Thursday, March 24, 2016

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN BIA THANH hóa

Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước HĐKD của mỗi DN phải linh hoạt thích ứng với cơ chế mới có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khó khăn khốc liệt. Và như vậy vấn đề hiệu quả là mố quan tâm hàng đầu, là yêu cầu sống còn của DN. Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật, về tổ chức nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển. Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ được hiểu trên hai góc độ: Thứ nhất, với số vốn hiện có sử dụng làm sao để sản xuất thêm số lượng sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng lợi nhuận. Thứ hai, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng vốn. Với nền kinh tế thị trường hiện nay, các DN không còn được bao cấp về vốn nữa mà phải tự trang trải chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi, tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả. Thực tế này đòi hỏi các nhà quản lý tài chính DN phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng. 1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu sử dụng VLĐ tại DN Xuất phát tử tầm quan trọng của VLĐ đối với hoạt động kinh doanh của DN ta thấy rằng VLĐ là yếu tố không thể thiếu và ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ SXKD. Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ có tầm quan trọng đặc biệt đối với hiệu quả sản xuất chung của DN. Với mục tiêu của hoạt động SXKD là tạo ra lợi nhuận. Lợi nhuận là chit tiêu chất lượng tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt hoạt động SXKD của DN, là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng sản xuất. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, DN có tồn tại và phát triển được hay không tùy thuooch vào việc DN có tạo ra lợi nhuận hay không? Với mục tiêu đó, các DN luôn phải đặt cho mình những câu hỏi làm sao tổ chức sử dụng vốn hiệu quả, quản lý đồng vốn ra sao cho chặt chẽ nhưng vẫn đảm bảo đầu tư phát triển mở rộng được quy mô SXKD? Nếu sử dụng và quản lý không tốt thì vốn không được đảm bảo, không thể sinh lời tất yếu DN sẽ lụi tàn và nguy cơ phá sản luôn hiện hữu. Do vậy, lợi nhuận coi như đòn bẩy kinh tế SVTH: Hơ Thị Tria 6 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện quan trọng cho tất cả các hoạt động của DN. Để đạt được điều này, các DN luôn tìm tòi nghiên cứu những biện pháp nhằm tăng cường công tác tổ chức và quản lý kinh doanh, trong đó quan trọng là việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đặc biệt là VLĐ. Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về tổ chức SXKD, tổ chức quản lý DN nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động SXKD của toàn DN: Thứ nhất, nếu DN đã biết tận dụng tối đa công suất, năng lực máy móc thiết bị thì hiệu quả kinh doanh của Công ty sẽ có xu hướng tăng và tăng với tốc độ nhanh, từ đó mà lợi nhuận cũng tăng lên, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm. Thứ hai, khi vốn được luân chuyển liên tục và đều đặn giúp tăng vòng quay của vốn, doanh thu và lợi nhuận cũng tăng lên. Như vậy , việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đem lại hiệu quả thiết thực cho DN mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế thị trường. Sử dụng và vốn hiệu quả giúp DN có thể kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, làm tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh tế mà chưa phài đầu tư mua sắm trang thiết bị mới. Hơn nữa, việc sử dụng VLĐ một cách có hiệu quả sẽ giúp đảm bảo tính an toàn về tài sản cho DN, năng cao khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường. Qua đó, DN cũng sẽ đảm bảo được việc huy động vốn, các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, hạn chế và khắc phục rủi ro trong kinh doanh. 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại DN có rất nhiều phương pháp khác nhau. Phương pháp quan trọng nhất là phương pháp so sánh một cách có hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn phát trieent của doanh nghiệp để thấy được năm nay doanh nghiệp đã sử dụng VLĐ có hiệu quả hơn năm ngoái không. Sau đây là một hệ thống các chỉ tiêu tài chính có thể đánh giá toàn diện và sâu sắc hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp. 1.2.3.1. Hệ số khả năng thanh toán SVTH: Hơ Thị Tria 7 Báo cáo thực tập a. Khả năng thanh toán tổng quát (ktq) GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Ktq = Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết 1 đồng nợ doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản để thanh toán. Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán của DN càng tốt và lớn hơn hoặc bằng 2. b. Khả năng thanh toán hiện thời (khh) Khh = Ý nghĩa: Chỉ số này nói lên 1 đồng nợ ngắn hạn DN có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh toán, chỉ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1. Chỉ số này càng lớn càng an toàn và phản ánh sự chủ động về mặt tài chính của DN. c. Khả năng thanh toán nhanh (kn) Kn = Ý nghĩa: Chỉ số này nói lên 1đồng nợ ngắn hạn DN sẽ có bao nhiêu đồng để thanh toán nhanh. Chỉ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 và chỉ số này càng cao thì càng an toàn, phản ánh sự chủ động về mặt tài chính. d. Khả năng thanh toán tức thời (ktt) Ktt = Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết 1 đổng nợ ngắn hạn thì DN có khả năng thanh toán tức thời bao nhiêu đồng. Chỉ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1, chỉ số càng cao càng tốt. SVTH: Hơ Thị Tria 8 Báo cáo thực tập 1.2.3.2. Hệ số về hiệu suất hoạt động GVHD: ThS.Lê Đức Thiện a. Vòng quay HTK (vtk) Vtk = Ý nghĩa: Vòng quay hàng tồn kho nói lên 1 đồng vốn tồn kho tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ số này càng cao càng tốt. b. Vòng quay khoản phải thu (vkpt) Vkpt = Ý nghĩa: Vòng quay khoàn phải thu cho biết 1 đồng vốn bán chịu tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ số này càng cao càng tốt. 1.2.3.3. Hệ số về khả năng sinh lời a. Tỷ suất LN trên DT (ROS) ROS = Ý nghĩa: Chỉ số này nói lên 1 đơn vị doanh thu thuần đem vào kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. b. Tỷ suất LN trên tổng TS (ROA) ROA = Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết 1 đơn vị tài sản đưa vào kinh doanh sẽ đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế. c. Tỷ suất LN trên VCSH (ROE) ROE = SVTH: Hơ Thị Tria 9 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Ý nghĩa: Chỉ tiên này nói lên 1 đơn vị VCSH đưa vào kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. SVTH: Hơ Thị Tria 10 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Hoạt động SXKD của DN chịu nhiều ảnh hưởng rất lớn của các nhân tố khác nhau. Những nhân tố này gây ra ảnh hưởng tích cực dấn đến tiêu cực. Vì vậy để nâng cao hiệu quả SXKD nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng, nhà quản trị tài chính phải xác định và xem xét những nhân tố tác động tới quá trính sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể. Các nhân tố này có thể xem xét dưới các góc độ như sau: 1.2.4.1. Nhân tố chủ quan Các nhân tố chủ quan là các nhân tố nằm trong nội bộ DN, nó tác động trực tiếp đến việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và vốn kinh doanh nói chung. Các nhân tố đó có trình độ quản lý vốn kinh doanh của những nhà điều hành DN, trình độ tổ chức, trình độ quản lý nhân sự và trình độ tổ chức quá trình luân chuyển hàng hóa . Đó là các nhân tố quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp. Nhà quản trị phải biết sắp xếp mọi thứ một cách hợp lý, chặt chẽ và khoa học tránh được lãng phí. Có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Vì vốn lưu động cố ba thành phần chính là: Tiền mặt, dự trữ và cac khoản phải thu, nên phương pháp quản lý của nhà quản trị tập trung vào các đối tượng trên: Quản lý tiềm mặt: đề cập đến việc quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. việc quản lý tiền mặt có liên quan chặt chẽ đên việc quản lý chứng khoán thanh khoản cao bởi vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoán thanh khoản cao và ngược lại là một việc dễ dàng và chi phí thấp. Doanh nghiệp không nên giữ lại quá nhiều nhiều tiền mặt quỹ tài chính, vì vậy khi có nhu cầu đột xuất về tiền mặt thì DN có thể đi vay ngắn hạn tại các ngân hàng, việc này tốt hơn nhiều so với việc bán chứng khoán. DN nên giữ tiền mặt tại các mức tồn quỹ tối ưu và cân nhắc giữ việc đánh đổi khả năng sinh lời và khả năng thanh toán. Quản lý dự trữ: dự trữ là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, vì thế việc quản lý dự trữ có hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Mức dự trữ hợp lý sẽ quyết định mức tiền mặt hợp lý. Nếu DN dự trữ quá nhiều sẽ SVTH: Hơ Thị Tria 11

No comments:

Post a Comment