Thursday, March 31, 2016

bài giảng nhập môn cơ sở dữ liệu access

ð i h c M TP.H Chí Minh Khoa Công Ngh Thông Tin TIN H C CHUYÊN NGÀNH Forms Gi i thi u CSDL và Microsoft Access Slide 11 ð i h c M TP.H Chí Minh Khoa Công Ngh Thông Tin TIN H C CHUYÊN NGÀNH Reports Gi i thi u CSDL và Microsoft Access Slide 12 ð i h c M TP.H Chí Minh Khoa Công Ngh Thông Tin II.1 Kh i ñ ng Access TIN H C CHUYÊN NGÀNH takspane • Start → All Programs → Microsoft Office → Access • Double-click icon Gi i thi u CSDL và Microsoft Access Slide 13 TIN H C CHUYÊN NGÀNH ð i h c M TP.H Chí Minh Khoa Công Ngh Thông Tin II.2 M CSDL 2. Ch n tên CSDL và click Open 1. Click More Gi i thi u CSDL và Microsoft Access Slide 14 TIN H C CHUYÊN NGÀNH ð i h c M TP.H Chí Minh Khoa Công Ngh Thông Tin II.3 M Table 1. Click Tables Gi i thi u CSDL và Microsoft Access 2. Double click tên table Slide 15 ð i h c M TP.H Chí Minh Khoa Công Ngh Thông Tin TIN H C CHUYÊN NGÀNH III. Thi t k m t CSDL • CSDL ñư c thi t k t t s giúp ta d dàng qu n lý và c p nh t d li u • D li u ñư c lưu trong các tables • M i table ch ch a d li u v m t ch ñ , ví d d li u v khách hàng, d li u v s n ph m • CSDL có thi t k t t s ch a nhi u lo i queries khác nhau cho phép ta xem thông tin Gi i thi u CSDL và Microsoft Access Slide 16

giáo trình bài giảng linq

LINQ TO DataSet Dùng để truy vấn, sắp xếp, lọc dữ liệu,…nhanh và dễ dàng hơn this.view_LinqtoDataSetTableAdapter.Fill(this.dataSet_LinQtodataset.View _LinqtoDataSet, cbbKhoa.SelectedValue.ToString()); CÁC TOÁN TỬ TRONG LINQ TO SQL SELECT VD: Hiển thị DL bảng SinhVien dbDataContext db = new dbDataContext(); var sv = from p in db.SinhViens select p; CÁC TOÁN TỬ TRONG LINQ TO SQL SELECT VD: Hiển thị DL bảng SinhVien (Lựa chọn cột hiển thị) dbDataContext db = new dbDataContext(); var sv = from p in db.SinhViens select new {p.MaSV, p.HoSV, p.TenSV}; Take,Skip VD: Lấy mẫu tin đầu tiên trong bảng(Lấy sinh viên đầu tiên trong bảng SinhVien). var sinhviens = (from p in db.SinhVien select p).Skip(0).Take(1); //Tương đương SELECT TOP 1 trong SQL VD: Tương tự trên, nhưng lấy mẫu tin cuối cùng(sinh viên cuối cùng trong bảng SinhVien). var sinhviens = (from p in db.SinhVien orderby p.MaSV descending select p).Skip(0).Take(1); VD: Tương tự trên, nhưng lấy mẫu tin thứ 5 và 6(sinh viên thứ 5 và 6 trong bảng SinhVien). var sinhviens = (from p in db.SinhVien select p).Skip(4).Take(2); Orderby VD: Sắp xếp giảm dần theo cột tên (mặc định tăng dần) dbDataContext db = new dbDataContext(); var sv = from p in db.SinhViens orderby p.TenSV descending select new {p.MaSV, p.HoSV, p.TenSV}; Distinct VD: Loại bỏ các phần tử trùng nhau dbDataContext db = new dbDataContext(); var sv = (from p in db.SinhViens select new {p.MaSV, p.HoSV, p.TenSV}).Distinct();

Wednesday, March 30, 2016

giáo trình cơ sở dữ liệu dl

99001 99005 THVP THVP CNTT AV 6.0 5.0 MAMH TENMH SOTIET CSDL CO SO DU LIEU 90 THONG TIN THVP TIN HOC VAN PHONG 90 2 99005 LE THANH TRUNG MAKHOA TENKHOA CNTT CONG NGHE AV ANH VAN Các khái niệm cơ bản của mô hình quan hệ i Thuộc tính (Attribute, Arity) Chẳng hạn với bài toán quản lý điểm thi của sinh viên; với đôái tượng sinh viên ta cần p hải chú ý đến các đặc trưng riêng như họ tên, ngày sinh, nữ (giới tính), tỉnh thường trú, học bổng, lớ p mà sinh viên theo học,. . . các đặc trưng này gọi là thuộc tính. Các thuộc tính được phân biệt qua tên gọi và phải thuộc vào một kiểu dữ liệu nhất đònh ( số, chuỗi, ngày tháng, logic, hình ảnh,…). Kiểu dữ liệu ở đây là kiểu đơn. Trong cùng một đối tượ ng không được có hai thuộc tính cùng tên. Thông thường mỗi thuộc tính chỉ chọn lấy giá trò trong một tập con của kiểu dữ liệu và tậ p hợp con đó gọi là miền giá trò của thuộc tính đó. Thuộc tính ngày trong tháng thì có kiểu dữ li ệu là số nguyên, miền giá trò của nó là 1 đến (tối đa là) 31. Hoặc điểm thi của sinh viên chỉ l à các số nguyên từ 0 đến 10. Thường người ta dùng các chữ cái hoa A,B,C,… để biểu diễn các thuộc tính, hoặc A1,A2,…., An để biểu diễn một số lượng lớn các thuộc tính. Bộ mơn CSDL Trường CĐCN 4 Giáo trình CƠ SỞ DỮ LIỆU 7 Trang ii Lược Đồ Quan Hệ (Relation Schema) Tập tất cả các thuộc tính cần quản lý của một đối tượng cùng với mối liên hệ giữa chúng được gọi là lược đồ quan hệ. Lược đồ quan hệ Q với tập thuộc tính {A1,A2,...,An} đư ợc viết là + Q(A1,A2,...,An). Tập các thuộc tính của Q được ký hiệu là Q . Chẳng hạn lược đồ qu an hệ sinh viên (Đặt tên là Sv) với các thuộc tính như trên là: Sv(MASV, HOSV,TENSV,NU, NGAYSINH, MALOP, HOCBONG, TINH) Thường khi thành lập một lược đồ, người thiết kế luôn gắn cho nó một ý nghóa nhất đònh, ý nghóa đó gọi là tân từ của lược đồ quan hệ đó. Dựa vào tân từ người ta xác đònh được tập thuộc tính khóa của lược đồ quan hệ (khái niệm khoá sẽ được trình bày ở phần sau). Khi phát biểu tân từ cho một lược đồ quan hệ, người thiết kế cần phải mô tả đầy đủ ý nghóa để người khác tránh hiểu nhầm. Chẳng hạn tân từ của lược đồ quan hệ trên là:”mỗi sinh viê n có một mã sinh viên (MASV) duy nhất, mỗi mã sinh viên xác đònh tất cả các thuộc tính của sin h viên đó như họ tên (HOTEN), nữ (NU) ,ngày sinh (NGAYSINH), lớp theo học (MALOP), học bổng (HOCBONG), tỉnh cư trú (TINH). Nhiều lược đồ quan hệ cùng nằm trong một hệ thống quản lý được gọi là một lược đồ cơ sở dữ liệu. Ví dụ lược đồ cơ sở dữ liệu để quản lý điểm sinh viên có thể gồm các lược đồ quan hệ sau: Sv(MASV, HOSV,TENSV, NU, NGAYSINH, MALOP, TINH, HOCBONG) Lop(MALOP,TENLOP,SISO,MAKHOA) Kh(MAKHOA,TENKHOA, SOCBGD) Mh(MAMH, TENMH, SOTIET) Kq(MASV, MAMH, DIEMTHI) Phần giải thích các thuộc tính: MASV Mã sinh viên HOTEN Tên sinh viên NU Nữ NGAYSINH ngày sinh LOP lớp TENLOP tên lớp SISO sỉ số lớp MAKHOA mã khoa HOCBONG học bổng TINH tỉnh TENKHOA tên khoa SOCBGD số cán bộ giảng dạy MAMH mã môn học TENMH tên môn học SOTIET số tiết DIEMTHI điểm thi iii Quan Hệ (Relation) Sự thể hiện của lược đồ quan hệ Q ở một thời điểm nào đó được gọi là quan hệ, rõ ràng là trên một lược đồ quan hệ có thể đònh nghóa rất nhiều quan hệ. Thường ta dùng các ký hiệu như R, S, Q để chỉ các lược đồ quan hệ, còn quan hệ được đònh nghóa trên nó tương ứng được ký hiệu là là r, s, q. Bộ mơn CSDL Trường CĐCN 4 Giáo trình CƠ SỞ DỮ LIỆU 8 Trang iv Bộ (Tuple) Bộ là tập mỗi giá trò liên quan của tất cả các thuộc tính của một lược đồ quan hệ. Chẳng hạn quan hệ sau có 2 bộ. MASV HOTEN NU NGAYSINH MALOP TINH HOCBONG 99001 TRAN DAN THU TRUE 15-03-1977 CĐTH2B TIEN GIANG 12000 0 99002 NGUYEN HA DA THAO TRUE 25-04-1986 TCTH29C TPHCM 120000 Thường người ta dùng các chữ cái thường (như t,p,q,…) để biểu diễn các bộ. Chẳng hạn để nói bộ t thuộc quan hệ r ta viết: t ∈ r. Về trực quan thì mỗi quan hệ xem như một bảng, trong đó mỗi cột là thông tin về một th uộc tính, mỗi dòng là thông tin về một bộ. Chẳng hạn sau đây là các thể hiện của các quan hệ đ ònh nghóa trên lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý sinh viên ở trên: rSv MASV HOTEN NU NGAYSINH MALOP TINH HOCBONG 99001 TRAN DAN THU TRUE 15-03-1977 CĐTH2B TIEN GIANG 120000 99002 NGUYEN HA DA THAO TRUE 25-04-1986 CĐTH2B TPHCM 120000 99003 PHAM ANH HUY FALSE 16-08-1977 CĐTH2B BAC LIEU 99004 NGUYEN NGOC THUAN FALSE 24-12-1980 CĐTH2B CA MAU 99005 LE THANH CA MAU 99006 99007 99008 99009 SOC TRANG CA MAU HA NOI VUNG TAU 99010 99011 99012 99013 99014 99015 99016 99017 99018 99019 99020 99021 99022 99023 TRUNG FALSE 20-11-1978 CĐAV1 120000 NGUYEN HONG VAN FALSE 19-09-1979 CĐAV1 VU THI LOAN TRUE 15-03-1975 CĐAV1 TRUONG KIM QUANG FALSE 15-05-1975 CĐTH2B TON THAT QUYEN FALSE 26-06-1976 CĐTH2B 60000 HA VAN LONG FALSE 14-04-1973 CĐAV1 BUI VAN ANH FALSE 22-12-1972 CĐAV1 LE HUU CHI FALSE 28-08-1977 CĐĐT2 60000 VU THANH CONG FALSE 29-03-1979 CĐTH2B 60000 TRAN QUANG CUONG FALSE 30-05-1981 CĐĐT2 120000 PHAM VAN HAI FALSE 30-06-1976 CĐĐT2 HUYNH THANH HOANG FALSE 29-07-1982 TPHCM TRAN MINH LAM FALSE 21-08-1977 CĐTH2B PHAN VAN SANG FALSE 19-05-1979 CĐDL1 120000 PHAM THI HUYEN FALSE 16-06-1982 CĐDL1 120000 NGUYEN THI NGAN TRUE 11-11-1981 CĐTH2B 120000 PHAM TAN QUANG FALSE 01-01-1980 CĐDL1 TRAN PHUOC QUYEN FALSE 12-12-1979 CĐTH2B 60000 LE THI THANH VAN TRUE 11-11-1980 CĐDL1 120000 rKh MAKHOA TENKHOA SOCBGD SOTIET CNTT CONG NGHE THONG TIN 60 90 AV ANH VAN 60 120 HOA HOA CHAT 20 90 MÁY TÍNH MOI TRUONG 10 60 XD XAY DUNG 10 60 DL DU LICH 5 60 BAC LIEU AN GIANG CAN THO KIEN GIANG DONG THAP CA MAU CĐĐT2 80000 TRA VINH DONG THAP CAN THO CA MAU CA MAU BAC LIEU TPHCM rMh MAMHTENMH CSDL CO SO DU LIEU FOX FOXPRO THVP TIN HOC VAN PHONG AVTH ANH VAN TIN HOC KTS KY THUAT SO CTDL CAU TRUC DU LIEU Bộ mơn CSDL Trường CĐCN 4 MALOP TENLOP CĐTH2B CAO ĐẲNG TIN HỌC KHOÁ 2000B TCTH29C TRUNG CẤP TIN HỌC KHOÁ 29 C CĐAV1 CAO ĐẲNG ANH VĂN 1 CĐĐT2 CAO ĐẲNG ĐIỆN TỬ 2 CĐDL1 CAO ĐẲNG DU LỊCH 1 SISO 60 121 120 80 42 MAKHOA cntt cntt av đt dl Giáo trình CƠ SỞ DỮ LIỆU Trang TTIN 45 SINH 45 VL 90 ĐT 180 TOAN -TIN HOC 30 TTNT TRI TUE NHAN TAO CONG NGHE SINH HOC 30 MANG MANG MAY TINH CB VAT LY 20 VB VI SUAL BASIC ĐIỆN TỬ 20 AC ACCESS LR LAP RAP MAY TINH 60 INTER CAC DICH VU INTER NET 45 HDH HE DIEU HANH 60 KTLT KY THUAT LAP TRIN H 45 VIFOX VISUAL FOXPRO 60 rKq MASV MAMH 99001 CSDL 7.0 99002 CSDL 7.0 DIEMTHI 3.0 99006 MANG 6.0 99016 KTS 8.0 99007 MANG 2.0 99017 KTS 9 9 0 0 3 C S D L 99004 NG 8.0 99005 L 99001 T 99002 NG 8.0 99003 NG 4.0 99004 T 99005 L 99020 L 99021 P 99022 99023 T 99023 8.0 4.0 CSDL 99008 MANG 7.0 99017 FOX 3.0 99009 MANG 3.0 99017 MA 9 CSDL 8.0 THVP 6.0 THVP 2.0 99010 TTNT 5.0 99017 CSD 6.0 99011 FOX 4.0 99017 TTN 3.0 99012 FOX 5.0 99002 MA THVP 8.0 99013 FOX 7.0 99004 MA THVP 7.0 THVP 8.0 9.0 99014 VB 7.0 99018 TTN 5.0 99015 VB 3.0 99019 CSD THVP 7.0 99023 TTNT 3.0 99021 CSD 7.0 99023 THVP 6.0 99021 THV 6.0 99023 FOX 8.0 99022 FOX 8.0 99023 VB 9.0 99022 TTN 6.0 99023 KTS 6.0 8.0 MANG 9.0 MANG 5.0 CSDL 6.0 MANG + Cho lược đồ quan hệ R, S⊆ R . S được gọi là một siêu khóa (superkey) của lược đồ quan hệ R nếu với hai bộ tùy ý trong quan hệ R thì giá trò của các thuộc tính trong S là khác nhau. Một lược đồ quan hệ có thể có nhiều siêu khoá. Siêu khoá chứa ít thuộc tính nhất được gọ i là khóa chỉ đònh, trong trường hợp lược đồ quan hệ có nhiều khóa chỉ đònh, thì khóa được chọn đ ể cài đặt gọi là khóa chính (Primary key) (trong các phần sau khóa chính được gọi tắt là khóa) v Khóa (Key, Candidate Key): rLop

quản trị server 1

[TRẦN HỮU THÀNH - ASSIGNMENT] Điền Tên đăng nhập và mật khẩu của máy quản trị : Bấm Next để cài đặt như bình thường : Quá trình xử lý : Trần Hữu Thành – THANHTHPA00133 | 11 [TRẦN HỮU THÀNH - ASSIGNMENT] Click Finish để hoàn thành : Trên máy phụ bấm chuột phải computer sau đó bấm Change : Trần Hữu Thành – THANHTHPA00133 | 12 [TRẦN HỮU THÀNH - ASSIGNMENT] Điền tên Domain của máy chính : Điền ID và PASS vào : Trần Hữu Thành – THANHTHPA00133 | 13 [TRẦN HỮU THÀNH - ASSIGNMENT] Thành công : Yêu cầu 2 : - Tạo các OU tương ứng với mỗi phòng ban : Trần Hữu Thành – THANHTHPA00133 | 14 [TRẦN HỮU THÀNH - ASSIGNMENT] OU Giám đốc : OU Kinh doanh : OU Nhân sự : Trần Hữu Thành – THANHTHPA00133 | 15 [TRẦN HỮU THÀNH - ASSIGNMENT] OU Kế toán : OU Sản xuất : Trần Hữu Thành – THANHTHPA00133 | 16

Tuesday, March 29, 2016

lập trình tạo các ou

Users người dùng trong “GR_KeToan” Dungldpa00144 Trang 11 Add các usere người dùng vào GR_KeToan Dungldpa00144 Trang 12 Users người dùng trong “GR_KinhDoanh” Dungldpa00144 Trang 13 Add các usere người dùng vào GR_KinhDoanh Dungldpa00144 Trang 14 Users người dùng trong “GR_NhanSu” Dungldpa00144 Trang 15 Add các usere người dùng vào GR_NhanSu Dungldpa00144 Trang 16

chọn create a new machine để tạo một máy ảo mới

Đợi hệ thống xử lý Chọn finish Chọn Restart Now Đặt xong địa chỉ IP cho máy chủ thì chọn OK Đặt IP cho máy đồng hành. Xong chọn OK Nâng cấp DOMAIN cho máy đồng hành. Chọn next Đặt tài khoản là admintrator . còn mật khẩu thì tuỳ ý nguời dùng Chọn next Chọn next Đặt mật khẩu và Chọn next Đợi hệ thống xử lý Chọn Finish

TÌM HIỂU và CÁCH THÁO lắp máy TÍNH HP™ NX8220NC8230NW8240

Bước 3: Tháo tấm tản nhiệt- phần 9. Bước 4: Mở 4 ốc (1). Bước 5: Nhấc nhẹ phần tản nhiệt ra khỏi bộ xử lý (2). Bước 6: Đẩy nhẹ về hướng (3). 11. Bộ xử lý Bước 1: Chuẩn bị thaó máy- phần 1. Bước 2: Gỡ bàn phím- p hần 6. Bước 3: T háo tấm tản nhi ệt- phần 9. Bước 4: T háo phần tản nh iệt- phần 10. Chú ý: Tấm tản nhiệt cần được làm sạch từ bề mặt phần tản nhiệt (1) và bộ xử lý (2). Bước 5: Dùng Tuốc nơ v ít mở ốc (1) cho đến khi nghe tiế ng "click" . Bước 6: Nhấc bộ xử lý l ên (2). mk:@MSITStore:C:\DOCUME~1\HOME\LOCALS~1\Temp\Rar$DI64.125\Huong_... Chú ý: G 10/16/2014 óc có màu vàng HP NX8220/NC8230/NW8240 Page 11 of 25 (3) trên bộ xử lý nên được canh đ úng lề khi cài n ó. Bước 4: Đẩy nhẹ theo m ột hướng (2). Bước 5: T háo ra. 12. Card bảo vệ TPM Bước 1: Chuẩn bị tháo máy- phần 1. Chú ý: kh ứa cắm định vị cho ROM cài đặ t đúng vị trí. mk:@MSITStore:C:\DOCUME~1\HOME\LOCALS~1\Temp\Rar$DI64.125\Huong_... 10/16/2014 HP NX8220/NC8230/NW8240 Page 12 of 25 Bước 2: Tháo bàn phím- phần 6. Bước 3: Tháo ốc (1). Bước 4: Nhấc về phía phải card,ngắt kết nối ra khỏi bo chính (2). mk:@MSITStor e:C:\DOCUME ~1\HOME\LOC ALS~1\Temp\R ar$DI64.125\H uong_... 10/16/2 014 HP NX8220/ ầ NC8230/NW n 8240 1. 13. ROM Bước 1: Chuẩn bị tháo máy- phần 1. 14. Touchpad Bước 2: Tháo bàn phím- phần 6. Bước 1: Chuẩn bị t háo máy- ph Bước 3: Trải chốt tab ở mỗi phía chân cắm ROM . Bước 2: Tháo bàn phím- phần 6. Page 13 of 25 Bước 3: Úp máy. Bước 4: Tháo ốc theo vị trí. mk:@MSITStor e:C:\DOCUME ~1\HOME\LOC ALS~1\Temp\R ar$DI64.125\H uong_... 10/16/2 014 HP NX8220/ Pa NC8230/NW ge 8240 14 of 25 Bước 5: Lật máy trở lại. Bước 6: Mở máy một khoảng cho phép Bước 7: Nhấc cạnh TouchPad (1) lên. Bước 8: Đẩy nhẹ về hướng (2). 15. Card giao ti ếp MiniPCI Bước 1: Chuẩn bị tháo máy- phần 1. Bước 9: Tháo cable (1). Bước 2: T háo bàn phím- p hần 6. Bước 10: Nhấc lên (2). Bước 3: T háo TouchPadphần 14. Bước 4: Ngắt linh kiện phụ và cable anten ra khỏi card MiniPCI (1). Bước 5: Trải 2 tab giữ (2) ra hai bên. Bước 6: Kéo card ra một góc 45o (3). Chú ý chốt định vị (4) để lắp card cho đúng. Bước 5: T háo 4 ốc ( 1), (2). 16. Màn hình Bước 1: Chuẩn bị như phần 1 và tháo các linh kiện sau trước: mk:@MSITStore:C:\DOCUME~1\HOME\LOCALS~1\Temp\Rar$DI64.125\Huong_... 10/16/2014 HP NX8220/NC8230/NW8240 Page 15 of 25 a. Bàn phím- phần 6 b. Chốt ngoài- phần 7 c. Touchpad- phần 14 Bước 6: Xoay mặt màn hình ra sau. Chú ý cable anten đi liền với card MiniPCI. Bước 2: Tháo cable anten (1) ra khỏi card MiniPCI. Bước 3: Tháo cable anten (1) ra khỏi kẹp chốt ngoài (2), (3). Bước 4: Tháo cable Màn hình (4) ra khỏi bo chính. Bước 7: T háo 4 ốc (1). mk:@MSITStore:C:\DOCUME~1\HOME\LOCALS~1\Temp\Rar$DI64.125\Huong_... 10/16/2014 HP NX8220/NC8230/NW8240 Page 16 of 25 Bước 8: Nhấc thẳng màn hình lên (2). Bước 4: Xoay về phía ph ải. mk:@MSITStor e:C:\DOCUME ~1\HOME\LOC ALS~1\Temp\R ar$DI64.125\H uong_... 10/16/2 014 HP NX8220/ Pa NC8230/NW ge 8240 17 of 25 17. Mặt trên Bước 1: Chuẩn bị như phần 1 và tháo các linh kiện sau trước: a. Ổ cứng- phần 2 b. Bàn phím- phần 6 c. Chốt ngoài- phần 7 d. Touchpad- phần 14 e. Màn hình- phần 16 Bước 2: Úp máy. Bước 3: Tháo 2 ốc (1) và 11 ốc (2). Bước 5: Tháo cabl e loa (1). Bước 6: Tháo 4 ốc (2). Bước Pa 3: Nhấc mod ge em (2) để ng 18 ắt kết nối bo of chính. 25 Bước 7: Đẩy cạnh mặt ngoài lên (1). Bước 4: Tháo cabl e modem (3) ra. Bước 8: Nhấc thẳng lên (2). Bước 5: Tháo mod em. 18. Modem Bước 1: Chuẩn bị như phần 1 và tháo các linh kiện sau trước: a. Ổ cứng- phần 2 b. Bàn phím- phần 6 c. Chốt ngoài- phần 7 19. Bo chính d. Touchpad- phần 14 e. Màn hình- phần 16 Chú ý; Trước k hi tháo cần đảm bảo các linh kiệ n sau được đặt l ên bo thay thế.  RAM, R mk:@MSITStore:C:\DOCUME~1\HOME\LOCALS~1\Temp\Rar$DI64.125\Huong_... OM  10/16/2014 Bộ xử lý  HP NX8220/NC8230/NW8240 Card TP Bước 2: M  Tháo 2 ốc (1). Card Min iPCI  f. Mặt ngoài- phần 17 Modem

Monday, March 28, 2016

Thẻ thanh toán của ngân hàng thực trạng thẻ tại ngân hàng ngoại thương

Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Trần Nguyên Linh - Local use only card: là loại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng trong nớc phát hành, chỉ đợc dùng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó mà thôi. - Domestic use only card: là thẻ thanh toán mang thơng hiệu của tổ chức thẻ quốc tế đợc phát hành để sử dụng trong nớc. * Thẻ quốc tế (International card): là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia nơi nó đợc phát hành mà còn dùng đợc trên phạm vi quốc tế. Để có thể phát hành loại thẻ này thì ngân hàng phát hành phải là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế. 1.3 Hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng thơng mại 1.3.1. Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ Ngân hàng phát hành Tổ chức thẻ quốc tế Ngân hàng thanh toán Cơ sở chấp nhận thẻ Chủ thẻ Sơ đồ trên cho thấy một giao dịch thanh toán thẻ có 5 chủ thể tham gia. * Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các ngân hàng, tổ chức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các thành viên phải áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu. Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế đều phải là thành viên của một Tổ chức thẻ quốc tế. Mỗi Tổ chức thẻ quốc tế đều có tên trên sản phẩm của mình. Khác với ngân hàng thành viên, Tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay cơ sở chấp nhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, cấp phép cho ngân hàng thành viên một cách nhanh chóng. * Ngân hàng phát hành: là ngân hàng đợc sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trong việc phát hành thẻ mang thơng hiệu của mình. Ngân - 11 - Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Trần Nguyên Linh hàng phát hành trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ của khách hàng, quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho khách hàng là chủ thẻ. Ngân hàng phát hành có quyền kí hợp đồng đại lý với bên thứ 3 là một ngân hàng hay một tổ chức tín dụng khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ. Từng định kỳ, ngân hàng phát hành phải lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể đã sử dụng và yêu cầu thanh toán đối với chử thẻ tín dụng hoặc khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ ghi nợ * Ngân hàng thanh toán: là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ nh một phơng tiện thanh toán thông qua việc kí kết các hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Qua việc kí kết hợp đồng, các địa điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ này đợc chấp nhận vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng, ngân hàng sẽ cung cấp các thiết bị đọc thẻ, đào tạo nhân viên về dịch vụ thanh toán thẻ, quản lí và xử lí những giao dịch thẻ diễn ra tại địa điểm này. Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành,vừa là ngân hàng thanh toán. * Chủ thẻ: là cá nhân hay ngời đựơc uỷ quyền đợc ngân hàng cho phép sử dụng thẻ để chi trả các hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo những điều kiện, quy định của ngân hàng. Một chủ thẻ có thể sở hữu một hay nhiều thẻ. * Cơ sở chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có kí kết với ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ mà mình cung cấp bằng thẻ. 1.3.2. Quy trình phát hành và thanh toán thẻ * Quy trình phát hành thẻ Ngân hàng thanh toán Trung tâm xử lý số liệu Cơ sở chấp nhận thẻ Ngân hàng phát hành - Khách hàng đến ngân hàng phát hành đề nghị mua thẻ và hoàn thành một số thủ tục - 12 - Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Trần Nguyên Linh cần thiết nh điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình một số giấy tờ khác nh: giấy thông hành, biên lai trả lơng, nộp thuế thu nhập - Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại. Thông thờng ngân hàng xem xét lại xem hồ sơ lập đúng cha, tình hình tài chính (nếu khách hàng là công ty) hay các khoản thu nhập thờng xuyên của khách hàng (nếu là cá nhân) hoặc số d trên tài khoản tiền gửi của khách hàng mối quan hệ tín dụng trớc đây (nếu có). - Nếu hồ sơ cấp thẻ hoàn toàn phù hợp, ngân hàng có thể tiến hành phân loại khách hàng. Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng. Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng phải tiến hành phân loại khách hàng để có một chính sách tín dụng riêng. Thông thờng có hai loại hạn mức tín dụng: + Hạn mức theo thẻ vàng: thờng cấp cho các nhân vật quan trọng, có thu nhập cao và ổn định. Hạn mức tín dụng theo thẻ vàng thờng cao hơn nhiều so với thẻ thờng. + Hạn mức thẻ thờng: Hạn mức tín dụng theo thẻ thờng thấp hơn nhiều so với thẻ vàng, chủ yếu cung cấp cho ngời bình dân. Nhng khách hàng cũng phải thuộc loại đủ tiêu chuẩn để nhận thẻ tín dụng. - Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng, nếu khách hàng đáp ứng đủ điều kiện, ngân hàng tiến hành phát thẻ cho khách hàng. Trớc khi giao thẻ ngân hàng yêu cầu chủ thẻ ký tên và đăng ký chữ ký mẫu ở ngân hàng. Sau đó bằng kỹ thuật riêng, từng ngân hàng tiến hành ghi những thông tin cần thiết về chủ thẻ lên thẻ, đồng thời ấn định và mã hóa mã số cá nhân (số PIN) cho chủ thẻ, nhập dữ liệu về chủ thẻ vào tập tin quản lý. - Khi ngân hàng giao thẻ cho khách hàng thì giao luôn số PIN và yêu cầu chủ thẻ giữ bí mật. Nếu mất tiền do để lộ số PIN, chủ thẻ hoàn toàn chịu trách nhiệm. - Sau khi giao thẻ cho khách hàng coi nh nhiệm vụ phát hành thẻ kết thúc. Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị mua thẻ đến khi nhận đợc thẻ thờng không quá 6 ngày. * Quy trình thanh toán thẻ - 13 - Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Trần Nguyên Linh Chủ thẻ Ngân hàng phát hành Tổ chức thẻ quốc tế Cơ sở chấp nhận thẻ Ngân hàng thanh toán - Các đơn vị, cá nhân đến ngân hàng phát hành xin đợc sử dụng thẻ (ký quỹ hoặc vay). Ngân hàng phát hành cung cấp thẻ cho ngời sử dụng và thông báo cho ngân hàng đại lý và cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ - Ngời sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ và giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thẻ. - Rút tiền ở máy ATM hoặc ở ngân hàng đại lý. - Trong vòng 10 ngày, cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai vào ngân hàng đại lý để đòi tiền. - Trong vòng 1 ngày, ngân hàng đại lý trả tiền cho cơ sở chấp nhận thẻ. - Ngân hàng đại lý chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho ngân hàng phát hành qua tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT). - Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đã thanh toán cũng thông qua tổ chức thẻ quốc tế. - Ngời sử dụng thẻ muốn sử dụng nữa hoặc sử dụng hết số tiền trên thẻ thì ngân hàng phát hành hoàn tất quá trình sử dụng thẻ. Tại ngân hàng thanh toán: khi tiếp nhận hóa đơn và bảng kê, ngân hàng phải tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin trên hóa đơn. Nếu không có vấn đề gì, ngân hàng tiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tài khoản của cơ sở chấp nhận thẻ. Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong - 14 - Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Trần Nguyên Linh ngày nhận hóa đơn và chứng từ của cơ sở chấp nhận thẻ. Sau đó ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu, gửi đến trung tâm xử lý dữ liệu (trờng hợp nối mạng trực tiếp). Nếu ngân hàng thanh toán không đợc nối mạng trực tiếp thì gửi hóa đơn, chứng từ đến ngân hàng mà mình làm đại lý thanh toán. Tại trung tâm: sẽ tiến hành chọn lọc dữ liệu, phân loại để bù trừ giữa các ngân hàng thành viên. Việc xử lý bù trừ, thanh toán đợc thực hiện thông qua ngân hàng thanh toán và ngân hàng bù trừ. Tại ngân hàng phát hành: khi nhận thông tin dữ liệu từ trung tâm sẽ tiến hành thanh toán. Định kỳ trong tháng, ngân hàng phát hành lập bảng sao kê báo cho chủ thẻ các khoản thẻ đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán (đối với thẻ tín dụng). 1.4. Một số lợi ích khi sử dụng thẻ * Đối với ngân hàng phát hành - Với khoản lệ phí hàng năm mà chủ thẻ phải nộp để hởng dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp, chủ thẻ đã tạo nên một nguồn thu đều đặn cho ngân hàng phát hành. - Ngoài ra, việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng cũng có thêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng. Để có thể sở hữu thẻ, thông thờng chủ thẻ phải có thế chấp hoặc có số d tài khoản ở mức nhất định theo quy định của ngân hàng. Điều này đã làm số d tiền gửi của ngân hàng tăng một cách đáng kể. - Việc đặt các máy ATM hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ mới cũng góp phần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà việc mở chi nhánh là tốn kém. * Đối với chủ thẻ - Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã đợc ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán có độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn. Ngày nay, với trình độ kĩ thuật ngày càng cao, việc làm thẻ giả trở nên khó khăn hơn, điều này đồng nghĩa với việc các chủ thẻ có thể yên tâm hơn về tiền của mình. Thêm nữa, khi những cơ sở thanh toán thẻ ngày càng nhiều, các máy ATM ngày càng trở nên phổ biến, thẻ sẽ là một công cụ thanh toán lí tởng cho các chủ thẻ. - Với việc ngân hàng có thẻ cấp tín dụng trớc cho khách hàng để thanh toán hàng hóa dịch vụ mà không bị tính bất kì một khoản lãi nào, khách hàng - 15 - Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Trần Nguyên Linh đã đợc ngân hàng giúp mở rộng khả năng thanh toán của mình. Ngoài ra, khi khách hàng có số d trên tài khoản, nếu khách hàng không sử dụng, số d này sẽ đợc hởng mức lãi suất tiền gửi không kì hạn. - Ngoài ra, khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mang theo một lợng tiền mặt lớn mà rủi ro bị mất cũng nh việc bảo quản cũng rất phức tạp. Cha kể đến việc rất bất tiện khi sử dụng tiền mặt chi tiêu ở các nớc khác nhau. Việc dùng thẻ tín dụng hoặc thẻ thanh toán đảm bảo khả năng chi tiêu đa ngoại tệ, không bị lệ thuộc vào ngoại tệ của nớc nào. * Đối với ngân hàng thanh toán: - Trong quy trình thanh toán thẻ, các cơ sở phát hành thờng mở tài khoản tại các ngân hàng thanh toán cho tiện việc thanh toán. Điều này đã làm tăng lợng số d tiền gửi và nguồn huy động cho ngân hàng thanh toán. - Với các loại phí nh: chiết khấu thơng mại, phí rút tiền mặt, phí đại lí thanh toán, ngân hàng thanh toán sẽ có đợc một khoản thu tơng đối ổn định. * Đối với các cơ sở chấp nhận thanh toán: - Với việc đợc cấp tín dụng trớc cho khách hàng, ngân hàng đã giúp khách hàng chi tiêu vợt quá khả năng của mình, đây là một sức đẩy đối với sức mua của khách hàng và chính điều này sẽ làm cho lợng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ tăng cao. - Khi chấp nhận thẻ thanh toán, ngời bán hàng có khả năng giảm thiểu các chi phí về quản lý tiền mặt nh bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản ở Ngân hàng... - Ngoài ra, đối với một số cơ sở, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ của ngân hàng cũng là một điều kiện để đợc hởng các u đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụ thanh toán... 1.5. Nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán thẻ Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến hoạt động thanh toán thẻ, mỗi nhân tố có nhiều hớng tác động đến hoạt động thanh toán thẻ nhng nhìn chung các nhân tố có thể chia thành hai nhóm: * Nhóm nhân tố khách quan: - Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của ngời dân: trong một xã hội mà trình độ dân trí cao, các phát minh, ứng dụng của khoa học kĩ thuật công nghệ cao sẽ dễ dàng tiếp cận với ngời dân. Tiêu dùng thông qua thẻ là một cách - 16 -

thực trạng và giải pháp đối với tín dụng trung – dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nga sơn.doc

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường quan hệ tín dụng với ngân hàng; thường ưu tiên các doanh nghiệp Nhà nước. 1.1.3.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay tối đa là 12 tháng và được xác định phù hợp với chu kỳ SXKD và khả năng trả nợ của khách hàng. Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến trên 60 tháng. Cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với dự án đầu tư phục vụ đời sống. 1.1.3.3. Căn cứ theo tài sản đảm bảo Cho vay có tài sản thế chấp: là việc ngân hàng căn cứ vào tài sản của khách hàng để đảm bảo cho khả năng trả nợ của khách hàng. Loại hình này bao gồm các hình thức: cho vay cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh. Cho vay không có tài sản thế chấp: là việc ngân hàng cho vay trên cơ sở tin tưởng khách hàng, tài sản đảm bảo là uy tín, danh dự của khách hàng. Ngoài ra còn có hình thức cho vay thông qua việc bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn. 1.1.3.4. Căn cứ theo mục đích sử dụng Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất: phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, … hoặc mua sắm máy móc phục vụ hoạt động nông nghiệp. Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại dịch vụ. Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn thực hiện cho vay để trang trải chi phí thông thường của đời sống thông qua hoạt động phát hành thẻ tín dụng. 1.1.3.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả Cho vay hoàn trả một lần: các khoản cho vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể hoàn trả theo thỏa SVTH: Mai Thị Loan- MSSV: 10005743 Trang 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường thuận trong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, theo quý hoặc theo năm. Cho vay trả góp: việc hoàn trả được tiến hành theo định kỳ, các khoản này có thể bằng nhau hay không bằng nhau tùy theo thỏa thuận và được thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. 1.1.4. Các hình thức đảm bảo tín dụng 1.1.4.1. Cầm cố Cầm cố là hình thức mà theo đó người nhận tài trợ của Ngân hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho Ngân hàng trong một thời gian nhất định. Nếu tài sản cầm cố có đăng kí quyền sở hữu thì có thể thảo thuận bên cầm cố giữ tài sản hoặc giao cho bên thứ 3. Đối tượng cầm cố có thể là các loại giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm, ngoại tệ mạnh, kim loại quý. Đây chủ yếu là những tài sản có tính thanh khoản cao, có thể chuyển đổi thành tiền mặt bất cứ lúc nào, dễ quản lý và không chịu ảnh hưởng của môi trường bên ngoài. Mục đích của cầm cố là để hạn chế, phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra mà người vay vốn không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Khi thời gian hợp đồng theo thỏa thuận đã hết nếu người vay không trả nợ được thì ngân hàng có quyền thanh lý các tài sản cầm cố, còn người vay trả đủ cả vốn và lãi cho ngân hàng thì sẽ được trả lại tài sản cầm cố. Khi tiến hành cầm cố ngân hàng và người vay phải tiến hành định giá các tài sản đó sao cho hợp lý, quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ giữa các bên để khi có tranh chấp xảy ra có thể đó là cơ sở để giải quyết. 1.1.4.2. Thế chấp Thế chấp là hình thức mà theo đó người vay phải chuyển các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu các tài sản đảm bảo sang Ngân hàng trong một thời gian nhất định. Thế chấp tài sản phải lập thành văn bản và phải có chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, điều này do hai bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định. Đối tượng thế chấp thông thường là các tài sản có tính thanh khoản thấp hơn so với các tài sản cầm cố như: bất động sản, máy móc thiết bị. Điểm khác SVTH: Mai Thị Loan- MSSV: 10005743 Trang 7 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường nhau giữa cầm cố với thế chấp là tài sản thế chấp khi đã được giao cho NHTM thì người sở hữu nó vẫn có quyền sử dụng nhưng phải tránh các hoạt động làm biến dạng tài sản, còn đối với tài sản cầm cố thì người sở hữu nó không thể sử dụng cho đến lúc hết thời gian cầm cố. 1.1.4.3. Bảo lãnh Bảo lãnh là hình thức ngân hàng yêu cầu người nhận tài trợ phải có sự bảo lãnh của một cá nhân, tổ chức, hay một Ngân hàng nào đó về khoản vay. Các cá nhân, tổ chức này sẽ đứng ra trả nợ thay cho người nhận tài trợ nếu họ không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Điểm khác nhau cơ bản giữa hình thức này và hai hình thức trên là khá rõ ràng. Đối với cầm cố, thế chấp bắt buộc phải có sự tham gia của các tài sản trong hợp đồng còn đối với bảo lãnh thì chỉ cần uy tín và khả năng tài chính của bên nhận bảo lãnh là có thể thực hiện được. 1.2. Các vấn đề cơ bản về tín dụng trung và dài hạn trong nền kinh tế thị trường 1.2.1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn Tín dụng trung và dài hạn: “là hoạt động tài chính tín dụng cho khách hàng vay vốn trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển SXKD, phục vụ đời sống”. Tuỳ theo từng quốc gia, từng thời kỳ mà có những quy định cụ thể của hoạt động tín dụng trung và dài hạn. Ở Việt Nam, về thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng. Hiện nay thời hạn của tín dụng trung và dài hạn được xác định như sau: Thời hạn cho vay trung hạn từ 12 tháng đến 60 tháng. Thời hạn cho vay dài hạn từ trên 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự án phục vụ đời sống. 1.2.2. Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn Một là, tín dụng trung và dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họ trong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định, mở rộng SXKD. Do đó, đối SVTH: Mai Thị Loan- MSSV: 10005743 Trang 8 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng trong hình thức tín dụng này là vốn tài trợ ổn định trong các doanh nghiệp. Hai là, do gắn liền với tài sản cố định và vốn cố định của khách hàng, tín dụng trung và dài hạn của NHTM thường gắn liền với các dự án đầu tư. Tuy nhiên, với tín dụng trung hạn thường đầu tư để mở rộng, trong khi đó tín dụng dài hạn tập trung cho các dự án đầu tư theo chiều sâu. Ba là, tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại có thời gian hoàn vốn chậm. Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và một phần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại. Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trả khoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau, thời hạn cho vay kéo dài trong nhiều năm. Bốn là, tín dụng trung và dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụng thường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động. Sự biến động này có thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được. Do đó mà một khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động này càng lớn hơn. Mặt khác, lãi suất của cho vay trung và dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn. Vì độ rủi ro cao hơn và thời gian thu hồi vốn lâu hơn. 1.2.3. Các hình thức tín dụng trung và dài hạn Tín dụng trung và dài hạn bao gồm các hình thức sau 1.2.3.1. Tín dụng theo dự án đầu tư Thứ nhất là cho vay đồng tài trợ: là hình thức cho vay của một nhóm TCTD (từ 2 TCTD trở lên) cho một dự án, do một TCTD làm đầu mối, phối hợp với các bên bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằm phân tán rủi ro của các TCTD. Hình thức này được được áp dụng trong các trường hợp: Các dự án đầu tư đòi hỏi một khoản vốn lớn mà các ngân hàng riêng lẻ thì không đáp ứng hết được. Thông thường, ngân hàng chỉ được phép đầu tư vốn tới một mức độ nhất định so với tổng nguồn vốn của mình và không được đầu tư quá nhiều vốn vào một khoản để đảm bảo an toàn vốn tài sản. Thậm chí đối với một vài dự án ngân hàng có thể đáp ứng toàn bộ nhưng rủi ro quá lớn ngân hàng không muốn đảm SVTH: Mai Thị Loan- MSSV: 10005743 Trang 9 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường nhận hết. Do vậy, cho vay đồng tài trợ là một hoạt động tín dụng giúp ngân hàng phân tán rủi ro và có thể sử dụng tối đa nguồn vốn của họ cho đầu tư vào các dự án dài hạn. Thứ hai là cho vay trực tiếp theo dự án: đây là hình thức tín dụng trung và dài hạn phổ biến trong nền kinh tế thị trường. Ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạt động và tự chịu trách nhiệm với từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đã lựa chọn để tài trợ. Chính vì vậy, công việc của ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn phải quán xuyến hàng loạt các công việc khác có liên quan trực tiếp đến hiệu quả của dự án như: quy hoạch sản xuất, quy trình thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn thiết bị máy móc, giá cả thị trường, hiệu quả đầu tư. Bởi vì việc quy định cấp một khoản tín dụng sẽ ràng buộc ngân hàng với người vay trong một số thời gian, cho nên cần phải nghiên cứu một cách nghiêm túc và xem xét kỹ lưỡng các rủi ro có thể xảy ra. 1.2.3.2. Tín dụng thuê mua Tín dụng thuê mua hay còn gọi là cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. Khi hết thời hạn thuê, khách hàng có thể thuê tiếp hoặc mua lại theo các thoả thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn thuê các bên không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng. Về mặt pháp lý, tài sản thuê thuộc quyền sở hữu của người cho thuê, còn đi thuê chỉ được quyền sử dụng. Vì vậy, người đi thuê không được bán chuyển nhượng cho người khác. Nhưng ngược lại, họ lại được hưởng những lợi ích do việc sử dụng tài sản đó đem lại như được trích khấu hao, đồng thời cũng phải chịu phần rủi ro có liên quan đến tài sản. 1.2.3.3. Thấu chi Thấu chi tức là ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được quyền chi vượt số dư trên tài khoản tiền gửi với những điều kiện nhất định. Chi phí cơ bản đối với người vay là lãi suất đánh vào số dư thấu chi ngày. Người vay nói chung chỉ phải trả lãi số tiền đã sử dụng vì không có yêu cầu số dư bồi thường và cho SVTH: Mai Thị Loan- MSSV: 10005743 Trang 10 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường trong giai đoạn số tiền bị lấy đi. Vì lý do đó, chi phí hữu hiệu của một khoản nợ thấu chi là lãi suất được định ra trên số dư thấu chi. 1.2.3.4. Bảo lãnh trung và dài hạn mua thiết bị trả chậm Bảo lãnh trung và dài hạn mua thiết bị trả chậm là cam kết của ngân hàng về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho chủ đầu tư - người nhập khẩu máy móc, thiết bị với thời hạn trên 12 tháng trong trường hợp khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ đối với nhà xuất khẩu. Hình thức này được áp dụng khi chủ đầu tư không đủ khả năng trả nợ ngay một lần. Họ ký hợp đồng với bên xuất khẩu xin trả nợ dần theo giá trị của thiết bị hàng năm dưới sự bảo lãnh của ngân hàng. Hình thức này rất có lợi cho chủ đầu tư vì họ không phải bỏ ra một khoản tiền lớn để mua máy móc thiết bị mà khoản tiền này sẽ được trả dần hàng kỳ khi các tài sản này có khả năng sinh lời. Tuy nhiên, nếu chủ đầu tư không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ cho nhà xuất khẩu thì ngân hàng bảo lãnh phải đứng ra trả nợ thay cho chủ đầu tư, lúc này ngân hàng trở thành chủ nợ chính của nhà đầu tư. 1.2.4. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 1.2.4.1. Nguyên tắc cho vay Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc như sau: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 1.2.4.2. Điều kiện vay vốn Một là, có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam: Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự. Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. SVTH: Mai Thị Loan- MSSV: 10005743 Trang 11

Sunday, March 27, 2016

TRƯƠNG sĩ tú GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TIỀN tệ của NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM

Bài tiểu luận tài chính tiền tệ phần 2 GVHD: Trần Thị Hường lập tức đảo ngược lại việc sử dụng công cụ đó. Nếu ngân hàng trung ương thấy rằng cung ứng tiền tệ tăng quá nhanh do mua quá nhiều trên thị trường mở, thì lập tức nó có thể sửa chữa ngay bằng cách tiến hành nghiệp vụ bán. Thứ ba: Nghiệp vụ thị trường mở có thể được hoàn thành nhanh chóng không gây những chậm chế về mặt hàng chính. Khi ngân hàng Trung ương muốn thay đổi cơ số tiền tệ hoặc dự trữ nó chỉ việc ra lệnh cho người kinh doanh chứng khoán và việc mua bán được thực hiện tức khắc. Nhược điểm: đòi hỏi phải có thị trường chứng khoán phát triển và chỉ có thể áp dụng trong điều kiện mà hầu hết tiền trong lưu thông đều nằm ở tài khoản tại ngân hàng. 1.5.2. Dự trữ bắt buộc. Ngân hàng trung ương được giao quyền bắt buộc các ngân hàng trung gian phải ký gửi tại ngân hàng Trung ương một phần của tổng số tiền gửi mà ngân hàng trung gian nhận được từ dân cư và các thành phần kinh tế theo một tỉ lệ nhất định. Phần bắt buộc kỳ gửi đó được gọi là dự trữ bắt buộc và tỷ lệ phần trăm mà ngân hàng trung ương quy định như trên gọi là tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Như vậy tỉ lệ dự trữ bắt buộc là hệ số giữ dự trữ bắt buộc và tổng số tiền ký thác của khách hàng tại ngân hàng trung gian. Mục đích của việc thực hiện dự trữ bắt buộc là nhằm: - Giới hạn khả năng thương mại của ngân hàng trung gian, tránh được trường hợp ngân hàng này quá ham kiếm lợi nhuận bằng cách cho vay quá mức, có thể phương hại tới quyền lợi của người ký gửi tiền ở ngân hàng tức là đảm bảo an toàn tiền gưỉ của khách hàng. - Việc tập trung dự trữ của ngân hàng trung gian ở ngân hàng trung ương còn là một phương tiện để ngân hàng trung ương có thêm quyền lực để điều khiển hệ thống ngân hàng tạo sự lệ thuộc của ngân hàng trung gian đối với ngân hàng trung ương. - Duy trì khả năng thanh toán của các ngân hàng trung gian trong những trường hợp xảy ra tình trạng đồng loạt rút tiền gửi của công chúng, tránh được tình trạng khủng hoảng ngân hàng. Về nguyên tắc, khi ấn định một một dự trữ bắt buộc thấp, ngân hàng trung ương muốn khuyến khích các ngân hàng trung gian mở rộng mức cho vay của họ, tức là muốn gia tăng khối lượng tiền tệ. Điều này sẽ kích thích được các hoạt động kinh tế, tăng khả năng giao lưu các nguồn vốn tài chính giữa các doanh nghiệp, thể hiện một SVTH: Trương Sĩ Tú Trang:9 Bài tiểu luận tài chính tiền tệ phần 2 GVHD: Trần Thị Hường chính sách tiền tệ nới lỏng. Ngược lại khi nâng cao mức dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương muốn giới hạn khả năng cho vay của ngân hàng trung gian, báo hiệu một chính sách tiền tệ thắt chặt. Điều này tác động tới lợi nhuận của ngân hàng trung gian. Chính vì thế khi tiến hành gia tăng dự trữ bắt buộc đòi hỏi phải nghiên cứu trước sức chịu đựng của ngân hàng trung gian với mức dự trữ mới sẽ ban hành. Để ngân hàng trung gian không bị lỗ và cộng tác với ngân hàng trung ương trong việc thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng trung ương có thể trả lãi cho mức dự trữ thặng dư nào đó của ngân hàng trung gian, kèm theo một chính sách lãi suất thích hợp. Cộng vào đó, ngân hàng trung ương có thể vận dụng mức dự trữ bắt buộc một cách uyển chuyển hơn, bằng cách phân biệt nhiều mức dự trữ bắt buộc, chẳng hạn, do tính chất thanh khoản của mỗi loại tiền gửi, ngân hàng trung ương có thể quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc của tiền gửi không kỳ hạn cao hơn tỉ lệ dự trữ bắt buộc cả tiền gửi có kỳ hạn. Điểm lợi chính của việc sử dụng dự trữ bắt buộc là nó có thể tác động tới tất cả các ngân hàng như nhau và có tác dụng đầy quyền lực đến cung ứng tiền tệ. Nhưng hạn chế của nó là một sự thay đổi nhỏ tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ tạo ra một sự thay đổi lớn của lượng tiền cung ứng và có thể tạo ra một cú sốc đối với nền kinh tế. Khi bị "lỡ tay" trong việc quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc thì ngân hàng trung ương sẽ không kịp bổ sung. Đặc biệt đối với những nước có lượng tiền mặt trong lưu thông còn quá nhiều như Việt Nam thì tỉ lệ dự trữ bắt buộc chưa có tác động mạnh đến lượng tiền cung ứng. Biện pháp thay đổi dự trữ bắt buộc cần thực hiện một cách thận trọng và muốn có hiệu quả cần phải đi kèm với những biện pháp khác, cần phải có những nhà hoạch định chính sách có khả năng cao. 1.5.3. Chiết khấu, tái chiết khấu Nghiệp vụ của ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ, tức là nhận tiền gửi và cho vay phần lớn tiền gửi đó. Nhưng không phải lúc nào hoạt động của ngân hàng cũng thuận lợi. Có những lúc người gửi tiền đến rút tiền quá nhiều, ngân hàng dễ rơi vào tình trạng kẹt vốn. Những trường hợp ào ạt rút tiền thường xảy ra theo những chu kỳ kinh tế. Do đó nhiều ngân hàng khó tránh khỏi tình trạng thiếu khả năng chi trả, do đó nếu không có ngân hàng trung ương, ngân hàng trung gian sẽ rất nguy hiểm vì dễ rơi vào tình trạng phá sản. Chính vào những lúc khó khăn đó, ngân hàng thương mại SVTH: Trương Sĩ Tú Trang:10 Bài tiểu luận tài chính tiền tệ phần 2 GVHD: Trần Thị Hường sẽ tìm mọi cách để có được vốn để chi trả có thể là đi vay, và người cho vay cuối cùng của ngân hàng thương mại chính là ngân hàng trung ương. Ngân hàng trung ương sẽ cấp tín dụng cho ngân hàng thương mại qua nhiều hình thức, thông dụng nhất là tái cấp vốn dưới hình thức chiết khấu (tái chiết khấu) các thương phiếu. Khi chấp nhận chiết khấu tức là ngân hàng trung ương đã làm tăng khối tiền tệ. Đây là hình thức phát hành tiền được xem là lành mạnh do được đảm bảo bằng các giấy tờ có giá, và khi các chứng khoán đáo hạn ngân hàng Trung ương sẽ đòi các món nợ cho vay. Bên cạnh đó, việc cho vay này luôn gắn liền với yêu cầu của nền kinh tế do sự tác động trực tiếp của quy luật cung cầu. Thông qua lãi suất tái chiết khấu, ngân hàng trung ương có thể khuyến khích giảm hoặc tăng mức cung ứng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế, đồng thời giảm hoặc tăng mức cung ứng tiền. Khi thực hiện chính sách "thắt chặt" tiền tệ, ngân hàng trung ương sẽ nâng lãi suất chiết khấu lên. Khi đó các ngân hàng thương mại sẽ nâng lãi suất cho vay hoặc hạn chế bớt những cơ hội cho vay. Và ngược lại, khi thực hiện chính sách tiền tệ "nới lỏng", ngân hàng trung ương hạ thấp lãi suất chiết khấu, ngân hàng thương mại trong trường hợp này đi vay rẻ lên có khynh hướng giảm bớt lãi suất cho vay dẫn đến nhu cầu vay gia tăng. Ngoài ra, chính sách chiết khấu, tái chiết khấu còn là công cụ đắc lực trong định hướng phát triển kinh tế. Đối với chính sách kích thích xuất khẩu, ngân hàng trung ương sẽ ưu tiên tái chiết khấu các thương phiếu xuất khẩu hoặc nâng hạn mức tái chiết khấu đối với các thương phiếu đó. Tuy nhiên, khi chấp nhận tái chiết khấu là ngân hàng trung ương đã tăng khối lượng tiền cung ứng. Chính vì tầm quan trọng đó nên ngân hàng trung ương chỉ có thể chấp nhận tài chính chiết khấu theo ba điều kiện sau: - Ngân hàng thương mại đó phải còn hạn mức tín dụng chưa sử dụng hết. - Khối lượng tiền cung ứng bằng con đường tín dụng tức chỉ tiêu tín dụng cho nền kinh tế còn được phép cung ứng thêm. - Ban thân các ngân hàng thương mại đem thương phiếu để tái chiết khấu phải là những thương phiếu tốt. Như vậy, chiết khấu và tái chiết khấu chính là hành động mua các thương phiếu của ngân hàng trung ương nhằm điều chỉnh mức cung ứng tín dụng của NHTM đối với nền kinh tế, đồng thời qua đó điều chỉnh cung ứng tiền tệ. SVTH: Trương Sĩ Tú Trang:11 Bài tiểu luận tài chính tiền tệ phần 2 GVHD: Trần Thị Hường Chiết khấu và tái chiết khấu có những ưu điểm và nhược điểm sau: - Ưu điểm: + Các khoản cho vay của NHTM đều được đảm bảo bằng các giấy tờ có giá. Do nó có khả năng tự thanh toán. + Có tính chất tích cực hơn biện pháp hạn mức tín dụng do chịu sự tác động của quy luật cung cầu. - Nhược điểm: + NHTW bị thụ động do yếu tố chủ động đi vay hay không nằm ở NHTM. + Yếu tố chính trị trong lãi suất chiết khấu quá lớn. Việc áp đặt một lãi suất chiết khấu chịu yếu tố chủ quan của NHTW rất lớn, nó có thể đưa ra một lãi suất chiết khấu không phù hợp với lãi suất thị trường khi NHTW bị phụ thuộc nhiều vào chính phủ. 1.5.4. Chính sách lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi. Lãi suất (interest rates) được xem là công cụ gián tiếp thực hiện chính sách tiền tệ trong việc cung ứng tiền vào lưu thông hoặc rút bớt tiền khỏi lưu thông. Sở dĩ, nói lãi suất là công cụ gián tiếp, bởi lẽ, lãi suất không trực tiếp làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ trong lưu thông. Thông thường chính sách lãi suất đi vay (Bid Rates) hay lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay (offered Rates) biến đổi cùng chiều, nghĩa là, cả hai mức lãi suất đó đều tăng lên hay giảm xuống đồng thời. Khi lãi suất tiền gửi được nâng lên thì lãi suất cho vay cũng được nâng lên và ngược lại, tuỳ theo chính sách của ngân hàng trung ương. Tuy nhiên, nó vận động ngược chiều với giá cả của chứng khoán. Để lãi suất có thể đóng vai trò như một công cụ hữu hiệu thì việc hình thành lãi suất phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Lãi suất tín đụng danh nghĩa bình quân bao giờ cũng phải bé hơn lợi nhuận danh nghĩa bình quân. - Lãi suất tín dụng danh nghĩa phải bằng lãi suất thực cộng với một tỷ lệ lạm phát. - Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn bao giờ cũng phải bằng lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn. - Lãi suất đồng ngoại tệ bằng lãi suất đồng nội tệ. - Lãi suất dài hạn bao giờ cũng lớn hơn lãi suất ngắn hạn. - Lãi suất giữa các thành phần kinh tế khác nhau phải giống nhau. - Lãi suất cho vay bình quân phải lớn hơn lãi suất huy động bình quân. SVTH: Trương Sĩ Tú Trang:12 Bài tiểu luận tài chính tiền tệ phần 2 GVHD: Trần Thị Hường Hiện nay, trên thế giới có hai quan điểm về cơ chế hình thành lãi suất. - Quan điểm thứ nhất: ấn định lãi suất, tức là ngân hàng trung ương phải qui định lãi suất đối với các ngân hàng trung gian. -Quan điểm thứ hai: Thả nổi lãi suất, tức là lãi suất do thị trường quyết định. Ở các nước công nghiệp phát triển, phần lớn các ngân hàng trung ương theo chính sách tác động gián tiếp tới lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay. ít khi ngân hàng trung ương áp dụng biện pháp ấn định lãi suất. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, ngân hàng trung ương cũng ấn định một "trần" (ceiling) lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi. Hiện một số nước còn đang áp dụng biện pháp ấn định lãi suất đối với các ngân hàng trung gian, không được cạnh tranh với nhau về lãi suất. Theo hướng này, thông thường ngân hàng trung ương quy định lãi suất trần tối đa đối với tiền gửi và lãi suất sàn đối với tiền cho vay. Tuy nhiên, những cuộc nghiên cứu của ngân hàng thế giới cho thấy những trần (ceilings) cứng nhắc đã làm cản trở sự tăng trưởng về tiết kiệm tài chính và giảm thiểu hiệu năng của đầu tư. Chính phủ ở nhiều nước đang phát triển ngày càng thừa nhận lãi suất chịu sự quản lý của nhà nước có thể có hại, họ có khuynh hướng để cho thị trường có tiếng nói lớn hơn. Song, trong điều kiện sự ổn định kinh tế vĩ mô chưa được thiết lập, nhà nước có thể tiếp tục quản lý lãi suất. Tóm lại, công cụ lãi suất trong chính sách tiền tệ là công cụ cực kỳ lợi hại, có sức phản công rất ghê gớm, một nhà kinh tế người Mỹ đã nói, nó là một công cụ để kích thích sản xuất đồng thời là một công cụ để kìm hãm sản xuất, tuỳ thuộc vào sự khôn ngoan hay khờ dại của những người sử dụng công cụ này. 1.5.5. Cung ứng tiền mặt pháp định Ngân hàng trung ương có thể trực tiếp làm tăng, giảm dự trữ và cung ứng tiền, bằng các nghiệp vụ trên thị trường hối đoái và nghiệp vụ cho vayvới chính phủ, ngoài nghiệp vụ thị trường mở và cho vay chiết khấu, tái chiết khấu. Khi ngân hàng trung ương đưa tiền mặt ra mua ngoại tệ, lập tức sẽ làm gia tăng lượng tiền trong lưu thông, dẫn đến tỷ giá ngoại tệ lên cao, nghĩa là phá giá đồng bản tệ. Ngược lại, khi hàng trung ương đem ngoại tệ ra bán, làm giảm nhanh cung ứng tiền, lượng tiền trong lưu thông giảm đi, tỷ giá ngoại tệ hạ thấp xuống, tức là nâng giá đồng bản tệ. SVTH: Trương Sĩ Tú Trang:13 Bài tiểu luận tài chính tiền tệ phần 2 GVHD: Trần Thị Hường Khi ngân sách chính phủ thâm hụt (budget deficit), nhu cầu vay mượn của chính phủ sẽ phát sinh, ngân hàng trung ương thường phải cho chính phủ vay tiền. Lượng tiền cho vay này sẽ làm tăng cung ứng tiền trong nền kinh tế thông qua việc chi tiêu của chính phủ. Ngược lai, đến khi ngân sách thặng dư, Ngân hàng trung ương đòi nợ và chính phủ trả nợ, lượng tiền mặt của chính phủ bị ngân hàng trung ương rút về, làm cho cung ứng tiền trong lưu thông giảm theo. 1.5.6. Kiểm soát tín dụng chọn lọc Chính sách kiểm soát tín dụng chọn lọc được áp dụng ở rất nhiều ngân hàng trung ương, chẳng hạn như ở Nhật Bản, Pháp, Hàn Quốc, Đức, Hoa Kỳ. Chính sách kiểm soát tín dụng chọn lọc sẽ giới hạn mức tín dụng tối đa cấp cho những ngày mà nhà nước không muốn phát triển nữa, ngược lại, ưu đãi những ngành hoạt động được coi như ưu tiên, cần yểm trợ tín dụng mạnh hơn. Nếu không có chính sách kiểm soát tín dụng chọn lọc, ngân hàng trung gian sẽ chỉ hướng tín dụng vào những ngành kinh doanh lớn, xí nghiệp nước ngoài, mua bán chứng khoán, ít chú trọng tới những ngành hoạt động có lợi ích xã hội. Để chính sách này thật sự mang tính hữu hiệu, cần phải thường xuyên nâng cao chất lượng kiểm soát và thanh tra ngân hàng trung gian. 1.5.7. Ấn định hạn mức tín dụng ấn định hạn mức tín dụng là việc ngân hàng trung ương quy định một khối lượng tín dụng phải cung cấp cho nền kinh tế trong một thời gian nhất định. Căn cứ để xác định hạn mức là: - Tốc độ, tăng trưởng kinh tế - Chỉ số lạm phát - Một loạt các chỉ tiêu khác về tỉ giá, công ăn việc làm, tỷ lệ thâm hụt ngân sách nhà nước... Khi Ngân hàng trung ương muốn bành trướng khối tiền tệ thì sẽ mở rộng hạn mức tín dụng ngược lại sẽ thu hẹp hạn mức tín dụng. Ưu điểm: Giúp ngân hàng Trung ương quản lý điều tiết được lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế khi các công cụ truyền thống không hiệu quả Nhược điểm: + Tổng dư nợ thực tế của ngân hàng thương mại nói chung là không bằng hạn mức tín dụng mà ngân hàng trung ương quy định từ trước vì có nhiều ngân hàng SVTH: Trương Sĩ Tú Trang:14

Saturday, March 26, 2016

GIẢI PHÁP NHẰM đẩy MẠNH CÔNG tác PHÁT HÀNH và THANH TOÁN THẺ tại NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyờn tt nghip 5 GVHD: Lờ c Thin t l di ụ ch ký ca ch th. Trờn th gii hin nay, cú nhiu loi th do cỏc t chc khỏc nhau phỏt hnh nhng dự l loi th no thỡ v c bn cng cú c im nờu trờn nhm m bo an ton v thun tin cho cỏc bờn tham gia. 1.2.2 Phõn loi th 1.2.2.1. Phõn loi theo cụng ngh Th khc ch ni: õy l loi th c lm da trờn k thut khc ch ni. ú cng l loi th u tiờn c sn xut theo cụng ngh tiờn tin ny. Trờn b mt th nhng thụng tin cn thit c khc ni. Hin nay ngi ta khụng dựng loi th ny na vỡ k thut sn xut qua thụ s, d b lm gi. Th bng t: Th ny c sn xut da trờn k thut th tớn vi hai bng t cha thụng tin mt sau ca th. Th loi ny c s dng ph bin trong vũng 20 nm tr li õy nhng ó bc l mt s im yu: d b li dng do thụng tin ghi trong th khụng t mó hoỏ c, cú th c th d dng nh thit b c gn vi mỏy vi tớnh; th ch mang thụng tin c nh; khu vc cha tin hp, khụng ỏp dng cỏc k thut m ba an ton. Th thụng minh (Smart Card): õy l th h mi nht ca th thanh toỏn. Th thụng minh c sn xut da trờn k thut vi x lý tin hc, nh gn vo th mt chớp in t m th cú cu to ging nh mt mỏy tớnh hon ho. Th thụng minh cú nhiu nhúm vi dung lng nh khỏc nhau. Hin nay, th thụng minh uc s dng rt ph bin trờn th gii vỡ cú u im v mt k thut an ton cao, khú lm gi c, ngoi ra cũn lm cho quỏ trỡnh thanh toỏn thun tin, an ton v nhanh chúng hn. 1.2.2.2. Phõn loi theo ch th phỏt hnh Th do ngõn hng phỏt hnh: õy l loi th do ngõn hng cung cp cho khỏch hng, giỳp khỏch hng s dng linh hot ti khon ca mỡnh hoc s dng s tin do ngõn hng cp tớn dng. Th ny c phỏt trin rng khụng ch trong phm vi mt quc gia m ó Sinh viờn: Lờ Th Hng Anh -10010583 Lp: CDTN12TH Chuyờn tt nghip 6 GVHD: Lờ c Thin phỏt trin trờn phm vi ton th gii. Th do cỏc t chc phi ngõn hng phỏt hnh: õy l th du lch, gii trớ cho cỏc tp on kinh doanh ln nh Diners Club, Amex. Th cng c s dng trờn phm vi ton cu vi cỏc quy trỡnh thanh toỏn khụng khỏc nhiu so vi th do ngõn hng phỏt hnh. 1.2.2.3. Phõn loi theo tớnh cht thanh toỏn ca th Th tớn dng: õy l loi th c s dng ph bin hin nay. Ch th c s dng mt hn mc tớn dng tun hon khụng phi tr lói mua hng hoỏ v dch v. Cui thỏng, khỏch hng s nhn c mt bỏng sao kờ (sao kờ l mt bng kờ chi tit cỏc khon chi tiờu v tr n ca ch th cựng lói v phớ phỏt sinh trong mt chu k s dng th. Sao kờ c gi cho ch th hng thỏng ngay sau ngy lp bng sao kờ) do ngõn hng gi ti. Nu khỏch hng thanh toỏn c ht s tin n thỡ s khụng phi tr lói. Cũn nu tr c mt phn (hin nay quy nh thp nht l 20% s tin n) thỡ ch th phi tr lói, tr phớ hoc b pht theo quy nh ca ngõn hng trong tng thi k. Th ghi n: Loi th ny cú quan h trc tip v gn lin vi ti khon tin gi hoc ti khon sộc. Khi mua hng hoỏ, dch v, giỏ tr giao dch s c khu tr ngay lp tc vo ti khon ca ch th thụng qua cỏc thit b in t t ti ni tip nhn th. Th rỳt tin mt t ng: (Th ATM) : L loi th ghi n cho phộp ch th s dng th rỳt tin mt t ti khon ca ch th ti cỏc mỏy rỳt tin t ng (ATM) hoc s dng cỏc dch v khỏc m mỏy ATM cung ng. 1.2.2.4. Phõn loi theo phm vi lónh th: Th trong nc: L li th c s dng trong phm vi mt quc gia, do vy ng tin giao dch l ng bn t. Th cng cú cỏc c im nh cỏc loi th khỏc, song im khỏc ch yu l phm vi s dng. Th quc t: L loi th c chp nhn thanh toỏn trờn ton cu, s dng ngoi t mnh thanh toỏn. Th ny c khỏch hng a chung do tớnh thun Sinh viờn: Lờ Th Hng Anh -10010583 Lp: CDTN12TH Chuyờn tt nghip 7 GVHD: Lờ c Thin li, an ton. Cỏc ngõn hng cng cú c li ớch ỏng k vi loi th ny nh nhn c nhiu s giỳp trong nghiờn cu th trng, chi phớ xõy dng c s chp nhn th thp hn so vi t hot ng... Nh vy, mc dự cú nhiu cỏch phõn loi th khỏc nhau nhng cỏc loi th trờn u cú c im chung l dựng thanh toỏn hng húa v rỳt tin mt. Do võy, mt cỏch tng quỏt ngi ta gi l th thanh toỏn. 1.3 QUY TRèNH PHT HNH V THANH TON TH 1.3.1 Mt s khỏi nim v cỏc ch th tham gia vo cụng tỏc phỏt hnh, s dng v thanh toỏn th Ngõn hng phỏt hnh (NHPH): l thnh viờn chớnh thc ca cỏc t chc th quc t, l ngõn hng tin hnh cỏc th tc in th cho khỏch hng. Ngõn hng phỏt hnh cú trỏch nhim: xem xột vic phỏt hnh th, hng dn ch th s dng v thc hin cỏc quy nh cn thit khi s dng th, thanh toỏn s tin trờn hoỏ n do ngõn hng i lý chuyn n, cp phộp cho cỏc thng v vt hn mc. Tng nh k, ngõn hng phỏt hnh phi lp sao kờ ghi rừ v y cỏc giao dch phỏt sinh v yờu cu thanh toỏn i vi ch th tớn dng hoc khu tr trc tip vo ti khon ca ch th i vi th ghi n. Ch th: l ngi cú tờn ghi trờn th, c dựng th thanh toỏn hng hoỏ, dch v thay tin mt. Do vy khụng ỏp dng ch u quyn s dng th cho ngi th hai. Ch cú ch th mi cú quyn s dng th. Mi khi thanh túan cho c s chp nhn th, ch th xut trỡnh th c s kim tra theo quy nh v lp biờn lai thanh toỏn. Ngoi ra ch th cú th s dng th rỳt tin mt ti cỏc mỏy rỳt tin t ng hoc ti cỏc ngõn hng i lý. n v chp nhn th (VCNT): l n v bỏn hng húa, dch v cú ký kt vi ngõn hng thanh toỏn v vic chp nhn thanh toỏn th nh: ca hng, khỏch sn, nh hng...Thụng thng cỏc n v ny c ngõn hng trang b mỏy múc k thut chp nhn thanh toỏn tin hng húa, dch v bng th. Ngõn hng thanh toỏn (NHTT): l ngõn hng trc tip ký hp ng vi Sinh viờn: Lờ Th Hng Anh -10010583 Lp: CDTN12TH Chuyờn tt nghip 8 GVHD: Lờ c Thin VCNT v thanh toỏn cỏc chng t giao dch do VCNT xut trỡnh. i vi th Visa Card v Master Card thỡ ngõn hng thanh toỏn phi l thnh viờn chớnh thc ca t chc th quc t ú. Mt ngõn hng va cú th úng vai trũ l ngõn hng thanh toỏn va úng vai trũ l ngõn hng phỏt hnh. T chc th quc t: l t chc cho phộp ngõn hng phỏt hnh th v lm trung tõm x lý, cp phộp, thụng tin giao dch, thanh toỏn ca cỏc ngõn hng thnh viờn trờn ton th gii. Mi t chc th quc t u cú tờn trờn sn phm ca mỡnh. Khỏc vi ngõn hng thnh viờn, t chc th quc t khụng cú quan h trc tip vi ch th hay n v chp nhn th, m ch cung cp mt mng li vin thụng ton cu phc v cho quy trỡnh thanh toỏn, cp phộp cho ngõn hng thnh viờn mt cỏch nhanh chúng. * Mt s khỏi nim khỏc -Danh sỏch Buletin: l danh sỏch bỏo ng khn cp, lit kờ nhng th khụng c cp phộp, thanh toỏn. ú l nhng th chi tiờu quỏ hn mc, th gi ang lu hnh, th b l mt mó cỏ nhõn, th b mt cp, tht lc... - S PIN: l mó s cỏ nhõn Riờng ch dnh cho ch th nhm mc ớch thc hin cỏc giao dch rỳt tin ti cỏc mỏy rỳt tin t ng. Mó s ny do ngõn hng phỏt hnh cung cp cho ch th nờn ch mt mỡnh ch th c bit... 1.3.2. Phỏt hnh th Khi mun s dng th, khỏch hng phi n ngõn hng lm mt s th tc cn thit nh in vo giy xin phỏt hnh th. Khi n ngõn hng xin phỏt hnh th, ch th cn xut trỡnh cỏc giy t tu thõn nh chng minh th nhõn dõn hoc quõn i hoc h chiu. Ngoi ra cũn phi xut trỡnh mt s giy t khỏc nh: giy thụng hnh, biờn lai tr lng, np thu thu nhp... Khi nhn h s, ngõn hng tin hnh thm nh li. Thụng thng ngõn hng xem xột tớnh chớnh xỏc ca h s, tỡnh hỡnh ti chớnh (nu khỏch hng l cụng ty), hay cỏc khon thu nhp thng xuyờn ca khỏch hng (nu l cỏ nhõn) hoc s d trờn ti khon tin gi ca khỏch hng, mi quan h tớn dng trc õy (nu Sinh viờn: Lờ Th Hng Anh -10010583 Lp: CDTN12TH Chuyờn tt nghip 9 GVHD: Lờ c Thin cú). Nu h s xin phỏt hnh th ó phự hp thỡ ngõn hng s tin hnh phõn loi khỏch hng. i vi th ghi n, vic phỏt hnh th n gin vỡ khỏch hng ó cú ti khon ti ngõn hng. Cũn i vi th tớn dng, ngõn hng phi tin hnh phõn loi khỏch hng cú mt chớnh sỏch tớn dng Riờng. Thụng thng cú hai loi hn mc tớn dng: + Hn mc theo th vng: Thng cp cho nhõn vt quan trng, cú quan h tt vi ngõn hng hoc cú thu nhp cao v n nh. Hn mc tớn dng theo th vng thng cao hn nhiu so vi th chun (hin nay quy nh ti a l 90.000.000 VND, ti thiu l 50.000.000 VND). + Theo hn mc chun: Hn mc tớn dng theo th chun thp hn so vi th vng, ch yu cung cp cho gii bỡnh dõn nhng khỏch hng õy cng phi tiờu chun, iu kin nhn th tớn dng (quy nh t 50.000.000 VND v ti thiu l 10.000.000 VND). Sau khi thm nh v phõn loi khỏch hng, nu khỏch hng ỏp ng iu kin thỡ ngõn hng tin hnh in th cho khỏch hng. Trc khi phỏt hnh th, ngõn hng yờu cu ch th ký tờn v ng ký ch ký mu ngõn hng. Sau ú bng k thut riờng ca tng ngõn hng phỏt hnh, ngõn hng tin hnh a nhng thụng tin cn thit lờn th, ng thi mó hoỏ v n nh mó s cỏc nhõn (PIN) cho ch th, nhp cỏc thụng tin, d liu cn thit qun lý sau ny. Khi ngõn hng giao th cho khỏch hng thỡ giao luụn s PIN, yờu cu ch th gi bớ mt. Nu l s PIN thỡ mi ri ro gõy nờn ch th phi hon ton chu trỏch nhim. Sau khi giao th cho khỏch hng, coi nh nghip v phỏt hnh th ó kt thỳc. Thi gian k t khi khỏch hng ngh mua th n khi nhn c th thụng thng khụng qua 5 ngy. Sinh viờn: Lờ Th Hng Anh -10010583 Lp: CDTN12TH Chuyờn tt nghip 10 GVHD: Lờ c Thin 1.3.3. Thanh toỏn th S 1.1: S quy trỡnh thanh toỏn th Chủ thẻ Đơn vị chấp nhận thẻ Ngân hàng thanh toán Ngân hàng phát hành Tổ chức thẻ quốc tế + Chp nhn th Khỏch hng sau khi mua th cú th s dng ngay th ú mua hng hoỏ, dch v ti cỏc VCNT. Khỏch hng xut trỡnh th, VCNT s tin hnh kim tra tớnh hp l ca th. Sau khi kim tra xong, VCNT s lp húa n thanh toỏn v yờu cu ch th ký vo ú. VCNT s so sỏnh ch ký ú vi ch ký mu trờn th. Hoỏ n thng c lp thnh 4 liờn, khỏch hng gi 1 liờn, VCNT giu 1 liờn, cũn li 2 liờn s c np li cho ngõn hng. Sau mt khong thi gian nht nh (thng l mt tun) cỏc VCNT s lp bn kờ cho tng loi th np ngõn hng ngh thanh toỏn. + Xin cp phộp Trng hp giỏ tr giao dch bng hoc vt mc thanh toỏn, VCNT phi liờn h vi ngõn hng phỏt hnh thụng qua ngõn hng thanh toỏn v trung tõm x lý s liu thuc t chc th quc t xin cp phộp. Ngõn hng phỏt hnh sau khi kim tra hn mc tớn dng s tr li cp phộp cho VCNT thụng qua trung tõm v ngõn hng thanh toỏn. Sinh viờn: Lờ Th Hng Anh -10010583 Lp: CDTN12TH

TÁI cấu TRÚC NGÂN HÀNG và các vấn đề LIÊN QUAN đến tái cấu TRÚC NGÂN HÀNG tại VIỆT NAM

Nếu hệ thống ngân hàng rơi vào khủng hoảng sẽ kéo theo nguy cơ khủng hoảng của kinh tế xã hội hoặc một ngân hàng lớn bị rơi vào khủng hoảng có nguy cơ lan rộng ra toàn hệ thống. Nền kinh tế của một quốc gia khó có thể phát triển ổn định và lành mạnh khi hệ thống ngân hàng nhiều bất ổn và hoạt động kém hiệu quả. Nhu cầu cấu trúc trở nên cần thiết hơn khi hiện trạng của các ngân hàng gặp nhiều vấn đề trong cơ cấu, hoạt động khiến ngân hang hoạt động không hiệu quả; thậm chí trì trệ, vốn yếu, thiếu hụt thanh khoản và chất lượng tài sản suy giảm đứng trước nguy cơ tan rã, phá sản… những vấn đề trên xuất phát từ những yếu kém nội tại của hệ thống ngân hàng. Nhiều nguyên nhân là do cơ cấu sai, không hợp lý cụ thể: không xác định được chiến lược và kế hoạch, đội ngũ lãnh đạo làm việc không chất lượng, công cụ kiểm soát rủi ro cần thiết, quản trị nguồn nhân sự kém,… Ví dụ như sự phát triển nhanh chon dễ dãi trong việc thành lập ngân hàng cũng như việc mở rộng mạng lưới chi nhánh, các ngân hàng không đủ lực lượng quản lý được đào tạo bài bản về quản trị ngân hàng, điều này dễ dẫn đến các vụ lừa đảo, thất thoát tài sản; đặc biệt, tình trạng thiếu minh bạch trong sổ sách, trong các báo cáo tài chính bao gồm giấu hoặc chuyển lỗ, không hạch toán đúng chi phí dự phòng tín dụng, đúng các khoản chi phí và thu nhập…gây sức ép cho nền kinh tế, buộc Chính phủ phải tìm cách tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thông qua tái cơ cấu các ngân hàng và các định chế tài chính. Nếu không sàng lọc và tái cấu trúc sớm, các vụ đỗ vỡ hàng loạt trong hệ thống các TCTD có thể xảy ra. Bên cạnh đó còn có các yếu tố từ chính sách điều tiết mang tính vĩ mô kém hiệu quả, khả năng dự báo yếu dẫn đến việc điều tiết không kịp thời, các quy định về chính sách không chặt chẽ cũng sẽ làm cho hệ thống ngân hàng hoạt động không hiệu quả. Ví dụ như nền kinh tế tăng trưởng cao, Nếu Chính phủ khuyến khích ngân hàng gi tăng tín dụng mà không có chính sách kiềm chế hợp lý thì điều này dẫn đến các ngân hàng dễ dãi trong việc cho vay dẫn đến tăng tỷ lệ nợ xấu và nợ không hiệu quả, gây ra mất thanhkhoanr, từ đó ảnh hưởng đến toàn hệ thống. Ngoài ra việc tái cấu trúc cũng bắt nguồn từ vấn đề mang tính bắt buộc để phù hợp với xu hướng phát triển, ví dụ như xu hướng thay đổi cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng trong xu hướng hội nhập đó là chuyển dần cơ cấu ngân hàng quốc doanh sang ngân hàng TMCP. 1.3. Mục tiêu tái cấu trúc ngân hàng 1.3.1. Các mục tiêu ngắn và trung hạn Thứ nhất, duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng, đảm bảo khả năng thanh khoản, chi trả và hoạt động của các trung gian tài chính không bị đình trệ. Đây là mục tiêu cơ bản nhất của việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính ổn định trong hoạt động của ngân hàng và của cả hệ thống nền kinh tế Thứ hai, giải quyết các vấn đề một cách kịp thời nhằm ngăn ngừa sự lây lan hoặc các vấn đề hệ thống Thứ ba, khôi phục lại niềm tin của công chúng đối với hệ thống ngân hàng. Khi hệ thống ngân hàng được cơ cấu lại, tính thanh khoản của hệ thống ổn định, mức độ tín nhiệm của ngân hàng được nâng cao sẽ tạo được lòng tin của các thành phần kinh tế đối với hệ thống ngân hàng. Thứ tư, tối thiểu hoá chi phí tái cấu trúc đối với NHTW. Song song với những mục tiêu củng cố sức mạnh cho hệ thống ngân hàng thì việc tái cơ caauscungx nhằm mục đích giảm thiểu tới mức nhỏ nhất các chi phí liên quan đến NHTW, để mang lại hiệu quả cao nhất cho quá trình tái cấu trúc. 1.3.2. Các mục tiêu dài hạn Thứ nhất, tạo ra một khuôn khổ quản lý nhà nước mới, phát triển phương cách qunr trị theo hướng phù hợp hơn chuẩn mực quốc tế, ngày càng đáp ứng đủ các yêu cầu của nền kinh tế. Theo đó, cần phải đảm bảo các nguyên tắc khi cho vay của ngân hàng khuyến khích các nguồn vốn mới. Thứ hai, xây dựng tính cạnh tranh và khả năng chống chịu của hệ thống ngân hàng để có thể đạt các chuẩn mực của quốc tế, tăng cường sức mạnh nội tại của ngân hàng, chống lại các mầm móng bất ổn và khủng hoảng. Thứ ba, tăng cường cơ sở hạ tầng tổng thể của hệ thống tài chính, góp phần thúc đẩy hệ thống tài chính phát triển,tạo cơ sở cho việc ổn định lâu dài của toàn bộ nền kinh tế. Đồng thời góp phần nâng cấp việc tiếp cận các dịch vụ tài chính 1.4. Điều kiện thực hiện tái cấu trúc thành công Việc cơ cấu lại chỉ thực sự cần thiết khi hoạt động của các TCTD đi chệch khỏi chức năng cơ bản của chúng trong nền kinh tế hoặc có những trục trặc nảy sinh gây mất an toàn hoặc nguy cơ đổ vỡ có tính hệ thống Việc tái cấu trúc cần nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau và cần trả lời được câu hỏi tại sao phải cấu trúc, tái cấu trúc khía cạnh nào, các ngân hàng sẽ hoạt động như thế nào sau quá trình tái cấu trúc, các ngan hàng sẽ xử lý khoản nợ xấu như thế nào… Điều quan trọng của quá trình tái cấu trúc là phải thiết lập được môt tiêu chí rõ ràng, đưa ra những kỉ cương của nhà nước, kỷ luật của thị trường cần được triển khai thận trọng trên nguyên tắc tư nguyện với lộ trình và bước đi cụ thể, thích hợp. Phải nhìn vào từng trường hợp rõ ràng để tìm ra giải pháp. Phải có khuôn khổ pháp lý phù hợp cho phép chính phủ có thể can thiệp nhằm đảm bảo rằng hệ thống bảo hiểm tiền gửi có đủ vốn để xử lý khủng hoảng và có thể sử dụng nhanh chóng và hiệu quả, bên cạnh đó can thiệp vào các ngân hàng mất khả năng thanh toán, quá trình can thiệp của Chính phủ sẽ làm nẩy sinh một số vấn đềpháp lý liên quan đến việc nắm giữ cổ phần của các cổ đông hiện tại vì thế cần có luật tương ứng để điều chỉnh. Đây là quá trình phức tạp, do đó, vai trò của NHNN phải được thể hiện mạnh mẽ, và những việc can thiệp đó phải nhanh chóng và kịp thời, phải có một quy trình toàn diện đánh giá và theo dõi liên tục tình trạng nợ xấu và mất thanh khoản trong hệ thống ngân hàng, tránh tình trạng bị động. Cán bộ thanh tra giám sát cần được đào tạo các kỹ năng để thực thi các luật định và các nhà quản lý, các cơ quan giám sát phải được tiếp cận thông tin một cách đầy đủ kịp thời để đảm bảo tái cấu trúc hiệu quả, minh bạch. Bên cạnh đó, một số vấn đề cần đảm bảo khi thực hiện tái cấu trúc là: Cần phải có niềm tin vào hệ thống; đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền,người đi vay, các bên liên quan với một mức độ nhất định; áp dụng thực thi các chuẩn mực quốc tế trong phòng ngừa rủi ro, trên hết là hiểu rõ nguyên nhân và cách xử lý vấn đề. Phải có phục hồi tối đa các khoản nợ xấu. Tốc độ cải cách hợp lý với chi phí tối thiểu. Tôn trọng quy luật thị trường, phù hợp với thông lệ quốc tế. Kiểm soát chặt chẽ, thận trọng và linh hoạt tttrong chính sách tiền tệ. Công khai, minh bạch hoá thông tin về nợ xấu, hiệu quả hoạt ddoonhj kinh doanh 1.5. Các phương thức tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Các phương thức tái cấu trúc ngân hàng rất đa dạng tuỳ thuộc vào bối cảnh kinh tế, chính sách vĩ mô, năng lực tài chính của hệ thống ngân hàng…mà mỗi quốc gia sẽ lựa chọn phương án tối ưu nhất . Các phương thức được các quốc gia sử dụng bao gồm: 1.5.1. Xây dựng, điều chỉnh khung pháp lý và các cơ chế chính sách cho việc điều tiết, giám sát và đánh giá theo chuẩn mực quốc tế Đối với khung pháp lý, cần phải xây dựng và điều chỉnh các điều khoản trong cácđạo luật theo hướng phù hợp gơn với các quy định quốc tế. Bên cạnh đó, việc xây dựng các cơ chế, chính sách điều tiết, giám sát và đánh giá bao gồm các quy định về bảo hiểm tiền gửi, trích lập dự phòng, quy định vốn tối thiểu, các chuẩn mực kế toán phù hợp với quốc tế là điều thật sự cần thiết. 1.5.2. Thành lập cơ quan chuyên trách thực hiện tái cấu trúc NHTW có thể cân nhắc và thành lập “Ban tái cấu trúc ngân hàng” với nhiệm vụ thực hiện tái cấu trúc, sẽ hoạt động theo các mục tiêu sau: Yêu cầu các ngân hàng có vấn đề về vốn tự có phải tăng vốn hoặc sáp nhập Cung cấp bảo lãnh các khoản vay liên ngân hàng Lập quỹ tái cấu trúc và tái đầu tư vào ngân hàng khi không tự tăng được vốn. Với quỹ tái cấu trúc NHTW có thể mua lại cổ phần của các ngân hàng có mức vốn dưới tỷ lệ an toàn Đề xuất lên Chính phủ việc nới lỏng tỷ lệ sở hữu nước ngoài cho một số ngân hàng Đưa ra khung pháp lý để các ngân hàng có thể mua, bán nợ xấu và nợ dưới tiêu chuẩn 1.5.2. Xử lý nợ khó đòi hay nợ không hiệu quả NHTW cần phải rà soát lại tỷ lệ nợ xấu và mức dự phòng rủi ro tín dụng một cách kỹ lưỡng để có thể xác định chính xác, kịp thời các vấn đề nảy sinh, để NHTW có thể kịp thời có nhiều phương pháp xử lý. 1.5.4. Tái cấp vốn Biện pháp tái cấp vốn có thể được thực hiện dưới các hình thức sau: Chính phủ bơm vốn hoặc mua cổ phiếu để nnawms quyền quản lý Sâp nhập ngân hàng với nhau,trong nước với nước ngoài, hay giữa các ngân hàng trong nước với nhau Thay đổi cơ cấu sở hữu đối với các ngân hàng được tái cấu trúc 1.5.5. Xử lý nợ doanh nghiệp Nợ của các NHTM có thể mua và bán thông qua các công ty mua bán nợ. Trên thế giới cóhai loại hình công ty mua bán nợ tập trung ở cấp độ quốc gia và công ty mua bán nợ của NHTM. Đối với công ty mua bán nợ cấp quốc gia cũng có hai dạng: một loại được thành lập để xử lý nhanh nợ xấu của ngân hàng, loai còn lại được sử dụng lâu dài để hỗ trợ tái cơ cấu doanh nghiệp. Để mua bán nợ đạt hiệu quả, đòi hỏi phải có môi trường pháp lý hiệu quả, hoạt động của các ngân hàng phải được minh bạch, công khai, tạo niềm tin cho thị trường. Đồng thời, cần phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan cũng như điều kiệnđể mua lại nhằm tránh tình trạng các NHTM dồn hết nợ xấu cho NHTW. 1.5.6. Đổi mới quản trị, công nghệ và nhân lực Để nâng cao chất lượng quản lý của các ngân hàng, việc thay đổi phương thức quản lý thật sự cần thiết. Với yêu cầu ngày càng cao trong vấn đề quản trị ngân hàng, đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải có mô hình tổ chức thích hợp cũng như khả năng quản trị, hoạch định chiến lược linh hoạt với những thay đổi của thị trường. Cần phải thực hiện các yêu cầu quản trị sau: Thực hiện tốt việc công bố thông tin Mở rộng quyền cổ đông, giảm ảnh hưởng cổ đông là doanh nghiệp đến quyền sở hữu ngân hàng, giảm ảnh hưởng của cổ đông lớn Nâng cấp các quy định về kiểm soát, giám sát Đưa vào thực hiện mô hình quản lý rủi ro Basel II Quản trị tỷ lệ tổng tài sản/nợ, thực hiện chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1.6. Những khó khăn và rủi ro khi thực hiện tái cấu trúc ngân hàng Bên cạnh những tác động tích cực từ việc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, còn tồn tại những khó khăn và rủi ro mà các quốc gia phải quan tâm xem xét khi tiến hành thực hiện quá trình này trước, trong và sau khi tái cấu trúc. Các khó khăn và rủi ro thường gặp dưới đây được đưa ra bởi PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn trong hội thảo quốc tế “Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý Việt Nam”. Thứ nhất, khó khăn do những mâu thuẫn về lợi ích phát sinh trong quá trình tái cấu trúc ngân hàng. Đó là những mâu thuẫn có liên quan đến lợi ích của người gửi tiền, lợi

Tăng cường huy động tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố hải dương

Chuyên đề môn học GVHD: và đầu tư của mình. Còn đối với tầng lớp dân cư, họ gửi tiết kiệm tại ngân hàng nhằm thực hiện các mục tiêu an toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm đặc biệt là nhu cầu bảo toàn. Bên cạnh đó, khách hàng được phép chuyển quyền sở hữu khi sổ tiết kiệm chưa đến hạn thanh toán để bảo toàn lãi. Sổ tiết kiệm cũng được phép cầm cố vay vốn, hoặc bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn tại bất kỳ NHTM và các TCTD khác, dùng để xác nhận khả năng tài chính cho khách hàng hoặc thân nhân đi du lịch, học tập,… ở nước ngoài. Khoản tiền gửi tiết kiệm thường có kì hạn dài nên lãi suất của khoản tiền này cũng cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi giao dịch. Trong khi đó, chi phí quản lý và duy trì tài khoản cũng tương đối thấp. Lãi suất của khoản tiền này cao hơn so với lãi suất trả cho tiền gửi thanh toán, thay đổi theo từng kì hạn gửi. Số dư tiền gửi tiết kiệm ổn định theo từng kì hạn gửi. Nguồn tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn và quan trọng nhất trong tổng nguồn vốn huy động, nhất là đối với các ngân hàng bán lẻ. Do đó, việc tăng cường huy động nguồn tiền này đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của NHTM và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng. Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà, bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn (ví dụ như tiền gửi với các kì hạn khác nhau, tiết kiệm bằng ngoại tệ, bằng vàng…). Ngân hàng có thể mở cho mỗi người tiết kiệm nhiều trương mục tiết kiệm (hoăc là sổ tiết kiệm) cho mỗi kì hạn và mỗi lần gửi khác nhau. Sổ tiết kiệm không dùng để thanh toán tiền hàng và dịch vụ song có thể thế chấp để vay vốn.  Tiền gửi của các ngân hàng khác Khoản tiền này bao gồm tiền gửi của các ngân hàng đại lí – đây là tiền gửi mà các ngân hàng nắm giữ của nhau để thanh toán cho các dịch vụ đại lí. Ví dụ một ngân hàng tại khu trung tâm cung cấp dịch vụ xử lĩ dữ liệu, vi tính hóa hoạt động ghi sổ, tư vấn các vấn đề thuế và đầu tư, tham gia cho vay, thanh toán bù trừ và thu séc cho các tổ chức nhận tiền gửi nhỏ ở nông thôn và ở những khu xa trung tâm. Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác với qui mô không lớn, ngân hàng thương mại này có thể gửi tiền tại các ngân hàng khác. 1.1.2.2. Nguồn đi vay Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM. Tuy nhiên, khi các ngân hàng không thể cung ứng vốn kịp thời để thỏa mãn nhu cầu rút tiền của người gửi tiền hay Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc – MSSV: 11023493 - Lớp: CDTN13TH Chuyên đề môn học GVHD: khi có cơ hội kinh doanh tốt, nhưng lúc đó ngân hàng lại không có đủ vốn ngay để cung ứng, thì các ngân hàng sẽ đi vay. Một lí do cho s ự gia tăng nguồn vốn vay trong hoạt động ngân hàng trong những năm gần đây là không có yêu cầu dự trữ đối với hầu hết loại vốn này, điều này làm giảm chi phí của việc tài trợ bằng nguốn vốn vay. Các khoản vay trên thị trường tiền tệ thường được thực hiện trong một vài phút và vốn được chuyển ngay lập tức đến ngân hàng có yêu cầu. Tuy nhiên, có một hạn chế là lãi suất của các nguồn vốn vay biến động tương đối lớn. Nếu một ngân hàng đang gặp khó khăn về tài chính và phải cố gắng vay từ những nguồn này thì chi phí đi vay của ngân hàng có thể tăng lên nhanh chóng, hoặc những người cho vay trên thị trường tiền tệ có thể đơn phương từ chối cấp thêm tín dụng cho ngân hàng. Nguồn đi vay mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng nó đảm bảo khả năng thanh toán cho các ngân hàng, giúp cho ngân hàng hoạt động an toàn, liên tục, thông suốt. Theo đối tượng cho vay, các NHTM có thể vay của NHTW, vay của TCTD khác và vay trên thị trường vốn.  Vay Ngân hàng Trung Ương Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả, khi thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán). Hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng Trung Ương (NHTW) là tái cấp vốn. Đây là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHTW nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các NHTM. Tái cấp vốn cung ứng kịp thời cho các ngân hàng thương mại nhằm thỏa mãn nhu cầu rút tiền của những người gửi tiền, mà nếu không khắc phục được, dễ dẫn ngân hàng tới chỗ mất khả năng thanh toán. Lúc đó, NHTW là chỗ dựa của các ngân hàng thương mại; Hoặc khi có cơ hội kinh doanh tốt, nhưng NHTM lại không có đủ vốn ngay để cung ứng, lúc đó NHTW là người giúp các NHTM không bị lỡ cơ hội kinh doanh. Tùy từng quốc gia khác nhau mà hoạt động tái cấp vốn của NHTW được thực hiện dưới các hình thức khác nhau. Có nhiều quốc gia, hành vi tái cấp vốn thường được thực hiện dưới hình thức tái chiết khấu, với nhiều quốc gia khác, NHTW thực hiện cho vay tái cấp vốn không chỉ dưới hình thức tái chiết khấu mà cón nhiều hình thức khác nữa thí dụ cho vay thế chấp hay ứng trước, cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thướng phiếu và các giấy tờ có giá khác…  Vay các tổ chức tín dụng khác Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc – MSSV: 11023493 - Lớp: CDTN13TH Chuyên đề môn học GVHD: khác trên thị trường liên ngân hàng. Các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu do có kết dư gia tăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn. Ngược lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo khả năng thanh khoản. Như vậy, nguồn vay mượn từ các ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách, và trong nhiều trường hợp nó bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ NHTW. Quá trình vay mượn rất đơn giản, ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lý (hoặc NHTW). Khoản vay có thể không cần đảm bảo, hoặc được đảm bảo bằng các chứng khoán của Kho bạc. Kết quả là dự trữ của ngân hàng cho vay giảm đi và của ngân hàng đi vay tăng lên.  Vay trên thị trường vốn Giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng vay mượn bằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) huy động tiền gửi trung và dài hạn. Rất nhiều ngân hàng thương mại thiếu nguồn tiền gửi trung và dài hạn dẫn đến không đáp ứng được yêu cầu cho vay trung và dài hạn. Do vậy, các khoản vay trung và dài han nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trung và dài hạn. Thông thường đây là khoản vay không có đảm bảo, những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiều hơn. Các ngân hàng nhỏ thường khó vay mượn trực tiếp bằng cách này; họ thường phải vay thông qua các ngân hàng đại lý hoặc được bảo lãnh của Ngân hàng Đầu tư. Khả năng vay mượn còn phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng. Nghiệp vụ vay mượn tương đối phức tạp, Ngân hàng cần nghiên cứu kĩ thị trường để quyết đinh quy mô mệnh giá, lãi suất và thời hạn vay mượn thích hợp. Các vấn đề chuyển nhượng, điều chỉnh lãi suất, bảo quản hộ... ảnh 1.1.2.3. hưởng đến khả năng vay mượn. Vốn chủ sở hữu Thuật ngữ: “Vốn chủ sở hữu (VCSH)” có một ý nghĩa đặc biệt đối với ngân hàng, dưới góc độ kinh tế đó là nguồn tiền được đóng góp bởi những người chủ ngân hàng, bao gồm chủ yếu là cổ phiếu, các khoản dự trữ và lợi nhuận không chia. Dưới góc độ quản lý, cơ cấu của vốn chủ sở hữu: vốn góp, các quỹ, các khoản vay dài hạn. Vốn góp: hình thành khi ngân hàng bắt đầu hoạt động. Tuỳ theo từng tính chất của ngân hàng: vốn của Nhà nước, các cổ đông đóng góp, các bên liên doanh góp, vốn Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc – MSSV: 11023493 - Lớp: CDTN13TH Chuyên đề môn học GVHD: thuộc sở hữu tư nhân. Vốn của Nhà nước thuộc sở hữu Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp. Vốn của ngân hàng cổ phần do các cổ đông góp thông qua mua cổ phần hoặc cổ phiếu; nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên tham gia liên doanh đóng góp. Vốn của ngân hàng tư nhân do cá nhân ứng ra. Nguồn vốn này không phải hoàn trả cho chủ sở hữu. Chủ ngân hàng có thể tăng, giảm hoặc thay đổi cơ cấu, quyết định chính sách phân phối lợi nhuận. Các quỹ: Trong môi trường lạm phát, Vốn góp bị giảm giá. Để bảo đảm an toàn giá trị, các ngân hàng có thể trích lập quỹ bảo toàn vốn theo tỷ lệ lạm phát. Quỹ này làm gia tăng quy mô Vốn góp. Kinh doanh của ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro. Nhiều tài sản của ngân hàng đã sinh lãi một thời gian dài có thể bị tổn thất. Do vậy, các ngân hàng đều trích lập các khoản dự trữ bù đắp tổn thất (nếu có) - Quỹ dự phòng tổn thất. Nếu tổn thất thực của ngân hàng nhỏ hơn số trích lập, VCSH sẽ gia tăng và ngược lại. Một số ngân hàng không hạch toán quỹ này vào VSCH mà vào các khoản nợ do nguồn gốc của quỹ là trích từ thu nhập trước thuế như môt khoản chi phí và khi cần sẽ được chi ra để bù đắp tổn thất. Như vậy độ lớn của quỹ phụ thuộc vào tổn thất ròng, thu nhâp của ngân hàng và tỷ lệ trích lập quỹ. Trong quá trình hoạt động, có thể thị giá cổ phiếu của ngân hàng lớn hơn mệnh giá. Khi ngân hàng phát hành cổ phiếu mới, phần chênh lệch giữa thị giá và mệnh giá cổ phiếu được ghi lại dưới tên gọi thặng dư của vốn. Do giá trị các tài sản và nợ của ngân hàng thường xuyên thay đổi theo giá thị trường, đặc biệt là các chứng khoán và bất động sản. Mặc dù chưa bán, ngân hàng cũng đánh giá lại theo giá thị trường. Những chênh lệch do đánh giá lại được đưa vào Quỹ đánh giá lại tài sản. Ngân hàng thường trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế như Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, Quỹ đào tạo, quỹ nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới...Phần lớn, các quỹ này được sử dụng trong kì. Các khoản vay dài hạn (có điều kiện nhất định): Một số nguồn vốn trong ngân hàng thuộc dạng lưỡng tính như cổ phần ưu đãi có thời hạn, các khoản vay dài hạn bằng giấy nợ có thể chuyển đổi thành cổ phiếu. Khi phát hành, cổ phiếu ưu đãi có thời hạn mang tính chất của cổ phiếu-VCSH-song hết hạn loại cổ phiếu này bị loại khỏi VCSH. Tương tự, khi phát hành và trong khoảng thời gian xác định, giấy nợ chuyển đổi là một khoản nợ, song sau đó lại có thể chuyển thành cổ phiếu. NHTM gia tăng Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc – MSSV: 11023493 - Lớp: CDTN13TH Chuyên đề môn học GVHD: loại vốn này với nhiều mục đích. Phần vốn này thường bị NHTW giới hạn và kiểm soát chặt chẽ. NHTW xếp nguồn vốn này vào VCSH cấp 2 để tính tỷ lệ an toàn vốn. Theo hiệp định Base 2 về tiêu chuẩn vốn quốc tế năm 2004, thành phần VCSH vẫn được phân chia giống Basel 1: * Vốn cơ bản (Vốn cấp I) + Vốn điều lệ, vốn cổ phần tăng thêm, lợi nhuận giữ lại, quỹ dự trữ công khai từ lợi nhuận sau thuế. Loại vốn này chiếm tỷ trọng tối thiểu 50% vốn tự có của NH. * Vốn bổ sung (Vốn cấp II) + Quỹ dự trữ do đánh giá lại tài sản, quỹ dự phòng bù đắp những rủi ro được trích lập để bù đắp những rủi ro đột xuất chưa xác định được, các khoản nợ được xem như vốn. * Khi tính hệ số an toàn vốn các khoản được loại trừ khỏi vốn tự có bao gồm: Các khoản đã đầu tư vào công ty con hạch toán độc lập. Phần vốn góp vào NH và tổ chức tài chính khác. Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng năm 2010, thành phần VCSH: Điều 4, khoản 10: Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước). Điều 139. Quỹ dự trữ 1. Hằng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ dự trữ sau đây: a) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, vốn được cấp được trích hằng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ, vốn được cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Quỹ dự phòng tài chính; c) Các quỹ dự trữ khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tín dụng không được dùng các quỹ quy định tại khoản 1 Điều này để trả cổ tức cho cổ đông hoặc phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn. Một cách tổng quát, vốn chủ sở hữu được chia thành: vốn cổ phần thường, vốn cổ phần ưu tiên, thặng dư vốn, lợi nhuận chưa phân phối, dự trữ vốn cổ phần (các quỹ), giấy nợ thứ cấp, quyền lợi thiểu số của ngân hàng ở chi nhánh và giấy cam kết vốn cổ phần. Vốn cổ phần thường: là VCSH hình thành khi ngân hàng bắt đầu hoạt động. Nó đo lường giá trị trên bề mặt của cổ phiếu thường. Loại VCSH này không phải hoàn trả. Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc – MSSV: 11023493 - Lớp: CDTN13TH Chuyên đề môn học GVHD: Chủ ngân hàng có thể tăng, giảm hoặc thay đổi cơ cấu VCSH. Vốn cổ phần ưu tiên: đo lường giá trị trên bề mặt của cổ phiếu ưu tiên. Cổ phiếu ưu tiên có thể có thời hạn vĩnh viễn hoặc có thời hạn nhất định. Nó thường ít quan trọng, chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn chủ. Thặng dư vốn: là lượng tiền được trả cao hơn giá trị bề mặt của cổ phiếu bởi các cổ đông của ngân hàng, bao gồm lượng thặng dư tính theo giá trị thị trường so vơi giá trị bề mặt của cả cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu tiên và lãi lỗ bán trái phiếu chính phủ. Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong VCSH (thường chiếm 30-40%). Lợi nhuận không chia (thu nhập giữ lại): là khoản lợi nhuận sau thuế sau khi đã trả cổ tức cho cổ đông thường và cổ đông ưu tiên. Phần này bản chất thuộc về các cổ đông song được vốn hóa nhằm mở rộng quy mô của VCSH và là khoản mục chiếm tỷ trọng rất lớn trong VCSH cùng với khoản mục thặng dư vốn. Dự trữ bất thường (dự trữ vốn cổ phần): Được sử dụng nhằm bảo vệ ngân hàng trước những tổn thất bất thường. Để bù đắp rủi ro (lạm phát, kinh doanh…) các quỹ trích lập để bảo toàn VCSH hoặc lập ra với mục đích nhất định. Các quỹ như quỹ dự phòng tổn thất (bù đắp thua lỗ), quỹ đánh giá lại tài sản (đánh giá lại của NH về tài sản và nợ theo giá trị thị trường), quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ đào tạo, quỹ nghiên cứu phát triển. Giấy nợ thứ cấp: Các nguồn tài trợ cho VCSH dưới dạng các chứng khoán nợ dài hạn có quyền đối với tài sản và thu nhập của ngân hàng (dưới dạng lưỡng tính như cổ phần ưu đãi có thời hạn, khoản vay dài hạn bằng giấy nợ có thể chuyển đổi thành cổ phiếu). Các giấy nợ này được tính vào nợ cấp 2 (phân biệt với khoản nợ cấp 1). Quyền lợi thiểu số của NH ở chi nhánh: Đây là khoản vốn không được sở hữu bởi ngân hàng lớn (ngân hàng mẹ) trong VCSH của ngân hàng nhỏ (ngân hàng con) (ví dụ: Ngân hàng mẹ sở hữu 80% vốn của ngân hàng con trong tổng vốn 100mEUR, thì khoản mục minority interest trên BCĐKT của ngân hàng mẹ là 20mEUR). Giấy cam kết vốn cổ phần: thực chất đây là các chứng khoán nợ có thể trả lại bằng việc bán cổ phiếu. Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu mặc dù được tích lũy thêm đáng kể những vẫn chiểm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Song, vốn chủ sở hữu lại giữ một vai trò rất quan trọng. Nó góp phần bảo vệ lợi ích của người gửi tiền, tạo lòng tin đối với khách hàng và là sự đảm bảo khả năng thanh toán. Do vậy, VCSH còn được gọi là « tấm nệm » giúp chống lại rủi ro phá sản của ngân Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc – MSSV: 11023493 - Lớp: CDTN13TH

TẠO lập và sử DỤNG vốn CHO NGƯỜI NGHÈO tại VIỆT NAM, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Nguyễn Thị Phương thế giới có tỷ lệ nghèo đói tập trung ở nông thôn trên 70% thì ở nước ta điều đó lại càng cao hơn chiếm khoảng 90% . Mặc dù từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đến nay nhất là từ sau khi có nghị quyết 10, hộ nông dân được xác định là đơn vị kinh tế tự chủ đã thúc đẩy sản xuất nông nghiệp đạt được kết quả cao hơn hẳn những thời kỳ trước đó. Nhờ vậy đời sống người nông dân và kinh tế nông thôn nước ta dần đi vào thế ổn định và phát triển. Tuy nhiên thừa nhận và khuyến khích các hộ phát triển sản xuất hàng hoá, tất yếu dẫn đến phát triển không đồng đều giữa các hộ mà trước đây bị che đậy mờ đi bởi cơ chế tập trung bao cấp. Tình trạng đói nghèo không chỉ còn là cá biệt mà đã trở thành hiện tượng phổ biến và có xu hướng gia tăng ở nông thôn và các vùng khó khăn. Ngay cả những vùng đô thị, tình trạng thất nghiệp do thiếu vốn và thiếu điều kiện làm ăn đã và đang làm phát sinh một bộ phận hộ gia đình nghèo túng. Khoảng chênh lệch thu nhập giữa các phân tầng xã hội ngày một nới rộng. Cùng với công cuộc đổi mới, thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh" do Đảng ta khởi xướng, một bộ phận dân cư vươn lên làm ăn có hiệu quả trong cơ chế thị trường và trở nên giàu có. Song bên cạnh đó không ít người do nhiều nguyên nhân đã chấp nhận vào ngưỡng nghèo đó. Mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta là liên tục phấn đấu đưa toàn xã hội đến "công bằng văn minh", vì vậy Nhà nước đã và đang tập trung chỉ đạo thực hiện bằng nhiều biện pháp tác động khác nhau để những vùng nghèo, dân cư có đời sống khó khăn vươn lên đạt tới sự công bằng nhất định trong xã hội. Song sự tác động của Nhà nước không bao giờ cũng đạt được như mong muốn. Tình trạng nghèo đói ở nước ta vẫn tồn tại, thậm chí đã trở thành hiện tượng xã hội gay gắt. Đã đến lúc các quốc gia, hơn nữa toàn thế giới coi giải quyết vấn đề nghèo đói như một chiến lược toàn cầu. Bước vào thiên niên kỷ mới, đói nghèo vẫn là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại. Hướng tới tương lai, cộng đồng quốc tế tiếp tục cam kết thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phấn đấu đến năm 2015 giảm 1/2 số người nghèo trên thế giới. Hội nghị cũng kêu gọi cộng đồng quốc tế đẩy mạnh chiến dịch "tấn công vào đói nghèo" và khuyến nghị các quốc gia cần có chiến lược toàn diện về xoá đói giảm nghèo. Đặc biệt tại hội nghị thiên niên kỷ đầu tháng 9/2000 của Liên Hợp quốc tại Oasinhtơn (Mỹ), một lần nữa khẳng định chống đói nghèo là một trong những mục tiêu ưu tiên của cộng đồng quốc tế trong thế kỷ XXI. Tại hội nghị này, chủ tịch Trần Đức Lương, trưởng đoàn đại biểu Việt Nam đã đề nghị lấy thập niên đầu tiên của thế kỳ XXI Nhóm 09 - Lớp: DHTN5TH Trang 11 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Nguyễn Thị Phương làm thập niên dành ưu tiên cho xoá đói giảm nghèo trên phạm vi toàn thế giới và đã được hội nghị đồng tình cao Như vậy rõ ràng, giải quyết vấn đề nghèo đói ở nước ta không chỉ là đòi hỏi về mặt xã hội (bao gồm chính trị, xã hội, đạo đức) mà còn đòi hỏi của vấn đề kinh tế. Bởi vì nền kinh tế không thể tăng trưởng một cách bền vững, mỗi khi trong xã hội vẫn tồn tại lớp người nghèo đói khá đông. 1.3.2. Những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo. Để có những giải pháp xoá đói giảm nghèo hữu hiệu thì trước hết phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nghèo đói. Nếu xét về nguồn gốc thì nghèo đói do nhiều nguyên nhân dẫn đến, có nguyên nhân tác động trực tiếp nhưng cũng có nguyên nhân chỉ là tác nhân gián tiếp gây ra nghèo đói mà thôi. Trong "chuỗi" nguyên nhân gây ra nghèo đói phải kể đến các nguyên nhân sau: 1.3.2.1. Nguyên nhân do thiếu vốn, thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn Vốn, kỹ thuật và kiến thức làm ăn là chìa khoá để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói. Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào thế luẩn quẩn, làm không đủ ăn phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non mong đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ. Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương pháp sản xuất kém hiệu quả. Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một lực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống của hộ gia đình nghèo. 1.3.2.2. Nguyên nhân do sinh đẻ nhiều nhưng đất đai canh tác lại ít Mặc dù đã có cuộc vận động thực hiện chương trình sinh đẻ có kế hoạch nhưng nhìn chung ở vùng nông thôn, miền núi, vùng dân tộc tỷ lệ sinh đẻ giảm xuống không đáng kể, thậm chí có nơi không giảm và tiếp tục gia tăng. Sinh đẻ nhiều dẫn đến trong một hộ gia đình người làm thì ít mà người ăn theo thì nhiều do đó thu nhập bình quân thấp, đời sống khó khăn lại càng khó khăn hơn. Mặt khác diện tích đất canh tác có hạn, hệ số sử dụng đất ở các vùng núi, vùng thiên tai không được nâng lên sản lượng thu hoạch bình quân có xu hướng giảm xuống thì điều tất yếu sẽ dẫn đến nghèo đói. 1.3.2.3. Nguyên nhân do thiếu việc làm. Thiếu việc làm bao giờ cũng là yếu tố tiềm ẩn dẫn đến nghèo đói. Đặc biệt đối với các vùng đô thị thì thất nghiệp là đồng hành với sự nghèo đói. Nói như vậy không có nghĩa là tình trạng thiếu việc làm trở thành căn nguyên nghèo đói không xảy ra ở nông Nhóm 09 - Lớp: DHTN5TH Trang 12 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Nguyễn Thị Phương thôn. Mà thiếu việc làm theo mùa và không đủ công ăn việc làm cho nông dân đang luôn là mối đe doạ một bộ phận hộ gia đình sản xuất nông nghiệp tụt xuống bờ vực nghèo đói. Bởi vậy tạo ra việc làm mới bằng các nghề phụ ở nông thôn nếu được giải quyết sẽ làm tăng thu nhập cho dân cư và tất yếu là sẽ giảm được nghèo đói. Đối với nước ta nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN hay giả định một định hướng hoàn mỹ hơn nhiều thì khuyết tật của cơ chế thị trường, tự nó không thể mất đi được, thậm chí vẫn thể hiện rất gay gắt. Ngay trên thị trường sức lao động, nếu như trước đây con người sinh ra hầu như đã được đảm bảo về việc làm, thì ngày nay muốn có việc làm phải qua cạnh tranh. Những người không có khả năng cạnh tranh do sức khoẻ, tàn tật, già yếu, thiếu kiến thức... thì chắc chắn sẽ rơi vào tình trạng không có lối thoát và những người "gặt hái" chiến bại trong cạnh tranh cũng phải chịu đựng cuộc sống bếp bênh, nghèo đói. Sự tồn tại của thất nghiệp, nhất là trong lứa tuổi thanh niên không những là nguyên nhân gây nghèo đói cho gia đình mà còn có thể gây nhiều tiêu cực cho xã hội. Tình trạng thiếu việc làm đang là thách thức cho mọi quốc gia trong việc thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo. Ở nước ta để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo do Đảng ta khởi xướng thì giải quyết việc làm đang là vấn đề kinh tế xã hội luôn nằm trong chương trình nghị sự của chính phủ. 1.3.2.4. Nguyên nhân từ sức khoẻ. Sức khoẻ yếu và do đó thiếu sức lao động với tình trạng đói nghèo thường có mối quan hệ tỷ lệ thuận. Nghèo nàn đói rách làm cho sức khoẻ suy giảm, ngược lại sức khoẻ yếu và thiếu sức lao động là nguyên nhân của sự nghèo khổ. Một khi con người không đủ sức lao động, thường dẫn đến khó khăn trong cuộc sống và tất yếu nghèo đói sẽ diễn ra. Đến lượt nó khi nghèo đói đã ngự trị thì không thể cải thiện được sức khoẻ tốt hơn. Cái vòng luẩn quẩn giữa sức khoẻ và nghèo đói đòi hỏi phải giải quyết cả hai vấn đề là: giảm nghèo đói và cải thiện sức khoẻ. Để cải thiện được sức khoẻ của cộng động đặc biệt là đối với người có thu nhập thấp, gia đình khó khăn thì mạng lưới y tế và Bảo hiểm xã hội có vai trò quyết định. 1.3.2.5. Nguyên nhân do hạ tầng cơ sở nông thôn được cải thiện chậm. Do hậu quả chiến tranh kéo dài, thiên tai liên tiếp xảy ra ở nhiều vùng nên phần lớn đường xá nông thôn bị tàn phá và xuống cấp, trong khi đó nguồn kinh phí luôn thiếu vì vậy giao thông nông thôn nhiều nơi vẫn đang trong tình trạng khó khăn, không có khả Nhóm 09 - Lớp: DHTN5TH Trang 13 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Nguyễn Thị Phương năng để tu bổ hoặc làm mới. Nhiều cơ sở dịch vụ nông nghiệp trước đây do hợp tác xã nông nghiệp đảm nhận cung cấp. Song vị trí hợp tác xác nông nghiệp ngày nay đã và đang hạn chế khả năng này bởi nguồn vốn tạo lập của hợp tác xã rất khó khăn. Nhìn chung hợp tác nông nghiệp ngày này là thiếu kinh phí và thường không đủ khả năng cung cấp các dịch vụ nông nghiệp cho dù họ có thu phí. Hạ tầng cơ sở nông thôn đặc biệt quan trọng với các vùng khí hậu khắc nghiệt, thiên tai thường xuyên xảy ra. Do trạm bơm và kênh mương thuỷ lợi chưa đáp ứng được, nên một số vùng lụt, mất mùa xảy ra thường xuyên. 1.3.2.6. Nguyên nhân do có người trong gia đình mắc tệ nạn xã hội. Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực đáng kể thì những mặt tiêu cực cũng ngày càng rõ nét. Một trong những mặt tiêu cực đó là số người mắc tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng như nghiện hút, cờ bạc, rượu chè... bên cạnh đó là tình trạng thương mại hoá tràn lan xâm nhập vào lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục làm cho đời sống xã hội có những biểu hiện xuống cấp, đạo đức xa sút, tâm lý hưởng thụ tăng lên... Đó là những thói hư tật xấu luôn tiềm tàng và phát sinh đối với những người lười nhác lao động, ăn tiêu không có kế hoạch, không có ý thức vươn lên. Vì vậy nếu họ xuất thân trong gia đình khó khăn nghèo túng thì gia đình đó ngày càng khó khăn hơn, còn nếu họ xuất thân trong gia đình khá giả thì gia đình họ ngày càng đi xuống. Đó chính là con đường dẫn đến phá sản cơ nghiệp, chấp nhận cảnh bần cùng đói rách. Đau đớn hơn nó là sự huỷ hoại ghê gớm đạo đức, nhân văn của con người và gây ám ảnh sự sợ hãi cho toàn xã hội. 1.3.2.7. Một số nguyên nhân khác. Hậu quả của cuộc chiến tranh lâu dài đã làm cho hàng triệu gia đình ít nhiều phải lâm vào cảnh đói nghèo, bệnh tật (chất độc mầu da cam, bom mìn dưới đất...) Do ở nơi xa xôi, hẻo lánh, rừng sâu, núi cao, đảo xa thường không có đường ô tô và các phương tiện giao thông thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội. Mặt khác do không có hoặc thiếu, chậm thông tin về các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội (Kể cả ở địa phương, khu vực, quốc gia và quốc tế). Trong khi đó, phong tục tập quán và những hủ tục lạc hậu còn khá nghiêm trọng. Trình độ dân trí, trình độ văn hoá thấp, số người chưa biết chữ còn nhiều, hạn chế khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, cách làm ăn mới. Các cơ chế và chính sách đối với người nghèo chưa đồng bộ, còn chồng chéo với Nhóm 09 - Lớp: DHTN5TH Trang 14 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Nguyễn Thị Phương chính sách xoá đói giảm nghèo, đặc biệt là chưa thực hiện được chính sách xã hội hoá trong việc thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo. Từ những nguyên nhân trên cho thấy việc xoá đói giảm nghèo không chỉ tiến hành riêng rẽ một hai giải pháp nào đó mà phải xử lý đồng thời tất cả các giải pháp trọng tâm, trọng điểm. 1.4. KHÁI NHIỆM VÀ NHỮNG CHUẨN MỰC VỀ ĐÓI NGHÈO Có nhiều quan niệm khác nhau về đói nghèo. Quan niệm chung nhất cho rằng: Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có đủ những nhu cầu cơ bản tối thiểu của cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục... Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về mức độ và số lượng, thay đổi theo không gian và thời gian. Người nghèo của quốc gia này có thể có mức sống cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác. Bởi vậy nhìn nhận và tổ chức thực hiện vấn đề xoá đói giảm nghèo một cách đầy đủ và có căn cứ cần tham khảo khái niệm, chỉ tiêu, chuẩn mực đánh giá đói nghèo của thế giới. 1.4.1. Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá nghèo đói của thế giới 1.4.1.1. Khái niệm đói nghèo của thế giới Thế giới thường dùng khái niệm nghèo khổ mà không dùng khái niệm đói nghèo như ở Việt Nam và nhận định nghèo khổ theo 4 khía cạnh là thời gian, không gian, giới và môi trường. Về thời gian: Phần lớn người nghèo khổ có mức sống dưới mức "chuẩn" trong một thời gian dài. Cũng có người nghèo khổ "tình thế" chẳng hạn như những người thất nghiệp, những người mới nghèo do suy thoái kinh tế hoặc do thiên tai, tệ nạn xã hội, rủi ro. Về không gian: Nghèo đói diễn ra chủ yếu ở nông thôn nơi có 3/4 dân số sinh sống. Tuy nhiên tình trạng đói nghèo ở thành thị, trước hết là ở các nước đang phát triển cũng có xu hướng gia tăng. Về giới: Người nghèo là phụ nữ đông hơn nam giới. Nhiều hộ gia đình nghèo nhất do phụ nữ là chủ hộ. Trong các hộ nghèo đói do đàn ông làm chủ thì phụ nữ khổ hơn nam giới. Về môi trường: Phần lớn người thuộc diện đói nghèo đều sống ở những vùng sinh thái khắc nghiệt mà ở đó tình trạng đói nghèo và sự xuống cấp về môi trường đều đang ngày càng trầm trọng thêm. Nhóm 09 - Lớp: DHTN5TH Trang 15 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Nguyễn Thị Phương Từ nhận dạng trên, Liên Hiệp Quốc đưa ra hai khái niệm chính về đói nghèo như sau: Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu để duy trì cuộc sống. Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng đầy đủ những nhu cầu cơ bản tối thiểu. Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là những đảm bảo ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục... Ngoài những đảm bảo trên, cũng có ý kiến cho rằng, nhu cầu tối thiểu bao gồm có quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng. 1.4.1.2. Chỉ tiêu đánh giá đói nghèo của thế giới. Chỉ tiêu đánh giá sự đói nghèo của một quốc gia bắt đầu từ việc vạch ra giới hạn đói nghèo. Khi đánh giá nước giàu, nước nghèo, giới hạn đói nghèo được biểu hiện bằng chỉ tiêu chính là thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GDP). Một số nhà nghiên cứu cho rằng, chỉ căn cứ và chỉ tiêu thu nhập thì chưa đủ để đánh giá. Vì vậy bên cạnh chỉ tiêu này, tổ chức hội đồng phát triển hải ngoại (ODC) đưa ra chỉ số chất lượng vật chất của cuộc sống (PQLI). Căn cứ để đánh giá chỉ số PQLI bao gồm 3 chỉ tiêu cơ bản đó là: tuổi thọ, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh, tỷ lệ xoá mù chữ. Gần đây tổ chức chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP) đưa ra thêm chỉ số phát triển con người (HDI) bao gồm 3 chỉ tiêu sau: Tuổi thọ, tình trạng biết chữ của người lớn, thu nhập. Căn cứ vào 3 chỉ tiêu này UNDP đánh giá Việt Nam đứng thứ 127/187 nước trên thế giới (Tài liệu công bố năm 2012)- nằm trong nhóm xếp loại “trung bình” về phát triển con người. Như vậy chỉ tiêu đánh giá nước giàu, nước nghèo của các quốc gia vẫn căn cứ vào chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình quân đầu người là chính. Khi kết hợp với các chỉ số PQLI hay HDI chỉ bổ sung cho việc nhìn nhận các nước giàu nghèo chính xác hơn, khách quan hơn. Về hộ nghèo: Giới hạn đói nghèo biểu hiện dưới hai dạng chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người nằm dưới giới hạn nghèo được coi là hộ nghèo. Quy mô nghèo từng vùng của một quốc gia được xác định bằng tỷ lệ số hộ nghèo đói trên tổng số hộ dân cư thuộc vùng hoặc quốc gia đó. 1.4.1.3. Chuẩn mức đói nghèo của thế giới. Nói chung quan niệm của nhiều nước cho rằng hộ nghèo có mức thu nhập dưới 1/3 Nhóm 09 - Lớp: DHTN5TH Trang 16