Wednesday, July 6, 2016
quan tri thiet ke web voi joomla
là “on”, bạn có thể yêu cầu ISP (nhà cung cấp dịch vụ Internet) của bạn tắt nó. Nếu cái này
được
đặt là “ON”, bạn sẽ phải tạo những thư mục dùng phần mềm FTP của bạn.
Bạn có thể xóa một thư mục bằng cách click vào biể tượng “Trash Can” dưới ảnh của folder
tương ứng. Click vào chính biểu tượng “Folder” của nó sẽ chuyển đến nội dung của nó.
Tải lên mộ file :
Để upload (tải lên) một file, hoặc nhập địa chỉ của những file trong đĩa cứng của bạn vào tex
t box
(hộp văn bản), hoặc click nút “Browse” sẽ mở một cửa sổ pop-up, từ đây bạn có thể duyệt
vô đĩa
cứng để tìm file mà bạn muốn upload. Chọn thư mục bạn muốn upload file vào. Click biểu t
ượng
“Upload” trên thanh công cụ. Ảnh hay dữ liệu của bạn sẽ upload và sẵn sàng trong thư mục
đã
chọn
Xóa một file :
Để xóa một file, click biểu tượng “Trash Can” dưới ảnh của file trong của sổ Media Manager
.
Lấy hyperlink (siêu liên kết) của một file :
Click biểu tượng cây bút chì của file trong màn hình Media Manager. Việc này sẽ truy cập v
ào
mã hyperlick của trong trường “Code”. Cái này có thể được dùng để chép và dán vào nơi kh
ác
như content item hay module text box.
CHÚ Ý : Phải chắc chắn những file của bạn có phần mở rộng đúng cho loại ảnh và dữ liệu.
Điều
này giúp bạn tổ chức các ảnh hay các file với Media Manager vào những thư mục thích hợp
.
Để biết cách upload và quản lý các file media của bạn, hãy click vào liên kết Help Screen nà
y.
Media Manager
Chương 6: Site Preview – Xem trước Site
Chức năng Site Preview cung cấp khả năng cho bạn xem tiếng trình công việc của mình trê
n
site. Chọn “Site Preview” từ mune Administrator sẽ cho bạn ba chọn lựa :
Cửa sổ mới
Trong hàng
Trong hàng với các vị trí
Chọn bất kì lựa chọn nào, tran chủ site của bạn sẽ hiện ra. Lựa chọn đầu tiên, “New Windo
w”
mở một của sổ mới để xem Front-end site của bạn.
Lựa chọn thứ hai, “In-line”, bạn thấy Front-end site của bạn trong một cửa sổ Iframe trong
của sổ
trình duyệt hiện tại.
Lựa chọn thứ ba, “in-line with positions”, hiện template trang chủ với các tên của nhiều
khối
khác nhau (“User3”, “Right”, “Left”, “Debug”) hiển thị cụ thể hởn trong những block này.
Chương 7: Site Statistics – Thống kê Site
Statistics – các thống kê :
Có ba báo cáo phân tích thống kê có thể :
Trình duyệt
Hệ điều hành
Thống kê tên miền (domain)
CHÚ Ý: Nhiều mục không được kích hoạt mặc định. Bạn cần kích hoạt chúng trong Global
Configuration nếu chúng chưa !
Browser statistics - Những thống kê về trình duyệt:
Những thống kê này được cung cấp trong thẻ tab đầu tiên. Mặc định, kết quả được sắp sế
p
theo tên của trình duyệt theo thứ tự tăng dần. Browser statistics chỉ cho bạn trình duyệt nà
o
người dùng dùng để xem site của bạn.
CHÚ Ý : Những số liệu này chỉ là định hướng, với một số trình duyệt có thể hơi ngớ ngẩn vì
mã trình duyệt xuất hiện trong những trình duyệt khác không thật sự đúng. Đây có thể là lý
do một số site chỉ cho phép Internet Explorder xem được, rồi đến trình duyệt không phải
Internet Exploder giả lập giống Internet Exploder và vẫn có thể xem site
Click biểu tượng bên cạnh cột tiêu đề để thay đổi giữa thứ tự tăng hay giảm.
Bạn cũng có thể sắp sếp theo tỉ lệ phần trăm những kết quả liên quan. Click biểu tượng bê
n
cạnh cột tiêu đề “%” để thay đổi giữa thứ tự tăng và giảm. Để sắp sếp lại tên trình duyệt,
đơn giản click lại vào biểu tượng bên cạnh cột tiêu đề chính.
Operating System statistics – thống kê về hệ điều hành :
Những thống kê này được chỉ ra trong thẻ tab thứ hai. Bạn có thẻ sắp sếp kết quả theo các
h
bạn làm với Brower statistics (hoặc theo tên hệ điều hành hoặc theo tỉ lệ phần trăm)
Những số liêu này nói hệ điều hành nào được người dùng đang chạy khi duyệt site. Cũng
như Brower statistíc, bạn có thể không bao giờ chắc chắn rằng chúng đúng 100%, nhưng
chúng cũng đáng tin hơn số liệu về trình duyệt. Nhắc lại, chỉ dùng những số liệu như một
định hướng.
Top Level Domain statistics – thông kê những tên miền đỉnh cao:
Những thống kê này được chỉ ra trong thẻ tab thứ ba. Bạn có thể sắp sếp kết quả theo các
h
giống như bạn làm với Brower Statistics (hoặc theo tên miền hoặc theo tỉ lệ phần trăm).
Page Impressions – những trang ấn tượng
Báo cao này chỉ ra những Content Item được xem nhiều nhất.
Search Text – văn bản tìm kiếm :
Báo cao nỳa chỉ ra danh sách theo thứ tự tăng dần của các Item yêu cầu trong chức năng
tìm kiếm của Front-end mà người dùng gõ vào. Những cột chỉ ra văn bản, số lần tìm kiếm
và
số kết quả mà trả về cho mỗi từ hay đoạn.
Những kết quả thống kê này sẽ cho phép bạn điểu chỉnh site của bạn cho phép khách thă
m
tìm được những nội dung vô danh hay không có chỉ mục. Ví dụ, những từ sai chính tả, ở số
nhiều hay số ít có thể thêm vào Meta Data (từ khóa hoặc mô tả) để bổ xung các từ hay ngữ
trong phần thân văn bản của Content Item.
Thật ngớ ngẩn khi viết một mục báo như “We have the following job/jobs/job vacancies …”
thay vì bạn thêm “jobs”, “job vacancies” bạn thêm “josb” (sai chính tả) vào Meta Data của
Content Item để tăng tính đặc thù cho việc tìm kiếm trong site của bạn
Điều này rất dễ bị quên, nhưng nếu làm đúng nó có thể cho chủ nhân hoặc webmaster của
site thông tim về những người khách thăm site.
Để biết têm về cách phân tích kết quả công cụ tìm kiếm Joomla, click vào liên kết Help
Screen.
Search Engine Text
Chương 8: Quản lý Templates & Modules Positions
Template Manager
Cung cấp một nơi làm việc để cài đặt và điều khiển các template. Các Administrator và Man
ager
với quyền cấp phép đặc biệt cho Template Manager có thể chỉnh sửa template. Cái nhìn đầ
u tiên
cung cấp cho bạn một danh sách các template đã cài đặt. Một dấu kiểm xanh hiện lên ngay
bên
tên của template được xuất bản hiện tại. Vài thông tin về mỗi template cũng được hiện lên.
Các template cũng có thể được gán cho những phần khác nhau của site, giống như các mo
dule.
Nếu bạn có nhiều template được cài đặt trên hệ thống Joomla, bạn có thể điểu khiển ngay c
húng
một cách thuận lợi. Bạn có thể gán một template cho một (hay nhiều) trang đặc biệt từ than
công
cụ.
Khi bạn chọn một template để gán, bạn sẽ được thấy một danh sách các trang dể chọn. Bạ
n có
thể chọn nhiều trang từ menu và gán chúng cho một template. Khi gán song, template sẽ hi
ện khi
người dùng click vào những trang này. Nó sẽ đè lên template mặc định.
Nếu bạn muốn xóa một template đã được gán từ một (hay nhiều) trang, chọn lai template đ
ã
được gán (bằng nút radio), rồi click biểu tượng “Assign” trên thanh công cụ. Bây giờ bạn có
thể
chọn những item bạn không muốn gán cho template này hay khác, hoặc click “None” để xó
a
hoàn toàn việc gán cho template này.
Template Manager cũng cho phép bạn chuyển đổi qua lại template mặc định (dùng nút Def
ault)
sẽ xuất hiện trên tất cả các trang mà không có gán đặc biệt nào.
CHÚ Ý : Cả template gán và template mặc định sẽ bị gạt qua một bên bằng Template Select
or
module, nếu có dùng.
Để biết cách cài đặt và tháo bỏ cả những Site Template và những Administrator Template, c
lick
vào liên kết Help Screen này
Install/Uninstall a Language or Template
Để biết cách chỉnh sửa và xuất bản cả những Site Template và những Administrator Templa
te,
lick vào liên kết Help Screen này.
Template Manager
CHÚ Ý :Những Administrator Template có thể bật tắt được bằng cách nhấn biểu tượng “Pu
blish”.
Chúng không thể gán cho những trang trong Administrator.
Module Positions và Positions Preview :
Trang Module Positions cho phép bạn nhập vào những chi tiết về những vị trí module bạn đ
ã
dùng trong template của bạn. Tất cả những vị trí module mặc định luôn sẵn sàng được nhậ
p và
nhìn chung không chắc rằng bạn cần thay đổi nó
Bạn cần những vị trí không có trước trong cài đặt mặc định joola, bạn đơn giản chỉ cần thê
m một
tên của module position và một phần mô tả, phần mô tả là tùy chọn.
Một khi bạn đã nhập vị trí thêm nào đó bạn đã tạo, click biểu tượng “Save” trong Toolbar và
những thay đổi bạn làm sẽ nhập vào Joomla. Bạn có thể gán ngay những modules vào nh
ững
position (vị trí) mới vừa tạo trong Module Manager.
Địa chỉ cơ bản chèn vào template của bạn (templates/ten-template-cua-ban/index.php) để
có thể
gán được vào những vị trí cụ thể :
… Khi từ “postion” được đổi để bất cứ vị trí nào cũng được định nghĩa trên strang. Để biết c
ác kĩ
thuật cao cấp hơn, xin xem hướng dẫn Developer.
Nếu bạn muốn mường tượng Template của bạn với những khối hiển thị “Positons” dùng tro
ng
việc gán template cho Home page (trang chủ), click “Site
Preview Inline with
Position”.
Để biết về những Position Module khác, hãy lick vào đường link Help Screen.
Module Positions
Chương 9: Trash Manager – quản lý thùng rác
Trash Manager:
Cơ bản, Trash Manager phục hồi hay xóa những item mà bạn đã bỏ đi, gần giống hệ thống
Recycle Bin (thùng rác) ở nhiều hệ điều hành.
Bạn có thể chuyển Content, Category, Section hay những Menu Item vào Trash Manager b
ằng
cách click biểu tượng “Trash” trên Toolbar. Với Trash Manager bạn có thể hặc phục hồi item
lại
nới nguyên thủy của nó hay xóa nó vĩnh viễn.
Đây là mục đính bảo mật vì thế đừng vô tình xóa vĩnh viến một item. Khi bạn chọn những ite
m để
xóa, bạn nhận được một thông điệp yêu cầu bạn chắc chắn muốn xóa những item vĩnh viễn
khỏi
Trash Manager hay không.
Trong Trash Manager, bạn có 2 thẻ tab:
Content Items
Menu Items
và 2 tùy chọn :
Restore (phục hồi)
Delete (xóa)
Restore – phục hồi :
Bạn có thể phục hồi số lượng bất kì item nào trong một lần. Chỉ đơn giản chọn kiểm những i
tem
để phục hồi, rồi click biểu tượng “Restore”. Bạn sẽ nhận được một yêu cầu nhắc nhở bạn c
ó
muốn tiếp tục hay không. Click “YES” và item được phục hồi vào section và category gốc củ
a nó
như một item đang unpublish (thôi xuất bản).
Delete – xóa
Bạn có thể xóa một số lượng bất kì những item trong một lần. Chỉ đơn giản chọn kiểm nhữ
ng
item định xóa rồi click biểu tượng “Delete”. Điều này sẽ đưa bạn đến một trang xác nhận việ
c
xóa. Tại đây bạn sẽ nhìn thấy số lượng item bị xóa và tên của chúng. Nếu bạn muốn bạn có
thể
click biểu tượng “Cancel” hoặc click hộp “Delete”.
Khi bạn click vào hộp “Delete”, một yêu cầu cảnh báo cuối cùng xác nhận và những ghi chú
cho
bạn item sẽ bị xóa vĩnh viễn.
Điều này sẽ xóa thực sự item vĩnh viễn khỏi cơ sở dữ liệu, và cho phép thôi truy vết sau này
. Sự
hục hồi những item này sẽ không thể thực hiện từ cơ sở dữ liệu Joomla, trừ khi bạn có một
bản
sao lưu ở đâu đó.
CHÚ Ý : Nếu bnạ xóa mọt Mambot, Component hay Module, bạn không thể tìm lại nó qua Tr
ash
Manager.
Để biết thêm về Trash Manager, click vào liên kết Help Screen này.
Trash Manager
Chương 10: Managing Users – Quản lý người dùng
User Groups ( nhóm ngườ i dùng) và Access Control (đ i ều khi ển truy c ập) :
Joomla có hai hệ thống phân cấp nhóm người dùng (user group) chính: một để truy cập Fro
ntend (vì những user có thể log in và web site và xem những phần hay trang được chỉ định) v
à một
cho truy cập Back-end Administrator .
Các nhóm được cung cấp mặc định là :
Public Front-end (mặt trước dùng chung)
| - Registered (đã đăng kí)
| - - Author (tác giả)
| - - - Editor (người biên tập)
| - - - - Publisher (người xuất bản)
Public Back-end (mặt sau dùng chung)
| - Manager (người quan lý)
| - - Administrator (người quản trị)
| - - - Super Administrator (siêu quản trị)
Registered Group – nhóm đăng kí :
Những User (người dùng) này có thể login (đăng nhập) vào Front-end của site. Những
thông tin
cộng thêm (những section và trang) có thể được dùng bởi các user đã đăng nhập. Nói chun
g,
quyền tuy cập được cung cấp cho một nhóm cha (như Registered) được thừa kế bởi những
nhóm con (như Athor) trừ khi được định nghĩa cụ thể bởi Super Administrator.
Author Group – nhóm tác giả :
Những User này đựoc cho quyền truy cập để đệ trình nội dung mới (conten) và chỉnh sửa n
hưng
content item/page của họ bằng cách login vào Front-end.
Editor Group – nhóm biên tập :
Những User này được cho quyền truy cập để đệ trình và chỉnh sửa content bất kì bằng các
h
login vào Front-end.
Publishers Group – nhóm xuất bản :
Những user này được cho quyền truy cập để đệ trình, chỉnh sửa và xuất bản (publish) cont
ent
bất kì bằgn cách login vào Front-end.
Về thông tin những nhóm người dùng Administrator, xem phần Administrator login (đăng nh
ập
Administrator). Những content, những menu, những module và những component có thể đ
ược
gán một tham số điều khiển truy cập. trong phạm vi này chỉ có hai khả dụng : Public và
Registered. Nghĩa là bất kì cái gì được gán với quyền truy cập Publish cóthể được xem hay
hoặc
truy cập bởi những khách thăm nặc danh. Bất kì cái gì được gán với quyền truy cập là
Registered có thể được xem hoặc truy cập bởi bất kì người nào login vào site trong Frontend và
và là một loại trong số những Registered user : Author, Editor hay Publisher.
User Manager – quản lý người dung :
User Manager cho phép bạn thêm, sửa và xóa những user.
New User – thêm người dùng mới:
Có hai cách mà các User co thể được tạo trong site của bạn. các visitor (khách thăm) có thể
tạo
một tìa khoản cho chính họ bằng cách đăng kí thông qua biểu mẫu đăng nhập, hoặc bạn có
thể
thêm những user của mình nếu bạn muốn một nhóm được chọn thăm site của bạn hoặc nh
ững
trang content được chọn
User Groups – những nhóm người dùng:
Những nhóm khả dụng được tập chung lại nhưng có nhiệu cấp độ điều kiển truy cập khác n
hau.
Nhóm “Public Front-end” và nhóm “Public Back-end” là những nhóm chứa đơn thuần trong
giai
đoạn này. Chúng không đóng góp vào xung đột hệ thống điều khiển quyền truy cập trong tư
ơng
lai, chúng sẽ định nghĩa những cấp độ truy cập mặc định cho những user nặc danh trong nh
ững
hệ thống Font-end và Back-end.
Có bốn nhóm Font-end khả dụng :
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment