Thursday, July 7, 2016

lập trình web với php mysql

PHP được gói trong thẻ mở: Bây giờ bạn hãy thử chạy tập tin hi.php sau: mom. Khi chạy bạn sẽ gõ vào: localhost/hi.php Kết quả cho ra là "Hi, mom". Ta thấy chữ "Hi," nằm trong tag lệnh PHP còn chữ "mom" thuộc về HTML. Tuy nhiên, PHP còn làm được nhiều điều khác nữa, cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác, nó có thể làm việc với các loại biến, kiểu dữ liệu, chứa rất nhiều hàm chức năng. Hãy tìm hiểu ví dụ sau: Nếu như bạn thấy khó hiểu thì cũng không sao. Chúng ta sẽ biết tường tận hơn ở phần sau. Trang kết quả sẽ hiển thò các lời chào tuỳ thuộc vào giờ giấc hiện tại. Tôi đã dùng hàm date của PHP để lấy ra được giờ giấc hiện tại. Giá trò giờ được đem gán cho biến $var. Kế đến là các chọn lựa được sử dụng để đưa ra lời chào thích hợp. Các bạn hãy để ý một chút, các lệnh của PHP đều được kết thúc với dấu chấm phẩy (;). Trong phát biểu IF chúng ta thấy dấu ngoặc nhọn { } chứa các lệnh tuỳ sẽ được thi hành tuỳ thuộc vào điều kiện. Các điều kiện thì được bao trong dấu ngoặc đơn ( ). Hàm date() và lệnh echo chỉ là 2 trong hàng trăm các hàm và lệnh có trong PHP mà các bạn sẽ được học một số cần thiết của chúng trong các chương sau. Bây giờ bạn hãy tìm hiểu thêm một số lệnh về CSDL. Lệnh PHP để kết nối Database (quan trọng) Bởi vì PHP và MySQL hiện tại trên máy của bạn vẫn còn là hai thế giới tách biệt nhau. Do đó, muốn dùng PHP để làm việc được với CSDL bạn cần phải tạo ra sợi dây liên kết giữa hai chiến hữu này. Vì có thể có rất nhiều database trong MySQL, do đó bạn cần phải chỉ ra bạn muốn sử dụng database nào trong MySQL. Chúng ta hãy thực hiện như sau: Dòng đầu tiên thực hiện việc kết nối với Database Server đang nằm trên máy localhost, có username là khai, password là kkk. Nếu kết nối thành công, nó sẽ thực hiện bước kế tiếp là kết nối với database nằm trong đó là guestbook bằng lệnh mysql_select_db() Các bạn nên lưu ý là các lệnh trên bạn sử dụng thường xuyên cho mọi kết nối CSDL của bạn, do đó tôi khuyên bạn nên lưu nó vào một tập tin (dbconnect.php chẳng hạn), include(‘dbconnect.php’); sau này cần thì chỉ việc dùng lệnh Nhập dữ liệu vào Database Bởi vì hiện tại database của bạn vẫn chưa có user nào, cho nên tôi sẽ hướng dẫn bạn viết các lệnh để thực hiện việc này. Nhưng trước tiên, bạn cần phải biết thêm một chút ít về biến trong PHP. Ở phần trước bạn đã xem qua một ví dụ trong đó có chứa biến, tuy nhiên đối với môi trường client/server, bạn cần phải làm việc với biến data từ client. Bạn sẽ thường xuyên làm việc với form HTML (bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn ở phần Phục lục A. Chúng ta nên biết là mỗi phần tử của form đều có một cái tên, và khi bạn submit một form nào đó thì các tên của các phần tử trong đó trở thành một biến trong script PHP được form submit đến. Với form như sau, khi được submit, các biến $surname và $submit sẽ được tạo ra trong myscript.php. Giá trò $surname sẽ mang giá trò mà user đã nhập vào. Giá trò của $submit sẽ là chuỗi "submit". Tôi xin lưu ý với các bạn là lập trình Web không giống như các dạng lập trình khác ở chỗ nó không ở trạng thái tónh. Để thể hiện một trang, Web Server phải trước hết nhận một thỉnh cầu từ trình duyệt. Giao thức sử dụng của chúng là HTTP, Hypertext Transfer Protocol. Các yêu cầu sẽ bao gồm: trang web mà trình duyệt sẽ thấy, form data, loại trình duyệt đang được sử dụng, đòa chỉ IP mà trình duyệt sử dụng. Dựa vào thông tin này mà Web Server sẽ quyết đònh phục vụ những gì. Một khi server phục vụ yêu cầu trang web, nó sẽ duy trì sự kết nối với trình duyệt. Thông thường, bạn cần biết cách thức để chuyển các biến từ trang này sang trang khác. Bạn sẽ tìm thấy thao tác này trong ứng dụng tiếp theo. Ứng dụng của chúng ta sẽ giải quyết vấn đề dựa theo 1 trong 3 cách thức: chuyển giao theo phẩn tử form ẩn, sử dụng cookies, sử dụng session. Bây giờ trở lại script sau: Bạn có thể quyết đònh cho hiển thò trên site những gì dựa vào các biến thông tin từ form HTML. Thông thường, bạn có thể kiểm tra nếu form đã được submit hay chưa bằng cách kiểm tra biến $submit có chứa giá trò "submit" hay không. Hãy bắt tay vào công việc đi thôi. Trang đầu tiên trong ứng dụng được gọi là sign.php có chứa một form HTML. Action của nó là create_entry.php. Sau đây là chi tiết dòng lệnh: Sign my Guest Book!!! Name: Location: Email: Home Page URL: Comments: Khi bạn điền đầy đủ thông tin ở trong form, thì các thông tin sẽ được chuyển đổi tới create_entry.php. Chuyện đầu tiên phải làm trên trang này là kiểm tra xem form đã được submit chưa. Nếu rồi, nhận lấy giá trò đã nhập vào trong form và sử dụng chúng để tạo một query đồng thời gởi đến MySQL. Bạn đừng lo lắng là không biết các lệnh SQL, điều trước tiên là chỉ cần biết là nó sẽ thực hiện việc chèn dữ liệu vào table của guestbook. Tập tin create_entry.php như sau: Thanks!! View My Guest Book!!! Trong lần đầu tiên create_entry.php được gọi, form sign.php sẽ được hiển thò. Kế tiếp, dữ liệu sẽ được cập nhật vào CSDL. Hình sau minh hoạ các form được hiển thò: sign.php create_entry.php Hiển thò dữ liệu trong Database lên màn hình Bây giờ dữ liệu đã được ghi vào CSDL guestbook . Bạn cần thực hiện việc xem các dữ liệu đó. Nên nhớ là chúng ta lại phải sử dụng dbconnect.php như tôi đã nói với bạn trước đây. Bạn cần phải cho hiển thò tất cả các record trong table thông tin của khách viếng thăm đã nhập vào. Chúng ta thực hiện script sau và đặt tên là view.php: View My Guest Book!! Sign My Guest Book!! Như chúng ta thấy query trong MySQL truy cập tất cả các hàng trong database. Script thực hiện việc này bằng cách sử dụng vòng lập thông qua biến $row. Trong mỗi vòng lặp thì mỗi field trong từng record được hiển thò. Vd: print $row["email"] sẽ ghi ra màn hình đối với record đang truy cập. Khi chạy chương trình, tất cả các field của từng record sẽ được hiển thò: view.php Chương trình này upload lên internet được chưa? Bây giờ thì ứng dụng đầu tiên của bạn đã hoàn tất. Nếu bạn muốn upload web vừa tạo lên trên Server để thử nghiệm thì cũng được thôi. Nhưng muốn để nó trở thành một site guestbook đúng nghóa thì chưa được đâu! Bạn còn cần phải làm nhiều thứ để dữ liệu bạn không bò hacker quấy phá…. (Còn tiếp) Lưu ý: Bạn có thể tìm thấy các CD thiết kế web PHP tại các cửa hàng CD (Tôn Thất Tùng, tp.HCM chẳng hạn). Trên CD có trình cài đặt Apache, PHP, MySQL thông dụng là FOX. Ngoài ra còn có các Website PHP mẫu. CÁC LỆNH Ở BÀI HỌC TRÊN TỐT NHẤT BẠN NÊN GÕ LẠI, KHÔNG NÊN COPY! tongphuockhai@mail15.com - Kiến thức là kho báu không phải của riêng ai. Vì vậy bạn đừng ngần ngại khi chia sẻ cho mọi ngườ i. LẬP TRÌNH WEB ĐỘNG VỚI PHP / MySQL GUESTBOOK CATALOG FORUM SHOPPING CART PHẦN 2 Tống Phước Khải (tổng hợp& biên dòch) Phương pháp truy xuất CSDL MySQL 1- Từ Command Prompt 2- Bằng lệnh PHP 3- Dùng phpMyadmin Để hiểu được chương này một cách rõ ràng, trước tiên bạn cần phải có một số kiến thức cơ bản về Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ. Nếu bạn đã học qua một khoá căn bản về MS Access trong chương trình đào tạo chứng chỉ B chẳng hạn thì hẳn nhiên bạn có thể tiếp tục. Còn nếu như bạn chưa biết gì về nó thì tôi sẽ bàn đến nó trong phần Phụ Lục của giáo trình này hoặc bạn có thể tìm ngay một tài liệu tham khảo về CSDL, dễ nhất là tài liệu và MS Access ... ... Tôi chắc rằng bây giờ bạn đã có kiến thức về CSDL và hiểu biết Table là gì rồi! Có hàng khối công việc bạn sẽ phải làm việc đối với các Table và bạn sẽ được hướng dẫn cặn kẽ trong quyển sách này. Bạn sẽ phải vượt qua một số kiến thức về nó để mới có thể thành thạo trong thao tác với Table. Như bạn biết đấy: Con đường đi đến thành công không có trải thảm sẵn đâu! Nếu bạn đã từng làm việc với MS SQL Server hay Access chúng đều có hỗ trợ việc tạo CSDL rất là dễ dàng với giao diện trực quan. Đối với MySQL bạn cũng có thể sử dụng công cụ trực quan đó là phpMyadmin. Tuy nhiên, bạn phải học cách thao tác với CSDL bằng dòng lệnh, tôi chắc rằng điều này sẽ rất có ích cho bạn. Muốn chương trình của bạn trong lúc chạy thao tác tự động với CSDL thì bạn cần hàng tá lệnh PHP/SQL để thực hiện các yêu cầu của chương trình. Trước khi chúng ta tạo các table trong CSDL của MySQL, có một vài thứ bạn cần phải hiểu rõ. Những khái niệm cơ bản mà tôi sắp giới thiệu sau đây rất quan trọng. Bạn hãy chắc rằng mình đã nắm kỹ về chúng trước khi thực hiện việc thiết kế dữ liệu. Null Việc đầu tiên bạn phải làm trong việc thiết kế một table là quyết đònh xem một field có cho phép giá trò NULL hay không. Trong CSDL quan hệ, giá trò NULL của một field đồng nghóa với nó có thể chấp nhận không có dữ liệu trong đó. Nên nhớ rằng giá trò NULL khác với giá trò của một chuỗi không có ký tự trong đó hoặc số có giá trò 0. Đôi khi trong chương trình, bạn sẽ thực hiện một số động tác so sánh xem một chuỗi nào đó có chứa giá trò hay không, nó có thể là một câu lệnh IF. Xét một ví dụ PHP như sau: $var //this is a variable used in the test if ($var == “”) { echo “Var is an empty string”; } else { echo $var; } Nếu bạn thực hiện việc so sánh xem giá trò số có phải 0 hay không thì cũng thực hiện tương tự. Động tác so sánh trên sẽ không làm việc được đối với giá trò NULL. Bạn nên hiểu rằng NULL là không chứa bất kỳ giá trò gì trong đó, cho nên việc so sánh trò không mang ý nghóa gì cả. Trong chương 3 bạn sẽ thấy rằng đối với giá trò NULL đòi hỏi lập trình viên phải rất cân nhắc khi viết lệnh liên kết table. Trong lệnh SELECT của SQL, có một số cách để bạn có thể kiểm tra nếu như một f ield ong chứa giá trò NULL. Trước hết bạn hãy sử dụng hàm Isnull(). Giả sử tìm một record tr table mà giá trò midle_name là NULL, bạn có thể sử dụng query sau: select * from names where isnull(middle_name); Hoặc lấy các record mà middle_name khác NULL: select * from names where !isnull(middle_name); Bạn cũng có thể sử dụng is null và is not null: select * from users were addr2 is null; select * from users where addr2 is not null; Để rõ hơn, bạn hãy xem chuyện gì xảy ra khi tôi cố gắng liên kết hai table sau: ten ho_lot Trung Le Anh Khai Tong Phuoc ba_xa ten 1321 Diem table này thông qua field ba_xa. (Xin bạn chớ lo lắng khi chưa hiểu về cú pháp, bạn sẽ học ngay ở phần tiếp theo thôi). Khach_hang SELECT * FROM khach_hang, hon_nhan Nếu bạn muốn tìm tên các khách hàng và tên những bà xã của họ, bạn sẽ phải liên kết 2 Hon_nhan

Wednesday, July 6, 2016

quan tri thiet ke web voi joomla

là “on”, bạn có thể yêu cầu ISP (nhà cung cấp dịch vụ Internet) của bạn tắt nó. Nếu cái này được đặt là “ON”, bạn sẽ phải tạo những thư mục dùng phần mềm FTP của bạn. Bạn có thể xóa một thư mục bằng cách click vào biể tượng “Trash Can” dưới ảnh của folder tương ứng. Click vào chính biểu tượng “Folder” của nó sẽ chuyển đến nội dung của nó. Tải lên mộ file : Để upload (tải lên) một file, hoặc nhập địa chỉ của những file trong đĩa cứng của bạn vào tex t box (hộp văn bản), hoặc click nút “Browse” sẽ mở một cửa sổ pop-up, từ đây bạn có thể duyệt vô đĩa cứng để tìm file mà bạn muốn upload. Chọn thư mục bạn muốn upload file vào. Click biểu t ượng “Upload” trên thanh công cụ. Ảnh hay dữ liệu của bạn sẽ upload và sẵn sàng trong thư mục đã chọn Xóa một file : Để xóa một file, click biểu tượng “Trash Can” dưới ảnh của file trong của sổ Media Manager . Lấy hyperlink (siêu liên kết) của một file : Click biểu tượng cây bút chì của file trong màn hình Media Manager. Việc này sẽ truy cập v ào mã hyperlick của trong trường “Code”. Cái này có thể được dùng để chép và dán vào nơi kh ác như content item hay module text box. CHÚ Ý : Phải chắc chắn những file của bạn có phần mở rộng đúng cho loại ảnh và dữ liệu. Điều này giúp bạn tổ chức các ảnh hay các file với Media Manager vào những thư mục thích hợp . Để biết cách upload và quản lý các file media của bạn, hãy click vào liên kết Help Screen nà y. Media Manager Chương 6: Site Preview – Xem trước Site Chức năng Site Preview cung cấp khả năng cho bạn xem tiếng trình công việc của mình trê n site. Chọn “Site Preview” từ mune Administrator sẽ cho bạn ba chọn lựa : Cửa sổ mới Trong hàng Trong hàng với các vị trí Chọn bất kì lựa chọn nào, tran chủ site của bạn sẽ hiện ra. Lựa chọn đầu tiên, “New Windo w” mở một của sổ mới để xem Front-end site của bạn. Lựa chọn thứ hai, “In-line”, bạn thấy Front-end site của bạn trong một cửa sổ Iframe trong của sổ trình duyệt hiện tại. Lựa chọn thứ ba, “in-line with positions”, hiện template trang chủ với các tên của nhiều khối khác nhau (“User3”, “Right”, “Left”, “Debug”) hiển thị cụ thể hởn trong những block này. Chương 7: Site Statistics – Thống kê Site Statistics – các thống kê : Có ba báo cáo phân tích thống kê có thể : Trình duyệt Hệ điều hành Thống kê tên miền (domain) CHÚ Ý: Nhiều mục không được kích hoạt mặc định. Bạn cần kích hoạt chúng trong Global Configuration nếu chúng chưa ! Browser statistics - Những thống kê về trình duyệt: Những thống kê này được cung cấp trong thẻ tab đầu tiên. Mặc định, kết quả được sắp sế p theo tên của trình duyệt theo thứ tự tăng dần. Browser statistics chỉ cho bạn trình duyệt nà o người dùng dùng để xem site của bạn. CHÚ Ý : Những số liệu này chỉ là định hướng, với một số trình duyệt có thể hơi ngớ ngẩn vì mã trình duyệt xuất hiện trong những trình duyệt khác không thật sự đúng. Đây có thể là lý do một số site chỉ cho phép Internet Explorder xem được, rồi đến trình duyệt không phải Internet Exploder giả lập giống Internet Exploder và vẫn có thể xem site Click biểu tượng bên cạnh cột tiêu đề để thay đổi giữa thứ tự tăng hay giảm. Bạn cũng có thể sắp sếp theo tỉ lệ phần trăm những kết quả liên quan. Click biểu tượng bê n cạnh cột tiêu đề “%” để thay đổi giữa thứ tự tăng và giảm. Để sắp sếp lại tên trình duyệt, đơn giản click lại vào biểu tượng bên cạnh cột tiêu đề chính. Operating System statistics – thống kê về hệ điều hành : Những thống kê này được chỉ ra trong thẻ tab thứ hai. Bạn có thẻ sắp sếp kết quả theo các h bạn làm với Brower statistics (hoặc theo tên hệ điều hành hoặc theo tỉ lệ phần trăm) Những số liêu này nói hệ điều hành nào được người dùng đang chạy khi duyệt site. Cũng như Brower statistíc, bạn có thể không bao giờ chắc chắn rằng chúng đúng 100%, nhưng chúng cũng đáng tin hơn số liệu về trình duyệt. Nhắc lại, chỉ dùng những số liệu như một định hướng. Top Level Domain statistics – thông kê những tên miền đỉnh cao: Những thống kê này được chỉ ra trong thẻ tab thứ ba. Bạn có thể sắp sếp kết quả theo các h giống như bạn làm với Brower Statistics (hoặc theo tên miền hoặc theo tỉ lệ phần trăm). Page Impressions – những trang ấn tượng Báo cao này chỉ ra những Content Item được xem nhiều nhất. Search Text – văn bản tìm kiếm : Báo cao nỳa chỉ ra danh sách theo thứ tự tăng dần của các Item yêu cầu trong chức năng tìm kiếm của Front-end mà người dùng gõ vào. Những cột chỉ ra văn bản, số lần tìm kiếm và số kết quả mà trả về cho mỗi từ hay đoạn. Những kết quả thống kê này sẽ cho phép bạn điểu chỉnh site của bạn cho phép khách thă m tìm được những nội dung vô danh hay không có chỉ mục. Ví dụ, những từ sai chính tả, ở số nhiều hay số ít có thể thêm vào Meta Data (từ khóa hoặc mô tả) để bổ xung các từ hay ngữ trong phần thân văn bản của Content Item. Thật ngớ ngẩn khi viết một mục báo như “We have the following job/jobs/job vacancies …” thay vì bạn thêm “jobs”, “job vacancies” bạn thêm “josb” (sai chính tả) vào Meta Data của Content Item để tăng tính đặc thù cho việc tìm kiếm trong site của bạn Điều này rất dễ bị quên, nhưng nếu làm đúng nó có thể cho chủ nhân hoặc webmaster của site thông tim về những người khách thăm site. Để biết têm về cách phân tích kết quả công cụ tìm kiếm Joomla, click vào liên kết Help Screen. Search Engine Text Chương 8: Quản lý Templates & Modules Positions Template Manager Cung cấp một nơi làm việc để cài đặt và điều khiển các template. Các Administrator và Man ager với quyền cấp phép đặc biệt cho Template Manager có thể chỉnh sửa template. Cái nhìn đầ u tiên cung cấp cho bạn một danh sách các template đã cài đặt. Một dấu kiểm xanh hiện lên ngay bên tên của template được xuất bản hiện tại. Vài thông tin về mỗi template cũng được hiện lên. Các template cũng có thể được gán cho những phần khác nhau của site, giống như các mo dule. Nếu bạn có nhiều template được cài đặt trên hệ thống Joomla, bạn có thể điểu khiển ngay c húng một cách thuận lợi. Bạn có thể gán một template cho một (hay nhiều) trang đặc biệt từ than công cụ. Khi bạn chọn một template để gán, bạn sẽ được thấy một danh sách các trang dể chọn. Bạ n có thể chọn nhiều trang từ menu và gán chúng cho một template. Khi gán song, template sẽ hi ện khi người dùng click vào những trang này. Nó sẽ đè lên template mặc định. Nếu bạn muốn xóa một template đã được gán từ một (hay nhiều) trang, chọn lai template đ ã được gán (bằng nút radio), rồi click biểu tượng “Assign” trên thanh công cụ. Bây giờ bạn có thể chọn những item bạn không muốn gán cho template này hay khác, hoặc click “None” để xó a hoàn toàn việc gán cho template này. Template Manager cũng cho phép bạn chuyển đổi qua lại template mặc định (dùng nút Def ault) sẽ xuất hiện trên tất cả các trang mà không có gán đặc biệt nào. CHÚ Ý : Cả template gán và template mặc định sẽ bị gạt qua một bên bằng Template Select or module, nếu có dùng. Để biết cách cài đặt và tháo bỏ cả những Site Template và những Administrator Template, c lick vào liên kết Help Screen này Install/Uninstall a Language or Template Để biết cách chỉnh sửa và xuất bản cả những Site Template và những Administrator Templa te, lick vào liên kết Help Screen này. Template Manager CHÚ Ý :Những Administrator Template có thể bật tắt được bằng cách nhấn biểu tượng “Pu blish”. Chúng không thể gán cho những trang trong Administrator. Module Positions và Positions Preview : Trang Module Positions cho phép bạn nhập vào những chi tiết về những vị trí module bạn đ ã dùng trong template của bạn. Tất cả những vị trí module mặc định luôn sẵn sàng được nhậ p và nhìn chung không chắc rằng bạn cần thay đổi nó Bạn cần những vị trí không có trước trong cài đặt mặc định joola, bạn đơn giản chỉ cần thê m một tên của module position và một phần mô tả, phần mô tả là tùy chọn. Một khi bạn đã nhập vị trí thêm nào đó bạn đã tạo, click biểu tượng “Save” trong Toolbar và những thay đổi bạn làm sẽ nhập vào Joomla. Bạn có thể gán ngay những modules vào nh ững position (vị trí) mới vừa tạo trong Module Manager. Địa chỉ cơ bản chèn vào template của bạn (templates/ten-template-cua-ban/index.php) để có thể gán được vào những vị trí cụ thể : … Khi từ “postion” được đổi để bất cứ vị trí nào cũng được định nghĩa trên strang. Để biết c ác kĩ thuật cao cấp hơn, xin xem hướng dẫn Developer. Nếu bạn muốn mường tượng Template của bạn với những khối hiển thị “Positons” dùng tro ng việc gán template cho Home page (trang chủ), click “Site Preview Inline with Position”. Để biết về những Position Module khác, hãy lick vào đường link Help Screen. Module Positions Chương 9: Trash Manager – quản lý thùng rác Trash Manager: Cơ bản, Trash Manager phục hồi hay xóa những item mà bạn đã bỏ đi, gần giống hệ thống Recycle Bin (thùng rác) ở nhiều hệ điều hành. Bạn có thể chuyển Content, Category, Section hay những Menu Item vào Trash Manager b ằng cách click biểu tượng “Trash” trên Toolbar. Với Trash Manager bạn có thể hặc phục hồi item lại nới nguyên thủy của nó hay xóa nó vĩnh viễn. Đây là mục đính bảo mật vì thế đừng vô tình xóa vĩnh viến một item. Khi bạn chọn những ite m để xóa, bạn nhận được một thông điệp yêu cầu bạn chắc chắn muốn xóa những item vĩnh viễn khỏi Trash Manager hay không. Trong Trash Manager, bạn có 2 thẻ tab: Content Items Menu Items và 2 tùy chọn : Restore (phục hồi) Delete (xóa) Restore – phục hồi : Bạn có thể phục hồi số lượng bất kì item nào trong một lần. Chỉ đơn giản chọn kiểm những i tem để phục hồi, rồi click biểu tượng “Restore”. Bạn sẽ nhận được một yêu cầu nhắc nhở bạn c ó muốn tiếp tục hay không. Click “YES” và item được phục hồi vào section và category gốc củ a nó như một item đang unpublish (thôi xuất bản). Delete – xóa Bạn có thể xóa một số lượng bất kì những item trong một lần. Chỉ đơn giản chọn kiểm nhữ ng item định xóa rồi click biểu tượng “Delete”. Điều này sẽ đưa bạn đến một trang xác nhận việ c xóa. Tại đây bạn sẽ nhìn thấy số lượng item bị xóa và tên của chúng. Nếu bạn muốn bạn có thể click biểu tượng “Cancel” hoặc click hộp “Delete”. Khi bạn click vào hộp “Delete”, một yêu cầu cảnh báo cuối cùng xác nhận và những ghi chú cho bạn item sẽ bị xóa vĩnh viễn. Điều này sẽ xóa thực sự item vĩnh viễn khỏi cơ sở dữ liệu, và cho phép thôi truy vết sau này . Sự hục hồi những item này sẽ không thể thực hiện từ cơ sở dữ liệu Joomla, trừ khi bạn có một bản sao lưu ở đâu đó. CHÚ Ý : Nếu bnạ xóa mọt Mambot, Component hay Module, bạn không thể tìm lại nó qua Tr ash Manager. Để biết thêm về Trash Manager, click vào liên kết Help Screen này. Trash Manager Chương 10: Managing Users – Quản lý người dùng User Groups ( nhóm ngườ i dùng) và Access Control (đ i ều khi ển truy c ập) : Joomla có hai hệ thống phân cấp nhóm người dùng (user group) chính: một để truy cập Fro ntend (vì những user có thể log in và web site và xem những phần hay trang được chỉ định) v à một cho truy cập Back-end Administrator . Các nhóm được cung cấp mặc định là : Public Front-end (mặt trước dùng chung) | - Registered (đã đăng kí) | - - Author (tác giả) | - - - Editor (người biên tập) | - - - - Publisher (người xuất bản) Public Back-end (mặt sau dùng chung) | - Manager (người quan lý) | - - Administrator (người quản trị) | - - - Super Administrator (siêu quản trị) Registered Group – nhóm đăng kí : Những User (người dùng) này có thể login (đăng nhập) vào Front-end của site. Những thông tin cộng thêm (những section và trang) có thể được dùng bởi các user đã đăng nhập. Nói chun g, quyền tuy cập được cung cấp cho một nhóm cha (như Registered) được thừa kế bởi những nhóm con (như Athor) trừ khi được định nghĩa cụ thể bởi Super Administrator. Author Group – nhóm tác giả : Những User này đựoc cho quyền truy cập để đệ trình nội dung mới (conten) và chỉnh sửa n hưng content item/page của họ bằng cách login vào Front-end. Editor Group – nhóm biên tập : Những User này được cho quyền truy cập để đệ trình và chỉnh sửa content bất kì bằng các h login vào Front-end. Publishers Group – nhóm xuất bản : Những user này được cho quyền truy cập để đệ trình, chỉnh sửa và xuất bản (publish) cont ent bất kì bằgn cách login vào Front-end. Về thông tin những nhóm người dùng Administrator, xem phần Administrator login (đăng nh ập Administrator). Những content, những menu, những module và những component có thể đ ược gán một tham số điều khiển truy cập. trong phạm vi này chỉ có hai khả dụng : Public và Registered. Nghĩa là bất kì cái gì được gán với quyền truy cập Publish cóthể được xem hay hoặc truy cập bởi những khách thăm nặc danh. Bất kì cái gì được gán với quyền truy cập là Registered có thể được xem hoặc truy cập bởi bất kì người nào login vào site trong Frontend và và là một loại trong số những Registered user : Author, Editor hay Publisher. User Manager – quản lý người dung : User Manager cho phép bạn thêm, sửa và xóa những user. New User – thêm người dùng mới: Có hai cách mà các User co thể được tạo trong site của bạn. các visitor (khách thăm) có thể tạo một tìa khoản cho chính họ bằng cách đăng kí thông qua biểu mẫu đăng nhập, hoặc bạn có thể thêm những user của mình nếu bạn muốn một nhóm được chọn thăm site của bạn hoặc nh ững trang content được chọn User Groups – những nhóm người dùng: Những nhóm khả dụng được tập chung lại nhưng có nhiệu cấp độ điều kiển truy cập khác n hau. Nhóm “Public Front-end” và nhóm “Public Back-end” là những nhóm chứa đơn thuần trong giai đoạn này. Chúng không đóng góp vào xung đột hệ thống điều khiển quyền truy cập trong tư ơng lai, chúng sẽ định nghĩa những cấp độ truy cập mặc định cho những user nặc danh trong nh ững hệ thống Font-end và Back-end. Có bốn nhóm Font-end khả dụng :

tài liệu tổng hợp về thiết kế web


tiểu luận tìm hiểu các chức năng và thành phần ứng dụng của jquery

Trang 8 Tiểu luận JQuery Trình Web Môn L ập Chao mưng ban đên vơi Ajax Change Trước khi click Change: ̀ ̀ ̣ Sau khi click Change: 6) Form Validation (nế u có), nêu ví dụ (demo rồi chụp hình). VD: .submit( handler(eventObject) ) Description: Bind an event handler to the "submit" JavaScript event, or trigger that event on an element. Code: ́ ́ Demo Jquery - form submit Trang 9 Tiểu luận JQuery Trình Web Môn L ập p { margin:0; color:blue; font-size:20px;} div,p { margin-left:10px; } span { color:red; } t{color:red;} Giá trị đung: Nam hoăc An. $("form").submit(function() { if ($("input:first").val() == "Nam" || $("input:first").val() == "An") { ́ $("span").text("Validated...").show(); ̣ return true; } $("span").text("Not valid!").show().fadeOut(1000); return false; }); Trang 1 0 Tiểu luận JQuery Trình Web Trước khi chọn: Nhậ p vào giá trị khác Nam, An: Nhậ p vào giá trị đúng: Môn L ập 7) Plugin/Add-ons (nế u có), nêu ví dụ (demo rồi chụp hình). VD: .template( [ name ] ) Description: Compile the contents of the matched element as a reusable compiled template. Code: Trang 1 1 Tiểu luận JQuery Trình Web Môn L ập Demo Jquery - plusin template table { cursor:pointer; border-collapse:collapse; border:2px solid blue; width:300px; margin:8px; } table tr { border:1px solid blue; color:blue; background-color:#f8f8f8; } table td { padding:3px; } table tr:hover { color:red; } .movieDetail { background-color:yellow; } .movieDetail.row1 { border-bottom:none; } .movieDetail.row2 { border-top:none; } ${Name} ${Name}Year: ${Year}MSSV: $ {MSSV} Click for details: var movies = [ Trang 1 2 Tiểu luận JQuery Trình Web Môn L ập { Name: "Nguyên Binh Nam", Year: "1989", MSSV: "DTH082050" }, { Name: "Lê Thị Trương An", Year: "1990", MSSV: "DTH082034" }, ̃ ̀ ]; var selectedItem = null; ̀ /* Render the summaryTemplate with the "movies" data */ $( "#summaryTemplate" ).tmpl( movies ).appendTo( "#movieList" ); $("#movieList") .delegate( ".movieSummary", "click", function () { if (selectedItem) { /* Switch previously selected item back to the summaryTemplate */ selectedItem.tmpl = $( "#summaryTemplate" ).template(); /* Update rendering of previous selected item */ selectedItem.update(); } /* Make this the selected item */ selectedItem = $.tmplItem(this); /* Switch this template item to the detailTemplate */ selectedItem.tmpl = $( "#detailTemplate" ).template(); /* Refresh rendering */ selectedItem.update(); }) .delegate( ".movieDetail", "click", function () { /* Unselect - switch to the summaryTemplate */ selectedItem.tmpl = $( "#summaryTemplate" ).template(); Trang 1 3 Tiểu luận JQuery Trình Web /* Refresh rendering */ selectedItem.update(); selectedItem = null; }); Môn L ập

Tuesday, July 5, 2016

giáo trình automation và robotics

Assembly line output & conveyor operation For the initial arrangement, 120 000/month – 6 variants (product types), the time required to manufacture a single loudspeaker assembly (T1a ) will be: (1) T , where T1a = M NM TM – operational time for 1 month [hours], and NM – the number of products manufactured per month. T1a 50.4 120000 200 120000 0.00166[h / unit] , where 4 is the number of weeks in a month. T1a = 0.00166.3600 = 6[sec/1unit] Thus, with the initial line rate, six (6) seconds will be required to assemble a single loudspeaker unit. After subsequent modifications, we can calculate from expression (1) above for NM = 180 000 [units/month]: 50 .4. 3600 180000 4[sec/ unit] (2) T2a 1.2 Developing a dolly removal strategy 1.2.1 Loudspeaker arrangement In general, every loudspeaker features the type of design illustrated in Figure 2. δ = 0.38–0.7 [mm], D – “centring” diameter between item 1 and item 2 Download free eBooks at bookboon.com 10 Automation and Robotics Automation & Robotics: An Optimized Loudspeaker Assembly for a Mechanized Serial Production Line δ δ1 Figure 2 1.2.2 Operation The electrical pulse transmitted via 8 to the coil 7 causes vertical oscillations as a result of the interaction between the electrical magnetic field of the coil and permanent magnets of 2. Oscillations are transferred to the conical membrane 3 and the centring oscillator 5 which maintains the gap δ = 0.38 ÷ 0.7 mm (and δ1) constant. 1.2.3 Description of assembly and characteristic features The body 1, which is usually made of stamped steel or aluminium sheet is connected to the rest of the component parts by means of glue applied on its contact surfaces (only rarely by means of welding or riveting). The sequence of assembly operations is such that it allows for consecutive addition of individual component parts or sub-assemblies constituting the product and most important, good quality of bonding and connections, ensuring the gap δ (and also δ1) is maintained. For the purpose of all said above, sub-assembly 2 (motor unit) could be pre-assembled separately and then in turn assembled with the body 1. Separate pre-assembly can also be made for component parts included in the voice coil and the suspension 5, 7 and this whole assembly can later be glued to 9 to join it with 1 + 2, ensuring the gap δ is maintained for the dolly. The last parts to be assembled should be the cone 3 and the cover 4 and the wiring from the coil 7 to the terminals 8 and point a located on the cone 3. This results from the fact that it is impossible to glue 5 to 1 (with 9) when the cone 3 is assembled. If the cone 3 and the corrugated oscillator 5 are assembled at the same time, there is a risk of changing the gap δ after the dolly is removed because of the relatively heavier weight and higher “toughness” of the cone 3 when it has not been manufactured sufficiently precisely. Some lack of concentricity might arise when 6 is not properly glued to the body 1. Download free eBooks at bookboon.com 11 Automation and Robotics 1.2.4 Automation & Robotics: An Optimized Loudspeaker Assembly for a Mechanized Serial Production Line Assemblies (sub-assemblies) Considering Figure 1 and the original assignment, the sub-assemblies involved are: 1.2.4.1 The motor unit assembly This comprises 4 separate parts usually round in shape (Fig. 3). D, d, d1 are positioned concentric with each other and d1 – d = 2δ2, where δ2 is sufficient to insert the coil of the voice oscillator (item 7 in Figure 2) and leave a radial gap of δ = 0.35 ÷ 0.7. Figure 3 Key: 2.1 – central stud; 2.2 permanent magnet; 2.3 – top plate; 2.4 – bottom plate. Component 2.1 riveted or pressed into 2.4 and 2.3, 2.2 and 2.4 are glued. The diameter D also serves to centre the sub-assembly in the body 1 (Figure 2) during the assembly operation. 1.2.4.2 Voice coil and suspension It comprises 2 parts (Figure 4): Oscillator, corrugated, centring (5 – Figure 4); 6. Coil (7 – Figure 4). d3 < d1 (Figure 3) and d2 < d (Figure 3) d2 – d = δ and δ = 0.35 ÷ 0.7[mm]. Components 5 and 7 are glued in between in the section M and the flange D1 is used to glue the subassembly to the body 1 (Figure 2). Download free eBooks at bookboon.com 12 Automation and Robotics Automation & Robotics: An Optimized Loudspeaker Assembly for a Mechanized Serial Production Line δ Figure 4 1.2.4.3 Cone and dust cap (Figure 2) This comprises 2 parts and is glued to 1 and to the voice coil and suspension with the glue applied to d4 (Figure 4). Download free eBooks at bookboon.com 13 Automation and Robotics 1.2.5 Click on the ad to read more Automation & Robotics: An Optimized Loudspeaker Assembly for a Mechanized Serial Production Line Involvement of the dolly in the coil assembly operation, motor unit assembly and dust cap cone The dolly must be positioned between diameters d2 and d thus ensuring concentricity and maintaining the gap δ = 0.35 ÷ 0.7δ = 0.35 ÷ 0.7 (Figure 5) when the voice coil and suspension are glued along D to the body 2. Figure 5 1. Device; 2. Loudspeaker body (chassis); 3. Dolly; 4. Oscillator, corrugated, centering; 5. Hole for installing the pulling handle (of the dolly); 1.1. Central stud; 4.1 Voice coil – constituent part of Item 4. The arrangement shown in Figure 5 with an installed dolly in a “ready to remove” position is rather universal. The bottom section of the loudspeaker comprising the magnetic motor assembly is not shown in this arrangement but this is replaced by a simulation attachment, item 1.1.1, centred along D to item 2. Other alternatives of this arrangement are also possible where the “motor” (magnet and plates) can be pre-assembled in 2. Figure 5 shows the operation of gluing the oscillator 4 to 2, applying the glue on the flange M and pressing on it using the force F, with the dolly, item 3, carefully pre-inserted in d2 of the coil and then or at the same time installed over d. Before this operation is carried out, the oscillator 4 and the voice coil 4.1 are also assembled (glued) on N. Due to the difference in various designs of loudspeaker variants, the arrangement given in figure 5 also allows for observing the opposite order of operations for the assembly of the body 2 to match the order of adopted assembly operations [3]. 1.2.6 Recommendation for mechanisation of the manual operation for the Dolly removal A considerable number of methods and schematic diagrams for Dolly removal are possible using the movement of the conveyor in the area of this specific assembly work station. Figure 6 shows a diagram of a suggested semi-automated mechanical device (attachment) [4]. Download free eBooks at bookboon.com 14 Automation & Robotics: An Optimized Loudspeaker Assembly for a Mechanized Serial Production Line Automation and Robotics 8 6 11 1 -X 7 5 r Conv eyo L S b 4 а 2 S а1 12 13 10 I 9 II 14 15 S IV 3 Figure 6: 1. Conveyor; 2. Dolly; 3. Product (loudspeaker); 4. Hanger hook; 5. Horizontal arm; 6. Nut; 7. Guide; 8. Screw; 9. Gear drive; 10. Spring – horizontal; 11. Spring – vertical; 12. Rest; 13. Actuating lever; 14. Vertical lever; 15. Pedal; S – Spherical hinges; D – Gap between rests item 12 – pitch. 1.2.6.1 Structure of the device and mode of operation The device comprises the component parts as listed in Figure 6. The dolly 2 is located on the assembly work station where the centering oscillator is assembled to the loudspeaker body. The dolly is hung to the arm 5 by means of the hanger hook and the arm moves vertically along the guide 7 installed on the assembly device. The arm 5 ends on the nut 6 installed on the screw 8, which moves in both directions (clockwise and counterclockwise). The screw is seated on the pin II (z) and is driven by the gear drive 9 – pin I to pin II. The gear 9 (the larger one) is connected to the lever 13, which is equipped with an auxiliary hinge – pin III, such that the end section of the lever can move around the pin III at a certain distance along the ± Z axis. The entire lever 13 rotates at a specific angle around the pin I, for example at ± 90° (in the X0Y plane). The lever 13 is connected via a spherical hinge “S” to the vertical lever 14, which is in turn connected to the pedal 15 via “S” and the pedal moves in the clockwise and counterclockwise directions around the axis IV (Y). The lever 13 is kept horizontal and parallel to the X0Y plane by the

Saturday, July 2, 2016

BÁO cáo ĐÁNH GIÁ hồ sơ đề XUẤT

NH GI V TNH HP L CA HSX V P NG CC IU KIN TIấN QUYT HSX ca nh thu: Công ty TNHH xây dựng thơng mại dịch vụ Đông Thành Phát S Ni dung ỏnh giỏ TT Kt qu ỏnh giỏ ỏp ng Khụng ỏp ng 1 2 3 4 5 6 7 Cú tờn trong danh sỏch mua HSYC Cú bn gc HSX Bo m t cỏch hp l n d thu hp l Bo m d thu hp l Hiu lc ca HSX m bo yờu cu HSX cú giỏ d thu c nh, khụng X X X X X X cho thu theo nhiu mc giỏ hoc giỏ X cú kốm iu kin Khụng cú tờn trong hai hoc nhiu 8 HSX vi t cỏch l nh thu chớnh KT LUN X Đạt NH GI V NNG LC V KINH NGHIM CA NH THU HSX ca nh thu: Công ty TNHH xây dựng thơng mại dịch vụ Đông Thành Phát S Ni dung ỏnh giỏ (1) Mc yờu cu Kt qu Ghi chỳ c ỏnh giỏ l t TT theo yờu cu ỏnh giỏ ca HSYC 1 Kinh nghim: - S lng cỏc hp ng tng t (v tớnh cht, quy mụ, giỏ tr...) nh hp ng ca gúi thu ny ó v ang Đạt thc hin ti Vit Nam vựng a lý, hin trng tng t trong thi gian 2 nm gn õy 2 01 02 S nm hot ng trong lnh vc xõy lp Nng lc k thut: - S lng, trỡnh cỏn b, cụng nhõn 01 k thut trc tip thc hin gúi thu - S lng thit b thi cụng sn cú - Kh nng huy ng thit b thi cụng Đạt thc hin gúi thu - Cỏc ni dung khỏc (nu cú) chng hn, iu kin v nng lc i vi tng loi, cp cụng trỡnh xõy dng theo quy nh ca phỏp lut v xõy 3 dng Nng lc ti chớnh trong thi gian 2 nm gn õy: - Doanh thu KT LUN 1 tỉ Đạt Đạt NH GI V MT K THUT I VI U THU XY LP (p dng tiờu chớ t, khụng t) HSX ca nh thu: Công ty TNHH xây dựng thơng mại dịch vụ Đông Thành Phát Mc ỏp ng Kt qu Ghi chỳ TT theo yờu cu ca ỏnh giỏ Ni dung yờu cu HSYC t Khụng t 1. 2. 3. Tớnh kh thi v gii phỏp k thut Tớnh kh thi v bin phỏp t chc thi cụng V bo m iu kin v sinh mụi trng Đạt Đạt Đạt 4. v cỏc iu kin khỏc V mc ỏp ng cỏc yờu cu v bo Đạt 5. 6. 7. 8. hnh V cỏc bin phỏp bo m cht lng V kh nng cung cp ti chớnh V tin thi cụng Cỏc ni dung khỏc KT LUN Uỷ ban nhân dân Xã Quảng hùng Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập -Tự do - Hạnh phúc Quảng Hùng, ngày Số: ./BB -UBND tháng năm 2014 Biên bản đánh giá hồ sơ năng lực thầu xây lắp Công trình: Tu bổ, nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đấu thầu số: 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. Căn cứ Nghị định số: 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ hớng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Thông t số: 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số: /QĐ-UBND ngày 25/ 9 /2014 của UBND xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kế hoạch chỉ định thầu và hồ sơ yêu cầu xây lắp, công trình: Tu bổ nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa; Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt. Xét đơn đề xuất kèm theo hồ sơ năng lực của các công ty V/v đề xuất chỉ định thầu xây lắp công trình. Xét đề nghị của Ban quản lý dự án công trình xã Quảng Hùng. Hôm nay vào hồi 14h00p, ngày 25 tháng 9 năm 2014, tại UBND xã Quảng Hùng, Huyện quảng Xơng, tỉnh Thanh Hóa. Thành phần tham dự gồm: 1. Đại diện đơn vị t vấn: Công ty CP xây dựng và thơng mại Trờng Sơn 888 Ông: Nguyễn Ngọc Thanh Chức vụ: Tổ trởng Ông: Lê Văn Tráng Chức vụ: Tổ viên Ông: Nguyễn khắc Thắng Chức vụ: Tổ viên 2. Đại diện chủ đầu t: UBND xã Quảng Hùng Ông: Văn Đình Tuyên Chức vụ: Chủ tịch - Trởng ban QLDA Ông: Lu Ngọc Hồi Chức vụ: PCT.UBND xã - Thành viên BQLDA Ông: Viên Văn Sơn Chức vụ: Địa chính xây dựng 3. Đại diện các Nhà thầu tham dự: Công ty TNHH xây dựng thơng mại dịch vụ Đông Thành Phát Ông: Lê Đình Thuận Chức vụ: Giám đốc Sau khi xem xét đơn đề xuất kèm theo hồ sơ năng lực của đơn vị Nhà thầu xây lắp công trình: Tu bổ nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa; Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt theo hồ sơ yêu cầu xây lắp giữa Chủ đầu t và Đơn vị t vấn lập: Về mặt năng lực kỹ thuật cũng nh năng lực kinh nghiệm của đơn vị trên đảm bảo theo yêu cầu của Chủ đầu t. Chủ đầu t cùng với Đơn vị t vấn lập hồ sơ và phân tích đánh giá hồ sơ thống nhất chọn Nhà thầu Công ty TNHH xây dựng thơng mại dịch vụ Đông Thành Phát để cung cấp hồ sơ yêu cầu, Công ty có trách nhiệm thực hiện các bớc tiếp theo đúng theo Luật đấu thầu và các thông t hớng dẫn hiện hành của nhà nớc. Hội nghị kết thúc vào hồi 17 h cùng ngày. Biên bản đợc lập thành 5 bản, mỗi bên giữ 1 bản STT Tên Nhà thầu Công ty TNHH xây dựng th- 1 ơng mại dịch vụ Họ và tên Lê Đình Thuận Đông Thành Phát Đại diện đơn vị t vấn Đại diện chủ đầu t Giám đốc chủ tịch Nguyễn Ngọc Thanh Văn Đình Tuyên Ký Uỷ ban nhân dân Xã Quảng hùng Ban quản lí dự án Số: /TTr - QLDA cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập -Tự do - Hạnh phúc 2014 Quảng Hùng, ngày 24 tháng 9 năm Tờ Trình Về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu xây lắp Công trình: Tu bổ nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa; Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đấu thầu số: 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Nghị định số: 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ hớng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Thông t số: 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số: /QĐ - UBND ngày / /2014 của UBND xã Quảng Hùng về việc phê duyệt kế hoạch chỉ định thầu và hồ sơ yêu cầu hạng mục công trình: Tu bổ nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa; Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt. Ngày 25 tháng 9 năm 2014, UBND xã Quảng Hùng, huyện quảng Xơng đã nhận đợc văn bản báo cáo kết quả xét thầu xây lắp gói thầu xây lắp công trình: Tu bổ nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa; Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt từ Công ty CP xây dựng và thơng mại Trờng Sơn 888. Để có cơ sở thực hiện các bớc tiếp theo, Ban QLDA xây dựng công trình - UBND xã Quảng Hùng, huyện Quảng Xơng, tỉnh Thanh Hoá kính trình UBND xã Quảng Hùng xem xét và Quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, gói thầu xây lắp công trình trên với những nội dung chủ yếu sau: 1. Đơn vị trúng thầu: Công ty TNHH XD TM DV Đông Thành Phát Đăng ký kinh doanh số: 2801673748 đợc sở Kế hoạch đầu t Thanh Hóa cấp lần đầu ngày 22/03/2011, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 07/08/2012. 2. Giá trúng thầu: 80.749.000 đồng (Bằng chữ: Tám mơi triệu bảy trăm bốn mơi chín nghìn đồng) 3. Hình thức thực hiện hợp đồng: Hợp đồng trọn gói 4. Thời gian thực hiện hợp đồng: 30 ngày kể từ ngày khởi công công trình. Ban QLDA trình UBND xã Quảng Hùng phê duyệt nh những nội dung trên để công trình sớm đợc khởi công xây dựng./. Nơi nhận : - UBND xã Quảng Cát; - Lu: Ban QLDA. trởng ban Văn Đình Tuyên