc phục nhƣợc điểm của phƣơng pháp trả lƣơng theo thời gian, ngƣời ta áp dụng trả lƣơng theo thời gian có thƣởng. Trong những năm vừa qua, hình thức trả lƣơng theo thời gian có xu hƣớng thu hẹp dần. Nhƣng xét về lâu dài, khi trình độ khoa học phát triển cao, trình độ cơ giới hoá, tự động hoá cao thì hình thức lƣơng theo thời gian lại đƣợc mở rộng ở đại bộ phận các khâu sản xuất, vì lúc đó các công việc chủ yếu là do máy móc thực hiện. Tiền lƣơng thời gian đƣợc chia thành: +Tiền lƣơng tháng: Là tiền lƣơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động: Tiền lƣơng phải trả trong tháng = tiền lƣơng ngày X Số ngày làm việc thực tế trong tháng +Tiền lƣơng tuần = (Tiền lƣơng tháng X 12)/52 tuần +Tiền lƣơng ngày : Là tiền lƣơng trả cho 1 ngày làm việc Tiền lƣơng ngày = Tiền lƣơng tháng Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ +Tiền lƣơng giờ: Là tiền trả cho 1 giờ làm việc đƣợc xác định Tiền lƣơng giờ = Tiền lƣơng ngày / Số giờ tiêu chuẩn quy định Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà 1.1.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm Lƣơng trả theo sản phẩm là chế độ tiền lƣơng mà thu nhập của mỗi ngƣời tuỳ thuộc vào hai yếu tố: Số lƣợng sản phẩm làm ra trong tháng và đơn giá tiền công cho một sản phẩm. Số lƣợng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép. Đơn giá tiền công phụ thuộc vào hai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thành công việc đó. Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lƣơng theo sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác hay không. Định mức vừa là cơ sở để trả lƣơng sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý. Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lƣơng sản phẩm đang là hình thức tiền lƣơng chủ yếu đƣọc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Để đảm bảo hình thức tiền lƣơng này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau: - Có hệ thống định mức chính xác. - Phải thƣờng xuyên củng cố, hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất để đảm bảo dây chuyền sản xuất luôn luôn cân đối. - Phải tổ chức tốt công tác phục vụ cho sản xuất nhƣ: việc cung cấp nguyên liệu, bán thành phẩm, tổ chức sửa chữa thiết bị kịp thời khi hƣ hỏng và tổ chức nghiệm thu sản phẩm kịp thời. - Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo dõi tình hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức. Trong thực tế chúng ta thƣờng áp dụng 4 hình thức trả lƣơng theo sản phẩm sau: * Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân Hình thức này đƣợc áp dụng rộng rãi đối với ngƣời trực tiếp sản xuất, trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tƣơng đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Đơn giá xác định nhƣ sau: ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T Trong đó: ĐG : Đơn giá sản phẩm. L : Lƣơng theo cấp bậc Q : Mức sản lƣợng T : Mức thời gian * Trả lương tính theo sản phẩm tập thể Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà Là một hình thức tiền lƣơng áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định mức thời gian dài, cá nhân từng ngƣời không thể làm đƣợc hoặc làm đƣợc nhƣng không đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lƣơng sản phẩm tập thể. Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lƣơng sao cho đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sức khoẻ, về sự cố gắng trong lao động. * Trả lƣơng theo sản phẩm gián tiếp Thƣờng áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ. khi áp dụng hình thức này có hai tác dụng lớn: Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy sản xuất phát triển. Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bƣớc: Bƣớc 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐGGT) Sản lƣợng định mức bình quân của công nhân trực tiếp trong tháng ĐGGT = Lƣơng cấp bậc tháng của gián tiếp Bƣớc 2: Tính lƣơng sản phẩm gián tiếp (L) Sản phẩm thực tế của Đơn giá L = công nhân sản xuất x gián tiếp * Lƣơng theo sản phẩm luỹ tiến Là một hình thức tiền lƣơng sản phẩm nhƣng dùng nhiều đơn giá khác nhau để trả cho công nhân tăng sản lƣợng ở mức độ khác nhau, theo nguyên tắc: Những sản phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất, còn những sản phẩm vƣợt định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (Đơn giá này lớn hơn đơn giá chung). Chế độ lƣơng này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhƣng nó vi phạm nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lƣơng tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suấtlao động. Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây chuyền, hoặcvào thời điểm nhu cầu của thị trƣờng cần số lƣợng lớn loại sản phẩm đó, hoặc vàothời điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế, bị phạt những khoản tiền lớn. Sau khi đã khắc phục đƣợc các hiện tƣợng trên phải trở lại ngay hình thức lƣơng sản phẩm thông thƣờng. Song song với lƣơng sản phẩm lũy tiến ta có lƣơng sản phẩm lũy lùi. Áp dụng với trƣờng hợp nguy cơ thị trƣờng bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 7 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà sản phẩm sản xuất ra. Áp dụng lƣơng sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm hãm nó. 1.1.2.3. Lương khoán Tiền lƣơng khoán là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động theo khối lƣợng và chất lƣợng công việc mà họ hoàn thành. Để áp dụng lƣơng khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cƣờng công tác kiểm tra để đảm bảo đúng tiến độ và chất lƣợng, và thực hiện thật nghiêm chỉnh chế độ khuyến khích lợi ích vật chất. Mức thƣởng, phạt cao hay thấp là tuỳ thuộc vào phần giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại hƣ hỏng. 1.1.2.4. Trả lương theo thời gian có thưởng Chế độ trả lƣơng theo thời gian đơn giản là chế độ tiền lƣơng mà tiền lƣơng nhận đƣợc của công nhân do mức lƣơng cấp bậc cao hay thấp và thời gjan làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định. Chế độ trả lƣơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định đựơc định mức lao động, khó đánh giá công việc chính xác. Tiền lƣơng đƣợc tính nhƣ sau: Mức lƣơng bình quân/ngày Lƣơng thời gian nghỉ việc hƣởng 100% lƣơng Lƣơng nghỉ hƣởng BHXH = Mức lƣơng cơ bản x Bậc lƣơng 26 Mức lƣơng cơ bản x Bậc lƣơng = x 26 Mức lƣơng cơ bản x Bậc lƣơng = 26 Số ngày nghỉ việc Số ngày x nghỉ việc Số % x BHXH đƣợc hƣởng *Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng Chế độ trả lƣơng này là sự kết hợp giữa chế đọ trả lƣơng theo thời gian đơn giản với tiền thƣởng khi đạt đƣợc chỉ tiêu số lƣợng hoặc chất lƣợng quy định. Chế độ trả lƣơng này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm công việc phục vụ nhƣ công nhân sữa chữa, điều chỉnh thiết bị …Ngoài ra còn áp dụng đối với những công nhân ở những khâu có trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa hoặc những công nhân tuyệt đói phải đảm bảo chất lƣợng. Công thức tính sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 8 Chuyên đề tốt nghiệp Tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động GVHD: Lê Thị Hồng Hà = Tiền lƣơng trả theo thời gian + Tiền thƣởng - Chế độ trả lƣơng này có nhiều ƣu điểm hơn chế độ trả lƣơng theo thời gian đơn giản.Trong chế độ này không phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế gắn chặt với thành tích công tác của từng ngƣời thông qua chỉ tiêu xét thƣởng đã đạt đƣợc. Vì vậy nó khuyến khích ngƣời lao động quan tâm đến trách nhiêm và công tác của mình.  Nguyên tắc trả lƣơng -Lƣơng chỉ trả khi công việc đã làm xong. -Lƣơng phải trả kịp thời để bồi dƣỡng sức lao động cho công nhân viên. -Khi trả lƣơng phải khấu trừ các khoản công nhân viên còn nợ doanh nghiệp:tiền tạm ứng chƣa chi,tiền điện nƣớc… -Tuyệt đối không ứng trƣớc lƣơng để trả dần. 1.1.3. Một số chế độ khác khi tính lƣơng 1.1.3.1. Chế độ thưởng Tiền thƣởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lƣơng nhằn quán triệt hơn nguyên tắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tiền thƣởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngƣời lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc. - Đối tƣợng xét thƣởng: Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ 1 năm trở lên, có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mức thƣởng: Mức thƣởng một năm không thấp hơn một tháng lƣơng theo nguyên tắc sau: + Căn cứ vào kết quả đóng góp của ngƣời lao động đối với doanh nghiệp thể hiện qua năng suất lao động, chất lƣợng công việc. + Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo – MSSV: 11021373 Trang 9

Saturday, May 28, 2016

hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Kế toán tài chính – Trƣờng Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh 2. Giáo trình Kế toán thƣơng mại dịch vụ - Trƣờng Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh. 3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành ngày 31/12/2013. 4. Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam năm 2006 ( Nhà xuất bản thống kê) 5. Tài liệu về Công ty TNHH XD&TM Phƣơng Đông từ khi hình thành đến nay. SVTH: Phạm Công Cường - MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh LỜI MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Với tƣ cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp Doanh ngiệp và các đối tƣợng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của DN, trên cơ sở đó ban lãnh đạo của DN sẽ đƣa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Vì vậy kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của DN. Đối với các DN kinh doanh, thƣơng mại thông qua công tác kế toán DN sẽ biết đƣợc thị trƣờng nào, mặt hàng nào mà mình bán có hiệu quả nhất. Điều này không những đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị thƣờng đầy biến động mà còn cho phép DN đạt đƣợc những mục tiêu kinh tế đề ra nhƣ: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín….Muốn nhƣ vậy các DN phải nhận thức đƣợc vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của DN và là cơ sở để DN bù đắp những chi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Sau khi trải qua kỳ thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH XD&TM Phƣơng Đông em mạnh dạn lựa chọn đề tài : Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH XD&TM Phƣơng Đông để góp phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới của các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH XD&TM Phƣơng Đông nói riêng. 2. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI Gồm 3 chƣơng: Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Thương mại dịch vụ Chương 2: Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH XD&TM Phương Đông Chương 3: Một số ý kiến và nhận xét nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD&TM Phương Đông SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 1 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh CHƢƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆPTHƢƠNG MẠI 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CUNG DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh các Doanh nghiệp thƣơng mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ tay ngƣời bán sang ngƣời mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở ngƣời mua. Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của Doanh nghiệp đƣợc chuyển từ hình thái vật chất( hàng hóa) sang hình thái tiền tệ( tiền Việt Nam, Ngoại tệ). Quá trình bán hàng ở các Doanh nghiệp nói chung và các Doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây: Có sự trao đổi thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán, ngƣời bán đồng ý bán, ngƣời mua đồng ý mua, họ chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền ngay. Có sự thay đổi về quyền sở hữu hàng hóa: ngƣời bán mất quyền sở hữu, ngƣời mua có đƣợc quyền sở hữu hàng hóa đã mua. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lƣợng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản đƣợc gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để Doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp. 1.1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả bán hàng Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, ngƣợc lại nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thƣờng đƣợc tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thƣờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp. 1.1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 2 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hóa nữa hay không. Do đó, có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau. Xác định kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của Doanh nghiệp còn bán hàng là phƣơng tiện trực tiếp để đạt đƣợc mục đích. 1.1.2. Các phƣơng thức bán hàng Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thƣơng mại là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình hành kết quả kinh doanh. Trong doanh nghiệp thƣơng mại hiện nay có 2 phƣơng thức bán hàng nhƣ sau: 1.1.2.1. Bán buôn hàng hóa Là phƣơng thức bán hàng cho các đơn vị thƣơng mại, Doanh nghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc gia công, chế biến bán ra. Đặc điểm: - Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lƣu thông, chƣa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. - Hàng đƣợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lƣợng lớn. - Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lƣợng hàng hóa bán và phƣơng thức thanh toán. Phƣơng thức bán buôn qua kho Là phƣơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải đƣợc xuất từ kho bảo quản của Doanh nghiệp. - Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đại diện đến kho của Doanh nghiệp để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ. - Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phƣơng tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN chỉ khi nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới đƣợc coi là tiêu thụ, ngƣời bán mất quyền sở hữu về hàng hóa. Chi phí vận chuyển do DN chịu hoặc do bên mua chịu do sự thỏa thuận từ trƣớc giữa hai SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 3 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh bên. Phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đƣa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. - Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp( hình thức giao tay ba): DN sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho ngƣời bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ. 1.1.2.2. Bán lẻ hàng hóa Là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Đặc điểm: - Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lƣu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. - Gía trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đó đã đƣợc thực hiện. - Bán đơn chiếc hoặc số lƣợng nhỏ, giá thƣờng ổn định. Bán lẻ thu tiền tập trung: nhiệm vụ thu tiền của ngƣời mua và dịch vụ giao hàng cho ngƣời mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách hàng đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khách và giao hàng cho khách. Bán lẻ tự phục vụ( tự chọn): khách hàng tự chọn lấy hàng, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Bán trả góp: ngƣời mua đƣợc trả tiền mua hàng thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và ngƣời mua phải trả cho DN bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần. 1.1.2.3. Bán đại lý, ký gửi DN thƣơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đƣợc hƣởng hoa hồng đại lý bán. SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh 1.1.3. Xác định giá bán của hàng hóa Giá bán của hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thƣơng mại Thặng số thƣơng mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó đƣợc tính theo tỷ lệ phần trăm( %) trên giá thực tế của hàng hóa tiêu thụ. Nhƣ vậy: Giá bán của hàng hóa = Giá mua thực tế( 1 + % Thặng số thƣơng mại) 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán quá trình bán hàng - Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của DN trong kỳ cả về số lƣợng, chất lƣợng của hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phƣơng thức bán hàng. - Tính và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán chủa hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng mặt hàng, từng hóa đơn… - Xác định chính xác giá mua thực tế của lƣợng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng. - Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, số tiền khách nợ… - Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và kết chuyển( hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh. - Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của DN. - Tham mƣu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng. 1.1.5. Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Đối với mỗi Doanh nghiệp, bán hàng là điều kiện để sản xuất phát triển, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ vòng quay vốn và tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp. Bán hàng còn là tiền đề cho việc xác định kết quả kinh doanh. Thông qua hoạt động bán hàng mới thúc đẩy đƣợc sản xuất phát triển, góp phần nâng cao năng suất lao động, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội, góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng. Mặt khác, thông qua đó giải quyết đƣợc quan hệ hàng hóa tiền tệ là tiền đề cân đối giữa tiền hàng trong lƣu thông, không những thế nó còn đảm bảo sự cân đối giữa SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 5

Friday, May 27, 2016

bài số 2 hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền 1.1.2. Các hình thức trả lƣơng trong doanh nghiệp (chế độ tiền lƣơng) 1.1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian Đây là hình thức tiền lƣơng mà thu nhập của một ngƣời phụ thuộc vào hai yếu tố: số thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của ngƣời lao động. Chế độ trả lƣơng theo thời gian có ƣu điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhƣng nhƣợc điểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lƣợng, chƣa quan tâm đến chất lƣợng, nên vai trò kích thích sản xuất của tiền lƣơng hạn chế. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn áp dụng hình thức trả lƣơng này để trả cho đối tƣợng công nhân chƣa xây dựng đƣợc định mức lao động cho công việc của họ, hoặc cho công việc xét thấy trả lƣơng theo sản phẩm không có hiệu quả, ví dụ: sửa chữa, kiểm tra chất lƣợng sản phẩm hoặc sản xuất những sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao. Để khắc phục nhƣợc điểm của phƣơng pháp trả lƣơng theo thời gian, ngƣời ta áp dụng trả lƣơng theo thời gian có thƣởng. Trong những năm vừa qua, hình thức trả lƣơng theo thời gian có xu hƣớng thu hẹp dần. Nhƣng xét về lâu dài, khi trình độ khoa học phát triển cao, trình độ cơ giới hoá, tự động hoá cao thì hình thức lƣơng theo thời gian lại đƣợc mở rộng ở đại bộ phận các khâu sản xuất, vì lúc đó các công việc chủ yếu là do máy móc thực hiện. Tiền lƣơng thời gian đƣợc chia thành: +Tiền lƣơng tháng: Là tiền lƣơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động: Tiền lƣơng phải trả trong tháng = tiền lƣơng ngày X Số ngày làm việc thực tế trong tháng +Tiền lƣơng tuần = (Tiền lƣơng tháng X 12)/52 tuần +Tiền lƣơng ngày : Là tiền lƣơng trả cho 1 ngày làm việc Tiền lƣơng ngày = Tiền lƣơng tháng Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ +Tiền lƣơng giờ: Là tiền trả cho 1 giờ làm việc đƣợc xác định Tiền lƣơng giờ = Tiền lƣơng ngày / Số giờ tiêu chuẩn quy định Sinh viên: Nguyễn Văn Long – MSSV: 11023223 – Lớp: CDKT13DTH Trang: 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền 1.1.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm Lƣơng trả theo sản phẩm là chế độ tiền lƣơng mà thu nhập của mỗi ngƣời tuỳ thuộc vào hai yếu tố: Số lƣợng sản phẩm làm ra trong tháng và đơn giá tiền công cho một sản phẩm. Số lƣợng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép. Đơn giá tiền công phụ thuộc vào hai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thành công việc đó. Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lƣơng theo sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác hay không. Định mức vừa là cơ sở để trả lƣơng sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý. Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lƣơng sản phẩm đang là hình thức tiền lƣơng chủ yếu đƣọc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Để đảm bảo hình thức tiền lƣơng này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau: - Có hệ thống định mức chính xác. - Phải thƣờng xuyên củng cố, hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất để đảm bảo dây chuyền sản xuất luôn luôn cân đối. - Phải tổ chức tốt công tác phục vụ cho sản xuất nhƣ: việc cung cấp nguyên liệu, bán thành phẩm, tổ chức sửa chữa thiết bị kịp thời khi hƣ hỏng và tổ chức nghiệm thu sản phẩm kịp thời. - Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo dõi tình hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức. Trong thực tế chúng ta thƣờng áp dụng 4 hình thức trả lƣơng theo sản phẩm sau: * Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân Hình thức này đƣợc áp dụng rộng rãi đối với ngƣời trực tiếp sản xuất, trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tƣơng đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Đơn giá xác định nhƣ sau: ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T Trong đó: ĐG : Đơn giá sản phẩm. L : Lƣơng theo cấp bậc Q : Mức sản lƣợng T : Mức thời gian * Trả lương tính theo sản phẩm tập thể Sinh viên: Nguyễn Văn Long – MSSV: 11023223 – Lớp: CDKT13DTH Trang: 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền Là một hình thức tiền lƣơng áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định mức thời gian dài, cá nhân từng ngƣời không thể làm đƣợc hoặc làm đƣợc nhƣng không đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lƣơng sản phẩm tập thể. Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lƣơng sao cho đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sức khoẻ, về sự cố gắng trong lao động. * Trả lƣơng theo sản phẩm gián tiếp Thƣờng áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ. khi áp dụng hình thức này có hai tác dụng lớn: Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy sản xuất phát triển. Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bƣớc: Bƣớc 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐGGT) Sản lƣợng định mức bình quân của công nhân trực tiếp trong tháng ĐGGT = Lƣơng cấp bậc tháng của gián tiếp Bƣớc 2: Tính lƣơng sản phẩm gián tiếp (L) Sản phẩm thực tế của Đơn giá L = công nhân sản xuất x gián tiếp * Lƣơng theo sản phẩm luỹ tiến Là một hình thức tiền lƣơng sản phẩm nhƣng dùng nhiều đơn giá khác nhau để trả cho công nhân tăng sản lƣợng ở mức độ khác nhau, theo nguyên tắc: Những sản phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất, còn những sản phẩm vƣợt định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (Đơn giá này lớn hơn đơn giá chung). Chế độ lƣơng này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhƣng nó vi phạm nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lƣơng tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suấtlao động. Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây chuyền, hoặcvào thời điểm nhu cầu của thị trƣờng cần số lƣợng lớn loại sản phẩm đó, hoặc vàothời điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế, bị phạt những khoản tiền lớn. Sau khi đã khắc phục đƣợc các hiện tƣợng trên phải trở lại ngay hình thức lƣơng sản phẩm thông thƣờng. Song song với lƣơng sản phẩm lũy tiến ta có lƣơng sản phẩm lũy lùi. Áp dụng với trƣờng hợp nguy cơ thị trƣờng bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ Sinh viên: Nguyễn Văn Long – MSSV: 11023223 – Lớp: CDKT13DTH Trang: 7 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền sản phẩm sản xuất ra. Áp dụng lƣơng sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm hãm nó. 1.1.2.3. Lương khoán Tiền lƣơng khoán là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động theo khối lƣợng và chất lƣợng công việc mà họ hoàn thành. Để áp dụng lƣơng khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cƣờng công tác kiểm tra để đảm bảo đúng tiến độ và chất lƣợng, và thực hiện thật nghiêm chỉnh chế độ khuyến khích lợi ích vật chất. Mức thƣởng, phạt cao hay thấp là tuỳ thuộc vào phần giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại hƣ hỏng. 1.1.2.4. Trả lương theo thời gian có thưởng Chế độ trả lƣơng theo thời gian đơn giản là chế độ tiền lƣơng mà tiền lƣơng nhận đƣợc của công nhân do mức lƣơng cấp bậc cao hay thấp và thời gjan làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định. Chế độ trả lƣơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định đựơc định mức lao động, khó đánh giá công việc chính xác. Tiền lƣơng đƣợc tính nhƣ sau: Mức lƣơng bình quân/ngày Lƣơng thời gian nghỉ việc hƣởng 100% lƣơng Lƣơng nghỉ hƣởng BHXH = Mức lƣơng cơ bản x Bậc lƣơng 26 Mức lƣơng cơ bản x Bậc lƣơng = 26 Mức lƣơng cơ bản x Bậc lƣơng = 26 Số ngày x nghỉ việc Số ngày x nghỉ việc Số % x BHXH đƣợc hƣởng *Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng Chế độ trả lƣơng này là sự kết hợp giữa chế đọ trả lƣơng theo thời gian đơn giản với tiền thƣởng khi đạt đƣợc chỉ tiêu số lƣợng hoặc chất lƣợng quy định. Chế độ trả lƣơng này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm công việc phục vụ nhƣ công nhân sữa chữa, điều chỉnh thiết bị …Ngoài ra còn áp dụng đối với những công nhân ở những khâu có trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa hoặc những công nhân tuyệt đói phải đảm bảo chất lƣợng. Công thức tính sau: Sinh viên: Nguyễn Văn Long – MSSV: 11023223 – Lớp: CDKT13DTH Trang: 8 Chuyên đề tốt nghiệp Tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động GVHD: Nguyễn Thị Huyền = Tiền lƣơng trả theo thời gian + Tiền thƣởng - Chế độ trả lƣơng này có nhiều ƣu điểm hơn chế độ trả lƣơng theo thời gian đơn giản.Trong chế độ này không phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế gắn chặt với thành tích công tác của từng ngƣời thông qua chỉ tiêu xét thƣởng đã đạt đƣợc. Vì vậy nó khuyến khích ngƣời lao động quan tâm đến trách nhiêm và công tác của mình.  Nguyên tắc trả lƣơng -Lƣơng chỉ trả khi công việc đã làm xong. -Lƣơng phải trả kịp thời để bồi dƣỡng sức lao động cho công nhân viên. -Khi trả lƣơng phải khấu trừ các khoản công nhân viên còn nợ doanh nghiệp:tiền tạm ứng chƣa chi,tiền điện nƣớc… -Tuyệt đối không ứng trƣớc lƣơng để trả dần. 1.1.3. Một số chế độ khác khi tính lƣơng 1.1.3.1. Chế độ thưởng Tiền thƣởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lƣơng nhằn quán triệt hơn nguyên tắc phân phí lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tiền thƣởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngƣời lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc. - Đối tƣợng xét thƣởng: Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ 1 năm trở lên, có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mức thƣởng: Mức thƣởng một năm không thấp hơn một tháng lƣơng theo nguyên tắc sau: + Căn cứ vào kết quả đóng góp của ngƣời lao động đối với doanh nghiệp thể hiện qua năng suất lao động, chất lƣợng công việc. + Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp. Sinh viên: Nguyễn Văn Long – MSSV: 11023223 – Lớp: CDKT13DTH Trang: 9 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Huyền - Các loại tiền thƣởng : tiền thƣởng bao gồm tiền thƣởng thi đua ( lấy từ quỹ khen thƣởng) và tiền thƣởng trong sản xuất kinh doanh( thƣởng nâng cao chất lƣợng sản phẩm, thƣởng tiết kiệm vật tƣ, thƣởng phát minh sáng kiến). + Tiền thƣởng trong sản xuất kinh doanh( thƣờng xuyên): hình thức này có tính chất lƣơng, đây thực chất là một phầm của quỹ lƣơng đƣợc tách ra để trả cho ngƣời lao động dƣới hình thức tiền thƣởng cho một tiêu chí nhất định. + Tiền thƣởng về chất lƣợng sản phẩm: Khoản tiền này đƣợc tính trên cơ sở tỷ lệ quy định chung( không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao và sản phẩm cấp thấp. + Tiền thƣởng thi đua (không thƣờng xuyên): Loại tiền thƣởng này không thuộc quỹ lƣơng mà đƣợc trích từ quỹ khen thƣởng, khoản tiền này đƣợc trả dƣới hình thức phân loại trong một kỳ ( quý, nửa năm, năm). 1.1.3.2. Chế độ phụ cấp - Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những ngƣời vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những ngƣời làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chƣa đƣợc xác định trong mức lƣơng. Phụ cấp trách nhiệm đƣợc tính và trả cùng lƣơng tháng. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp này đƣợc tính vao đơn giá tiền lƣơng và tính vào cho phí lƣu thông. - Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho ngƣời lao động nhƣ làm ngoài giờ, làm thêm....... - Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc tại những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chƣa có cơ sở hạ tầng ảnh hƣởng đến đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời lao động. 1.1.3.3. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN  Bảo hiểm xã hội (BHXH): Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) đƣợc hình thành nhằm mục đích trả lƣơng cho công nhân viên (CNV) khi nghỉ hƣu hoặc giúp đỡ cho CNV trong các trƣờng hợp ốm đau, tai nạn, mất sức lao động phải nghỉ việc… Quỹ BHXH dƣợc hình thành bằng cách tính thêm vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định của tiền lƣơng phải trả cho CNV . Theo Sinh viên: Nguyễn Văn Long – MSSV: 11023223 – Lớp: CDKT13DTH Trang: 10

Thursday, May 26, 2016

đề cương chi tiết công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh duy tân

Đề cương chi tiết GVHD: Th.S Phạm Văn Cư LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan bài chuyên đề tốt nghiệp do chính em thực hiện, số liệu được thu thập được ở Công ty TNHH Duy Tân là hoàn toàn trung thực và có sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty. Ngày ….tháng ….năm 2014 SINH VIÊN THỰC HIỆN SVTH: Trương Thị Dung – MSSV: 11011863 – Lớp CDKT13ATH Trang: 2 Đề cương chi tiết GVHD: Th.S Phạm Văn Cư LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể hoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều thầy cô và các anh chị trong công ty. Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM. Đặc biệt là thầy giáo Phạm Văn Cư đã hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của Công ty TNHH Duy Tân. Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót. Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc. Ngày ….tháng ….năm 2014 SINH VIÊN THỰC HIỆN SVTH: Trương Thị Dung – MSSV: 11011863 – Lớp CDKT13ATH Trang: 3 Đề cương chi tiết GVHD: Th.S Phạm Văn Cư LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày …. Tháng ….. năm 2014 GIẢNG VIÊN SVTH: Trương Thị Dung – MSSV: 11011863 – Lớp CDKT13ATH Trang: 4 Đề cương chi tiết GVHD: Th.S Phạm Văn Cư LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày …. Tháng ….. năm 2014 GIẢNG VIÊN SVTH: Trương Thị Dung – MSSV: 11011863 – Lớp CDKT13ATH Trang: 5 Đề cương chi tiết GVHD: Th.S Phạm Văn Cư MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................. 2 LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. 3 LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN........................................................4 LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN...........................................................5 MỤC LỤC....................................................................................................................... 6 SVTH: Trương Thị Dung – MSSV: 11011863 – Lớp CDKT13ATH Trang: 6

hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh duy tân

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm qua cùng với quá trình đổi mới đi lên của nền kinh tế đất nƣớc, cơ chế đổi mới kinh tế cũng có sự đổi mới sâu sắc toàn diện. Từ khi nền kinh tế nƣớc ta chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nƣớc theo định hƣớng XHCN. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, giữ vị trí quan trọng và tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng thực hiện quy chế hạch toán độc lập và tự chủ đòi hỏi các doanh nghiệp phải trang trải đƣợc chi phí bỏ ra và kinh doanh có lời. Hơn nữa hiện nay các công trình xây dựng cơ bản đang đƣợc tổ chức theo phƣơng thức đấu thầu nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn đầu tƣ. Để thực hiện và đạt đƣợc những yêu cầu đó các đơn vị phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ với ngân sách Nhà nƣớc, đảm bảo cho việc sản xuất mở rộng. Muốn vậy các đơn vị sản xuất kinh doanh phải thực hiện một cách tổng hợp nhiều biện pháp mà biện pháp hàng đầu là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động SXKD của đơn vị. Với mục đích để sinh viên tiếp cận với thực tế về tình hình quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các DNSX. Từ đó tự củng cố lại những kiến thức đó học tại trƣờng. Kết hợp lý thuyết với thực hành, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự học thực tế nhằm phát triển kỹ năng chuyên môn, rèn luyện đức tính nghề nghiệp. Để thực hiện mục tiêu đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Duy Tân. Em đã đƣợc tiếp cận với công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và đƣợc biết về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp. Có thể nói rằng chi phí sản xuất là tấm gƣơng phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đó và đang thực hiện trong quá trình SXKD. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đó là một phần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối với công ty xây lắp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp cho nhà quản trị thấy đƣợc thực trạng SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 1 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm và khả năng của doanh nghiệp từ đó ra quyết định quản lý đúng đắn mà còn là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính xác. Nhận thức đƣợc điều này, sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Duy Tân, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty và em đã hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp về đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Duy Tân". Trong thời gian thực tập và tìm hiểu về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Duy Tân, với thời gian thực tập ngắn và kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô giáo, các anh chị trong Công ty TNHH Duy Tân góp ý cho bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn. Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình của Giáo viên: Phạm Văn Cƣ và anh chị phòng Tài chính kế toán Công ty TNHH Duy Tân đã giúp em hoàn thành bài viết này! Bài viết của em gồm 3 chƣơng Chƣơng I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Duy Tân Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Duy Tân SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 2 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng nhƣ theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết. 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình theo nơi phát sinh chi phí. Dƣới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất cũng đƣợc phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán. 1.1.2.1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đƣợc phân loại theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tƣợng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị trực tiếp của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lƣợng xây lắp( không kể vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuất chung). Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lƣơng, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lƣơng trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi công : bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 3 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm thực hiện khối lƣợng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nƣớc, diezen, xăng, điện,… Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thƣờng xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thƣờng xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lƣơng chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài( sửa chữa nhỏ, điện, nƣớc, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,…), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công( lều , lán, bệ, đƣờng ray chạy máy…). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trƣớc ( hạch toán trên TK 142, 242) sau đó phân bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau nhƣng phải tính trƣớc vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ ( do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trƣờng hợp này phải tiến hành trích trƣớc chi phí ( hạch toán trên TK335). Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trƣờng xây dựng bao gồm: lƣơng nhân viên quản lý đội, công trƣờng, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lƣơng của nhân công trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội. Chi phí bán hàng: gồm toàn chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ. Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách đƣợc cho bất hoạt động hay phân xƣởng công trƣờng nào. 1.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 4 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí đƣợc phân theo yếu tố.Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lƣu động cũng nhƣ việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đƣợc chia thành các yếu tố: Chi phí nguyên liệu, vật liệu:gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất Chi phí nhân công: tiền lƣơng và các khoản phụ cấp theo lƣơng phải trả cho công nhân viên chức Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lƣơng và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên. Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho sản xuất kinh doanh. Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chƣa phản ánh vào các yếu tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo cách này doanh nghiệp xác định đƣợc kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau. 1.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành Theo cách này chi phí đƣợc phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí đƣợc phân thành 3 loại: Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lƣợng công việc hoàn thành, thƣờng bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 5 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm công, chi phí bao bì… biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định. Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lƣợng công việc hoàn thành thay đổi. Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí thƣờng bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lƣơng nhân viên, cán bộ quản lý… Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Hỗn hợp phí thƣờng gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phƣơng hƣớng nâng cao chất lƣợng và hạ giá thành sản phẩm. 1.1.2.4. Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đƣợc chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đƣợc sản xuất ra hoặc đƣợc mua. Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc đƣợc mua nên đƣợc xem là các phí tổn cần đƣợc khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh. 1.1.3. Giá thành sản phẩm 1.1.3.1. Khái niệm Nếu chi phí sản xuất là tiêu hao của lao động sống và lao động vật hóa phát sinh thƣờng xuyên, liên tục trong quá trình sản xuất thì giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất doanh nghiệp đã bỏ ra gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định. Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá. Số tiền thu SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 6

đề cương chi tiết kế toán doanh thu tại công ty tnhh tmdv hùng sơn

Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Phạm Văn Cư SVTH : LÊ THỊ HOA MSSV : 11012123 LỚP : CDKT13BTH THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Phạm Văn Cư NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Thủ trưởng đơn vị ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sinh viên TH: Lê Thị Hoa MSSV: 11012123 Trang:1 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Phạm Văn Cư NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Sinh viên TH: Lê Thị Hoa MSSV: 11012123 Trang:2 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Phạm Văn Cư NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Sinh viên TH: Lê Thị Hoa MSSV: 11012123 Trang:3 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Phạm Văn Cư MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP..........................................................1 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN..................................................2 ..............................................................................................................................2 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN......................................................3 MỤC LỤC ............................................................................................................4 Sinh viên TH: Lê Thị Hoa MSSV: 11012123 Trang:4

Wednesday, May 25, 2016

đề cương chi tiết hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng sơn đào

Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Hồng Hà Sinh viên thực hiện : Trương Thị Hồng MSSV : 11012483 Lớp : CDKT13BTH THANH HÓA, THÁNG 5 NĂM 2014 Đề cương chi tiết GVHD: Lê Thị Hồng Hà NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày …. Tháng ….. năm 204 GIẢNG VIÊN Trương Thị Hồng – MSSV: 11012483 – Lớp : CDKT13BTH Đề cương chi tiết GVHD: Lê Thị Hồng Hà NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày …. Tháng ….. năm 2013 GIẢNG VIÊN Trương Thị Hồng – MSSV: 11012483 – Lớp : CDKT13BTH Đề cương chi tiết GVHD: Lê Thị Hồng Hà MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN...............................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 ...............................................................................................................................................................1 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN...................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 ...............................................................................................................................................................2 MỤC LỤC................................................................................................................................................3 Trương Thị Hồng – MSSV: 11012483 – Lớp : CDKT13BTH

đề cương chi tiết hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty công nông nghiệp tiến nông thanh hóa

Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Lê Thị Hồng Hà GV HƯỚNG DẪN: LÊ THỊ HỒNG HÀ SV THỰC HIỆN : ĐỖ THỊ HƯƠNG MSSV : 11013973 LỚP : CDKT13BTH THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Lê Thị Hồng Hà LỜI CẢM ƠN Trong những năm ngồi trên ghế nhà trường, là những thời gian khó quên trong quãng đời sinh viên của chúng em. Thầy cô đã tận tình giảng dậy trang bị hành trang để chúng em có đủ tự tin bước vào đời. Với những kiến thức nhận được trong thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh với những hiểu biết thực tiễn có được qua thời gian thực tập tại Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa đã giúp chúng em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn. Để có đuợc kết quả này chúng em chân thành cảm ơn thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm qúy báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh và hơn thế nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giáo viên Lê Thị Hồng Hà, người đã tận tình giảng dạy truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm để em hoàn thành bài chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo cùng các cô, chú, chị đang công tác tại Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa. Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô tại trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh và các cô, chú, anh chị trong Công nông nghiệp Tiến Nông Thanh Hóa lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất. Thanh Hóa, ngày …tháng …năm 2014 Sinh viên Đỗ Thị Hương –MSSV 11013973: – Lớp: CDKT13BTH Trang 1 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Lê Thị Hồng Hà Đỗ Thị Hương –MSSV 11013973: – Lớp: CDKT13BTH Trang 2 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Lê Thị Hồng Hà NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thanh Hóa, Ngày …. Tháng ….. năm 2013 GIẢNG VIÊN Đỗ Thị Hương –MSSV 11013973: – Lớp: CDKT13BTH Trang 3 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Lê Thị Hồng Hà NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thanh Hóa, Ngày …. Tháng ….. năm 2014 GIẢNG VIÊN Đỗ Thị Hương –MSSV 11013973: – Lớp: CDKT13BTH Trang 4

Tuesday, May 24, 2016

hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng sơn đào

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm qua cùng với quá trình đổi mới đi lên của nền kinh tế đất nƣớc, cơ chế đổi mới kinh tế cũng có sự đổi mới sâu sắc toàn diện. Từ khi nền kinh tế nƣớc ta chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nƣớc theo định hƣớng XHCN. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, giữ vị trí quan trọng và tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng thực hiện quy chế hạch toán độc lập và tự chủ đòi hỏi các doanh nghiệp phải trang trải đƣợc chi phí bỏ ra và kinh doanh có lời. Hơn nữa hiện nay các công trình xây dựng cơ bản đang đƣợc tổ chức theo phƣơng thức đấu thầu nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn đầu tƣ. Để thực hiện và đạt đƣợc những yêu cầu đó các đơn vị phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ với ngân sách Nhà nƣớc, đảm bảo cho việc sản xuất mở rộng. Muốn vậy các đơn vị sản xuất kinh doanh phải thực hiện một cách tổng hợp nhiều biện pháp mà biện pháp hàng đầu là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động SXKD của đơn vị. Với mục đích để sinh viên tiếp cận với thực tế về tình hình quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các DNSX. Từ đó tự củng cố lại những kiến thức đó học tại trƣờng. Kết hợp lý thuyết với thực hành, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự học thực tế nhằm phát triển kỹ năng chuyên môn, rèn luyện đức tính nghề nghiệp. Để thực hiện mục tiêu đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Xây dựng Sơn Đào. Em đã đƣợc tiếp cận với công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và đƣợc biết về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp. Có thể nói rằng chi phí sản xuất là tấm gƣơng phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đó và đang thực hiện trong quá trình SXKD. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đó là một phần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối với công ty xây lắp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp cho nhà quản trị thấy đƣợc thực trạng Trương Thị Hồng – MSSV: 11012483 – Lớp : CDKT13BTH Trang 1 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm và khả năng của doanh nghiệp từ đó ra quyết định quản lý đúng đắn mà còn là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính xác. Nhận thức đƣợc điều này, sau một thời gian thực tập tại Công ty Xây dựng Sơn Đào, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty và em đã hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp về đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Sơn Đào". Trong thời gian thực tập và tìm hiểu về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Xây dựng Sơn Đào, với thời gian thực tập ngắn và kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô giáo, các anh chị trong Công ty Xây dựng Sơn Đào góp ý cho bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn. Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Lê Thị Hồng Hà và anh chị phòng Tài chính kế toán Công ty Xây dựng Sơn Đào đã giúp em hoàn thành bài viết này! Bài viết của em gồm 3 chƣơng Chƣơng I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Sơn Đào Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Sơn Đào Trương Thị Hồng – MSSV: 11012483 – Lớp : CDKT13BTH Trang 2 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng nhƣ theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết. 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình theo nơi phát sinh chi phí. Dƣới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất cũng đƣợc phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán. 1.1.2.1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đƣợc phân loại theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tƣợng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị trực tiếp của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lƣợng xây lắp( không kể vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuất chung). Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lƣơng, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lƣơng trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi công : bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm Trương Thị Hồng – MSSV: 11012483 – Lớp : CDKT13BTH Trang 3 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm thực hiện khối lƣợng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nƣớc, diezen, xăng, điện,… Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thƣờng xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thƣờng xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lƣơng chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài( sửa chữa nhỏ, điện, nƣớc, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,…), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công( lều , lán, bệ, đƣờng ray chạy máy…). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trƣớc ( hạch toán trên TK 142, 242) sau đó phân bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau nhƣng phải tính trƣớc vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ ( do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trƣờng hợp này phải tiến hành trích trƣớc chi phí ( hạch toán trên TK335). Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trƣờng xây dựng bao gồm: lƣơng nhân viên quản lý đội, công trƣờng, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lƣơng của nhân công trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội. Chi phí bán hàng: gồm toàn chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ. Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách đƣợc cho bất hoạt động hay phân xƣởng công trƣờng nào. 1.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban Trương Thị Hồng – MSSV: 11012483 – Lớp : CDKT13BTH Trang 4 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí đƣợc phân theo yếu tố.Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lƣu động cũng nhƣ việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đƣợc chia thành các yếu tố: Chi phí nguyên liệu, vật liệu:gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất Chi phí nhân công: tiền lƣơng và các khoản phụ cấp theo lƣơng phải trả cho công nhân viên chức Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lƣơng và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên. Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho sản xuất kinh doanh. Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chƣa phản ánh vào các yếu tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo cách này doanh nghiệp xác định đƣợc kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau. 1.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành Theo cách này chi phí đƣợc phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí đƣợc phân thành 3 loại: Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lƣợng công việc hoàn thành, thƣờng bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân Trương Thị Hồng – MSSV: 11012483 – Lớp : CDKT13BTH Trang 5 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm công, chi phí bao bì… biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định. Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lƣợng công việc hoàn thành thay đổi. Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí thƣờng bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lƣơng nhân viên, cán bộ quản lý… Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Hỗn hợp phí thƣờng gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phƣơng hƣớng nâng cao chất lƣợng và hạ giá thành sản phẩm. 1.1.2.4. Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đƣợc chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đƣợc sản xuất ra hoặc đƣợc mua. Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc đƣợc mua nên đƣợc xem là các phí tổn cần đƣợc khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh. 1.1.3. Giá thành sản phẩm 1.1.3.1. Khái niệm Nếu chi phí sản xuất là tiêu hao của lao động sống và lao động vật hóa phát sinh thƣờng xuyên, liên tục trong quá trình sản xuất thì giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất doanh nghiệp đã bỏ ra gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định. Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá. Số tiền thu Trương Thị Hồng – MSSV: 11012483 – Lớp : CDKT13BTH Trang 6

Monday, May 23, 2016

đề cương chi tiết giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường – công ty cổ phần

Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Hà GV HƯỚNG DẪN: TH.S LÊ THỊ HỒNG HÀ SV THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HẰNG MSSV : 11013093 LỚP : CDKT13BTH THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2014 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Hà NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày …. Tháng ….. năm 2014 GIẢNG VIÊN Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng – MSSV: 11013093 Trang 3 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Hà NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày …. Tháng ….. năm 2014 GIẢNG VIÊN Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng – MSSV: 11013093 Trang 4 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Hà MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN......................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 ...................................................................................................................................3 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.........................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng – MSSV: 11013093 Trang 5 Đề cương chi tiết Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Hà ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 ...................................................................................................................................4 MỤC LỤC.................................................................................................................5 Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng – MSSV: 11013093 Trang 6