Thursday, July 7, 2016

lập trình web với php mysql

PHP được gói trong thẻ mở: Bây giờ bạn hãy thử chạy tập tin hi.php sau: mom. Khi chạy bạn sẽ gõ vào: localhost/hi.php Kết quả cho ra là "Hi, mom". Ta thấy chữ "Hi," nằm trong tag lệnh PHP còn chữ "mom" thuộc về HTML. Tuy nhiên, PHP còn làm được nhiều điều khác nữa, cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác, nó có thể làm việc với các loại biến, kiểu dữ liệu, chứa rất nhiều hàm chức năng. Hãy tìm hiểu ví dụ sau: Nếu như bạn thấy khó hiểu thì cũng không sao. Chúng ta sẽ biết tường tận hơn ở phần sau. Trang kết quả sẽ hiển thò các lời chào tuỳ thuộc vào giờ giấc hiện tại. Tôi đã dùng hàm date của PHP để lấy ra được giờ giấc hiện tại. Giá trò giờ được đem gán cho biến $var. Kế đến là các chọn lựa được sử dụng để đưa ra lời chào thích hợp. Các bạn hãy để ý một chút, các lệnh của PHP đều được kết thúc với dấu chấm phẩy (;). Trong phát biểu IF chúng ta thấy dấu ngoặc nhọn { } chứa các lệnh tuỳ sẽ được thi hành tuỳ thuộc vào điều kiện. Các điều kiện thì được bao trong dấu ngoặc đơn ( ). Hàm date() và lệnh echo chỉ là 2 trong hàng trăm các hàm và lệnh có trong PHP mà các bạn sẽ được học một số cần thiết của chúng trong các chương sau. Bây giờ bạn hãy tìm hiểu thêm một số lệnh về CSDL. Lệnh PHP để kết nối Database (quan trọng) Bởi vì PHP và MySQL hiện tại trên máy của bạn vẫn còn là hai thế giới tách biệt nhau. Do đó, muốn dùng PHP để làm việc được với CSDL bạn cần phải tạo ra sợi dây liên kết giữa hai chiến hữu này. Vì có thể có rất nhiều database trong MySQL, do đó bạn cần phải chỉ ra bạn muốn sử dụng database nào trong MySQL. Chúng ta hãy thực hiện như sau: Dòng đầu tiên thực hiện việc kết nối với Database Server đang nằm trên máy localhost, có username là khai, password là kkk. Nếu kết nối thành công, nó sẽ thực hiện bước kế tiếp là kết nối với database nằm trong đó là guestbook bằng lệnh mysql_select_db() Các bạn nên lưu ý là các lệnh trên bạn sử dụng thường xuyên cho mọi kết nối CSDL của bạn, do đó tôi khuyên bạn nên lưu nó vào một tập tin (dbconnect.php chẳng hạn), include(‘dbconnect.php’); sau này cần thì chỉ việc dùng lệnh Nhập dữ liệu vào Database Bởi vì hiện tại database của bạn vẫn chưa có user nào, cho nên tôi sẽ hướng dẫn bạn viết các lệnh để thực hiện việc này. Nhưng trước tiên, bạn cần phải biết thêm một chút ít về biến trong PHP. Ở phần trước bạn đã xem qua một ví dụ trong đó có chứa biến, tuy nhiên đối với môi trường client/server, bạn cần phải làm việc với biến data từ client. Bạn sẽ thường xuyên làm việc với form HTML (bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn ở phần Phục lục A. Chúng ta nên biết là mỗi phần tử của form đều có một cái tên, và khi bạn submit một form nào đó thì các tên của các phần tử trong đó trở thành một biến trong script PHP được form submit đến. Với form như sau, khi được submit, các biến $surname và $submit sẽ được tạo ra trong myscript.php. Giá trò $surname sẽ mang giá trò mà user đã nhập vào. Giá trò của $submit sẽ là chuỗi "submit". Tôi xin lưu ý với các bạn là lập trình Web không giống như các dạng lập trình khác ở chỗ nó không ở trạng thái tónh. Để thể hiện một trang, Web Server phải trước hết nhận một thỉnh cầu từ trình duyệt. Giao thức sử dụng của chúng là HTTP, Hypertext Transfer Protocol. Các yêu cầu sẽ bao gồm: trang web mà trình duyệt sẽ thấy, form data, loại trình duyệt đang được sử dụng, đòa chỉ IP mà trình duyệt sử dụng. Dựa vào thông tin này mà Web Server sẽ quyết đònh phục vụ những gì. Một khi server phục vụ yêu cầu trang web, nó sẽ duy trì sự kết nối với trình duyệt. Thông thường, bạn cần biết cách thức để chuyển các biến từ trang này sang trang khác. Bạn sẽ tìm thấy thao tác này trong ứng dụng tiếp theo. Ứng dụng của chúng ta sẽ giải quyết vấn đề dựa theo 1 trong 3 cách thức: chuyển giao theo phẩn tử form ẩn, sử dụng cookies, sử dụng session. Bây giờ trở lại script sau: Bạn có thể quyết đònh cho hiển thò trên site những gì dựa vào các biến thông tin từ form HTML. Thông thường, bạn có thể kiểm tra nếu form đã được submit hay chưa bằng cách kiểm tra biến $submit có chứa giá trò "submit" hay không. Hãy bắt tay vào công việc đi thôi. Trang đầu tiên trong ứng dụng được gọi là sign.php có chứa một form HTML. Action của nó là create_entry.php. Sau đây là chi tiết dòng lệnh: Sign my Guest Book!!! Name: Location: Email: Home Page URL: Comments: Khi bạn điền đầy đủ thông tin ở trong form, thì các thông tin sẽ được chuyển đổi tới create_entry.php. Chuyện đầu tiên phải làm trên trang này là kiểm tra xem form đã được submit chưa. Nếu rồi, nhận lấy giá trò đã nhập vào trong form và sử dụng chúng để tạo một query đồng thời gởi đến MySQL. Bạn đừng lo lắng là không biết các lệnh SQL, điều trước tiên là chỉ cần biết là nó sẽ thực hiện việc chèn dữ liệu vào table của guestbook. Tập tin create_entry.php như sau: Thanks!! View My Guest Book!!! Trong lần đầu tiên create_entry.php được gọi, form sign.php sẽ được hiển thò. Kế tiếp, dữ liệu sẽ được cập nhật vào CSDL. Hình sau minh hoạ các form được hiển thò: sign.php create_entry.php Hiển thò dữ liệu trong Database lên màn hình Bây giờ dữ liệu đã được ghi vào CSDL guestbook . Bạn cần thực hiện việc xem các dữ liệu đó. Nên nhớ là chúng ta lại phải sử dụng dbconnect.php như tôi đã nói với bạn trước đây. Bạn cần phải cho hiển thò tất cả các record trong table thông tin của khách viếng thăm đã nhập vào. Chúng ta thực hiện script sau và đặt tên là view.php: View My Guest Book!! Sign My Guest Book!! Như chúng ta thấy query trong MySQL truy cập tất cả các hàng trong database. Script thực hiện việc này bằng cách sử dụng vòng lập thông qua biến $row. Trong mỗi vòng lặp thì mỗi field trong từng record được hiển thò. Vd: print $row["email"] sẽ ghi ra màn hình đối với record đang truy cập. Khi chạy chương trình, tất cả các field của từng record sẽ được hiển thò: view.php Chương trình này upload lên internet được chưa? Bây giờ thì ứng dụng đầu tiên của bạn đã hoàn tất. Nếu bạn muốn upload web vừa tạo lên trên Server để thử nghiệm thì cũng được thôi. Nhưng muốn để nó trở thành một site guestbook đúng nghóa thì chưa được đâu! Bạn còn cần phải làm nhiều thứ để dữ liệu bạn không bò hacker quấy phá…. (Còn tiếp) Lưu ý: Bạn có thể tìm thấy các CD thiết kế web PHP tại các cửa hàng CD (Tôn Thất Tùng, tp.HCM chẳng hạn). Trên CD có trình cài đặt Apache, PHP, MySQL thông dụng là FOX. Ngoài ra còn có các Website PHP mẫu. CÁC LỆNH Ở BÀI HỌC TRÊN TỐT NHẤT BẠN NÊN GÕ LẠI, KHÔNG NÊN COPY! tongphuockhai@mail15.com - Kiến thức là kho báu không phải của riêng ai. Vì vậy bạn đừng ngần ngại khi chia sẻ cho mọi ngườ i. LẬP TRÌNH WEB ĐỘNG VỚI PHP / MySQL GUESTBOOK CATALOG FORUM SHOPPING CART PHẦN 2 Tống Phước Khải (tổng hợp& biên dòch) Phương pháp truy xuất CSDL MySQL 1- Từ Command Prompt 2- Bằng lệnh PHP 3- Dùng phpMyadmin Để hiểu được chương này một cách rõ ràng, trước tiên bạn cần phải có một số kiến thức cơ bản về Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ. Nếu bạn đã học qua một khoá căn bản về MS Access trong chương trình đào tạo chứng chỉ B chẳng hạn thì hẳn nhiên bạn có thể tiếp tục. Còn nếu như bạn chưa biết gì về nó thì tôi sẽ bàn đến nó trong phần Phụ Lục của giáo trình này hoặc bạn có thể tìm ngay một tài liệu tham khảo về CSDL, dễ nhất là tài liệu và MS Access ... ... Tôi chắc rằng bây giờ bạn đã có kiến thức về CSDL và hiểu biết Table là gì rồi! Có hàng khối công việc bạn sẽ phải làm việc đối với các Table và bạn sẽ được hướng dẫn cặn kẽ trong quyển sách này. Bạn sẽ phải vượt qua một số kiến thức về nó để mới có thể thành thạo trong thao tác với Table. Như bạn biết đấy: Con đường đi đến thành công không có trải thảm sẵn đâu! Nếu bạn đã từng làm việc với MS SQL Server hay Access chúng đều có hỗ trợ việc tạo CSDL rất là dễ dàng với giao diện trực quan. Đối với MySQL bạn cũng có thể sử dụng công cụ trực quan đó là phpMyadmin. Tuy nhiên, bạn phải học cách thao tác với CSDL bằng dòng lệnh, tôi chắc rằng điều này sẽ rất có ích cho bạn. Muốn chương trình của bạn trong lúc chạy thao tác tự động với CSDL thì bạn cần hàng tá lệnh PHP/SQL để thực hiện các yêu cầu của chương trình. Trước khi chúng ta tạo các table trong CSDL của MySQL, có một vài thứ bạn cần phải hiểu rõ. Những khái niệm cơ bản mà tôi sắp giới thiệu sau đây rất quan trọng. Bạn hãy chắc rằng mình đã nắm kỹ về chúng trước khi thực hiện việc thiết kế dữ liệu. Null Việc đầu tiên bạn phải làm trong việc thiết kế một table là quyết đònh xem một field có cho phép giá trò NULL hay không. Trong CSDL quan hệ, giá trò NULL của một field đồng nghóa với nó có thể chấp nhận không có dữ liệu trong đó. Nên nhớ rằng giá trò NULL khác với giá trò của một chuỗi không có ký tự trong đó hoặc số có giá trò 0. Đôi khi trong chương trình, bạn sẽ thực hiện một số động tác so sánh xem một chuỗi nào đó có chứa giá trò hay không, nó có thể là một câu lệnh IF. Xét một ví dụ PHP như sau: $var //this is a variable used in the test if ($var == “”) { echo “Var is an empty string”; } else { echo $var; } Nếu bạn thực hiện việc so sánh xem giá trò số có phải 0 hay không thì cũng thực hiện tương tự. Động tác so sánh trên sẽ không làm việc được đối với giá trò NULL. Bạn nên hiểu rằng NULL là không chứa bất kỳ giá trò gì trong đó, cho nên việc so sánh trò không mang ý nghóa gì cả. Trong chương 3 bạn sẽ thấy rằng đối với giá trò NULL đòi hỏi lập trình viên phải rất cân nhắc khi viết lệnh liên kết table. Trong lệnh SELECT của SQL, có một số cách để bạn có thể kiểm tra nếu như một f ield ong chứa giá trò NULL. Trước hết bạn hãy sử dụng hàm Isnull(). Giả sử tìm một record tr table mà giá trò midle_name là NULL, bạn có thể sử dụng query sau: select * from names where isnull(middle_name); Hoặc lấy các record mà middle_name khác NULL: select * from names where !isnull(middle_name); Bạn cũng có thể sử dụng is null và is not null: select * from users were addr2 is null; select * from users where addr2 is not null; Để rõ hơn, bạn hãy xem chuyện gì xảy ra khi tôi cố gắng liên kết hai table sau: ten ho_lot Trung Le Anh Khai Tong Phuoc ba_xa ten 1321 Diem table này thông qua field ba_xa. (Xin bạn chớ lo lắng khi chưa hiểu về cú pháp, bạn sẽ học ngay ở phần tiếp theo thôi). Khach_hang SELECT * FROM khach_hang, hon_nhan Nếu bạn muốn tìm tên các khách hàng và tên những bà xã của họ, bạn sẽ phải liên kết 2 Hon_nhan

Wednesday, July 6, 2016

quan tri thiet ke web voi joomla

là “on”, bạn có thể yêu cầu ISP (nhà cung cấp dịch vụ Internet) của bạn tắt nó. Nếu cái này được đặt là “ON”, bạn sẽ phải tạo những thư mục dùng phần mềm FTP của bạn. Bạn có thể xóa một thư mục bằng cách click vào biể tượng “Trash Can” dưới ảnh của folder tương ứng. Click vào chính biểu tượng “Folder” của nó sẽ chuyển đến nội dung của nó. Tải lên mộ file : Để upload (tải lên) một file, hoặc nhập địa chỉ của những file trong đĩa cứng của bạn vào tex t box (hộp văn bản), hoặc click nút “Browse” sẽ mở một cửa sổ pop-up, từ đây bạn có thể duyệt vô đĩa cứng để tìm file mà bạn muốn upload. Chọn thư mục bạn muốn upload file vào. Click biểu t ượng “Upload” trên thanh công cụ. Ảnh hay dữ liệu của bạn sẽ upload và sẵn sàng trong thư mục đã chọn Xóa một file : Để xóa một file, click biểu tượng “Trash Can” dưới ảnh của file trong của sổ Media Manager . Lấy hyperlink (siêu liên kết) của một file : Click biểu tượng cây bút chì của file trong màn hình Media Manager. Việc này sẽ truy cập v ào mã hyperlick của trong trường “Code”. Cái này có thể được dùng để chép và dán vào nơi kh ác như content item hay module text box. CHÚ Ý : Phải chắc chắn những file của bạn có phần mở rộng đúng cho loại ảnh và dữ liệu. Điều này giúp bạn tổ chức các ảnh hay các file với Media Manager vào những thư mục thích hợp . Để biết cách upload và quản lý các file media của bạn, hãy click vào liên kết Help Screen nà y. Media Manager Chương 6: Site Preview – Xem trước Site Chức năng Site Preview cung cấp khả năng cho bạn xem tiếng trình công việc của mình trê n site. Chọn “Site Preview” từ mune Administrator sẽ cho bạn ba chọn lựa : Cửa sổ mới Trong hàng Trong hàng với các vị trí Chọn bất kì lựa chọn nào, tran chủ site của bạn sẽ hiện ra. Lựa chọn đầu tiên, “New Windo w” mở một của sổ mới để xem Front-end site của bạn. Lựa chọn thứ hai, “In-line”, bạn thấy Front-end site của bạn trong một cửa sổ Iframe trong của sổ trình duyệt hiện tại. Lựa chọn thứ ba, “in-line with positions”, hiện template trang chủ với các tên của nhiều khối khác nhau (“User3”, “Right”, “Left”, “Debug”) hiển thị cụ thể hởn trong những block này. Chương 7: Site Statistics – Thống kê Site Statistics – các thống kê : Có ba báo cáo phân tích thống kê có thể : Trình duyệt Hệ điều hành Thống kê tên miền (domain) CHÚ Ý: Nhiều mục không được kích hoạt mặc định. Bạn cần kích hoạt chúng trong Global Configuration nếu chúng chưa ! Browser statistics - Những thống kê về trình duyệt: Những thống kê này được cung cấp trong thẻ tab đầu tiên. Mặc định, kết quả được sắp sế p theo tên của trình duyệt theo thứ tự tăng dần. Browser statistics chỉ cho bạn trình duyệt nà o người dùng dùng để xem site của bạn. CHÚ Ý : Những số liệu này chỉ là định hướng, với một số trình duyệt có thể hơi ngớ ngẩn vì mã trình duyệt xuất hiện trong những trình duyệt khác không thật sự đúng. Đây có thể là lý do một số site chỉ cho phép Internet Explorder xem được, rồi đến trình duyệt không phải Internet Exploder giả lập giống Internet Exploder và vẫn có thể xem site Click biểu tượng bên cạnh cột tiêu đề để thay đổi giữa thứ tự tăng hay giảm. Bạn cũng có thể sắp sếp theo tỉ lệ phần trăm những kết quả liên quan. Click biểu tượng bê n cạnh cột tiêu đề “%” để thay đổi giữa thứ tự tăng và giảm. Để sắp sếp lại tên trình duyệt, đơn giản click lại vào biểu tượng bên cạnh cột tiêu đề chính. Operating System statistics – thống kê về hệ điều hành : Những thống kê này được chỉ ra trong thẻ tab thứ hai. Bạn có thẻ sắp sếp kết quả theo các h bạn làm với Brower statistics (hoặc theo tên hệ điều hành hoặc theo tỉ lệ phần trăm) Những số liêu này nói hệ điều hành nào được người dùng đang chạy khi duyệt site. Cũng như Brower statistíc, bạn có thể không bao giờ chắc chắn rằng chúng đúng 100%, nhưng chúng cũng đáng tin hơn số liệu về trình duyệt. Nhắc lại, chỉ dùng những số liệu như một định hướng. Top Level Domain statistics – thông kê những tên miền đỉnh cao: Những thống kê này được chỉ ra trong thẻ tab thứ ba. Bạn có thể sắp sếp kết quả theo các h giống như bạn làm với Brower Statistics (hoặc theo tên miền hoặc theo tỉ lệ phần trăm). Page Impressions – những trang ấn tượng Báo cao này chỉ ra những Content Item được xem nhiều nhất. Search Text – văn bản tìm kiếm : Báo cao nỳa chỉ ra danh sách theo thứ tự tăng dần của các Item yêu cầu trong chức năng tìm kiếm của Front-end mà người dùng gõ vào. Những cột chỉ ra văn bản, số lần tìm kiếm và số kết quả mà trả về cho mỗi từ hay đoạn. Những kết quả thống kê này sẽ cho phép bạn điểu chỉnh site của bạn cho phép khách thă m tìm được những nội dung vô danh hay không có chỉ mục. Ví dụ, những từ sai chính tả, ở số nhiều hay số ít có thể thêm vào Meta Data (từ khóa hoặc mô tả) để bổ xung các từ hay ngữ trong phần thân văn bản của Content Item. Thật ngớ ngẩn khi viết một mục báo như “We have the following job/jobs/job vacancies …” thay vì bạn thêm “jobs”, “job vacancies” bạn thêm “josb” (sai chính tả) vào Meta Data của Content Item để tăng tính đặc thù cho việc tìm kiếm trong site của bạn Điều này rất dễ bị quên, nhưng nếu làm đúng nó có thể cho chủ nhân hoặc webmaster của site thông tim về những người khách thăm site. Để biết têm về cách phân tích kết quả công cụ tìm kiếm Joomla, click vào liên kết Help Screen. Search Engine Text Chương 8: Quản lý Templates & Modules Positions Template Manager Cung cấp một nơi làm việc để cài đặt và điều khiển các template. Các Administrator và Man ager với quyền cấp phép đặc biệt cho Template Manager có thể chỉnh sửa template. Cái nhìn đầ u tiên cung cấp cho bạn một danh sách các template đã cài đặt. Một dấu kiểm xanh hiện lên ngay bên tên của template được xuất bản hiện tại. Vài thông tin về mỗi template cũng được hiện lên. Các template cũng có thể được gán cho những phần khác nhau của site, giống như các mo dule. Nếu bạn có nhiều template được cài đặt trên hệ thống Joomla, bạn có thể điểu khiển ngay c húng một cách thuận lợi. Bạn có thể gán một template cho một (hay nhiều) trang đặc biệt từ than công cụ. Khi bạn chọn một template để gán, bạn sẽ được thấy một danh sách các trang dể chọn. Bạ n có thể chọn nhiều trang từ menu và gán chúng cho một template. Khi gán song, template sẽ hi ện khi người dùng click vào những trang này. Nó sẽ đè lên template mặc định. Nếu bạn muốn xóa một template đã được gán từ một (hay nhiều) trang, chọn lai template đ ã được gán (bằng nút radio), rồi click biểu tượng “Assign” trên thanh công cụ. Bây giờ bạn có thể chọn những item bạn không muốn gán cho template này hay khác, hoặc click “None” để xó a hoàn toàn việc gán cho template này. Template Manager cũng cho phép bạn chuyển đổi qua lại template mặc định (dùng nút Def ault) sẽ xuất hiện trên tất cả các trang mà không có gán đặc biệt nào. CHÚ Ý : Cả template gán và template mặc định sẽ bị gạt qua một bên bằng Template Select or module, nếu có dùng. Để biết cách cài đặt và tháo bỏ cả những Site Template và những Administrator Template, c lick vào liên kết Help Screen này Install/Uninstall a Language or Template Để biết cách chỉnh sửa và xuất bản cả những Site Template và những Administrator Templa te, lick vào liên kết Help Screen này. Template Manager CHÚ Ý :Những Administrator Template có thể bật tắt được bằng cách nhấn biểu tượng “Pu blish”. Chúng không thể gán cho những trang trong Administrator. Module Positions và Positions Preview : Trang Module Positions cho phép bạn nhập vào những chi tiết về những vị trí module bạn đ ã dùng trong template của bạn. Tất cả những vị trí module mặc định luôn sẵn sàng được nhậ p và nhìn chung không chắc rằng bạn cần thay đổi nó Bạn cần những vị trí không có trước trong cài đặt mặc định joola, bạn đơn giản chỉ cần thê m một tên của module position và một phần mô tả, phần mô tả là tùy chọn. Một khi bạn đã nhập vị trí thêm nào đó bạn đã tạo, click biểu tượng “Save” trong Toolbar và những thay đổi bạn làm sẽ nhập vào Joomla. Bạn có thể gán ngay những modules vào nh ững position (vị trí) mới vừa tạo trong Module Manager. Địa chỉ cơ bản chèn vào template của bạn (templates/ten-template-cua-ban/index.php) để có thể gán được vào những vị trí cụ thể : … Khi từ “postion” được đổi để bất cứ vị trí nào cũng được định nghĩa trên strang. Để biết c ác kĩ thuật cao cấp hơn, xin xem hướng dẫn Developer. Nếu bạn muốn mường tượng Template của bạn với những khối hiển thị “Positons” dùng tro ng việc gán template cho Home page (trang chủ), click “Site Preview Inline with Position”. Để biết về những Position Module khác, hãy lick vào đường link Help Screen. Module Positions Chương 9: Trash Manager – quản lý thùng rác Trash Manager: Cơ bản, Trash Manager phục hồi hay xóa những item mà bạn đã bỏ đi, gần giống hệ thống Recycle Bin (thùng rác) ở nhiều hệ điều hành. Bạn có thể chuyển Content, Category, Section hay những Menu Item vào Trash Manager b ằng cách click biểu tượng “Trash” trên Toolbar. Với Trash Manager bạn có thể hặc phục hồi item lại nới nguyên thủy của nó hay xóa nó vĩnh viễn. Đây là mục đính bảo mật vì thế đừng vô tình xóa vĩnh viến một item. Khi bạn chọn những ite m để xóa, bạn nhận được một thông điệp yêu cầu bạn chắc chắn muốn xóa những item vĩnh viễn khỏi Trash Manager hay không. Trong Trash Manager, bạn có 2 thẻ tab: Content Items Menu Items và 2 tùy chọn : Restore (phục hồi) Delete (xóa) Restore – phục hồi : Bạn có thể phục hồi số lượng bất kì item nào trong một lần. Chỉ đơn giản chọn kiểm những i tem để phục hồi, rồi click biểu tượng “Restore”. Bạn sẽ nhận được một yêu cầu nhắc nhở bạn c ó muốn tiếp tục hay không. Click “YES” và item được phục hồi vào section và category gốc củ a nó như một item đang unpublish (thôi xuất bản). Delete – xóa Bạn có thể xóa một số lượng bất kì những item trong một lần. Chỉ đơn giản chọn kiểm nhữ ng item định xóa rồi click biểu tượng “Delete”. Điều này sẽ đưa bạn đến một trang xác nhận việ c xóa. Tại đây bạn sẽ nhìn thấy số lượng item bị xóa và tên của chúng. Nếu bạn muốn bạn có thể click biểu tượng “Cancel” hoặc click hộp “Delete”. Khi bạn click vào hộp “Delete”, một yêu cầu cảnh báo cuối cùng xác nhận và những ghi chú cho bạn item sẽ bị xóa vĩnh viễn. Điều này sẽ xóa thực sự item vĩnh viễn khỏi cơ sở dữ liệu, và cho phép thôi truy vết sau này . Sự hục hồi những item này sẽ không thể thực hiện từ cơ sở dữ liệu Joomla, trừ khi bạn có một bản sao lưu ở đâu đó. CHÚ Ý : Nếu bnạ xóa mọt Mambot, Component hay Module, bạn không thể tìm lại nó qua Tr ash Manager. Để biết thêm về Trash Manager, click vào liên kết Help Screen này. Trash Manager Chương 10: Managing Users – Quản lý người dùng User Groups ( nhóm ngườ i dùng) và Access Control (đ i ều khi ển truy c ập) : Joomla có hai hệ thống phân cấp nhóm người dùng (user group) chính: một để truy cập Fro ntend (vì những user có thể log in và web site và xem những phần hay trang được chỉ định) v à một cho truy cập Back-end Administrator . Các nhóm được cung cấp mặc định là : Public Front-end (mặt trước dùng chung) | - Registered (đã đăng kí) | - - Author (tác giả) | - - - Editor (người biên tập) | - - - - Publisher (người xuất bản) Public Back-end (mặt sau dùng chung) | - Manager (người quan lý) | - - Administrator (người quản trị) | - - - Super Administrator (siêu quản trị) Registered Group – nhóm đăng kí : Những User (người dùng) này có thể login (đăng nhập) vào Front-end của site. Những thông tin cộng thêm (những section và trang) có thể được dùng bởi các user đã đăng nhập. Nói chun g, quyền tuy cập được cung cấp cho một nhóm cha (như Registered) được thừa kế bởi những nhóm con (như Athor) trừ khi được định nghĩa cụ thể bởi Super Administrator. Author Group – nhóm tác giả : Những User này đựoc cho quyền truy cập để đệ trình nội dung mới (conten) và chỉnh sửa n hưng content item/page của họ bằng cách login vào Front-end. Editor Group – nhóm biên tập : Những User này được cho quyền truy cập để đệ trình và chỉnh sửa content bất kì bằng các h login vào Front-end. Publishers Group – nhóm xuất bản : Những user này được cho quyền truy cập để đệ trình, chỉnh sửa và xuất bản (publish) cont ent bất kì bằgn cách login vào Front-end. Về thông tin những nhóm người dùng Administrator, xem phần Administrator login (đăng nh ập Administrator). Những content, những menu, những module và những component có thể đ ược gán một tham số điều khiển truy cập. trong phạm vi này chỉ có hai khả dụng : Public và Registered. Nghĩa là bất kì cái gì được gán với quyền truy cập Publish cóthể được xem hay hoặc truy cập bởi những khách thăm nặc danh. Bất kì cái gì được gán với quyền truy cập là Registered có thể được xem hoặc truy cập bởi bất kì người nào login vào site trong Frontend và và là một loại trong số những Registered user : Author, Editor hay Publisher. User Manager – quản lý người dung : User Manager cho phép bạn thêm, sửa và xóa những user. New User – thêm người dùng mới: Có hai cách mà các User co thể được tạo trong site của bạn. các visitor (khách thăm) có thể tạo một tìa khoản cho chính họ bằng cách đăng kí thông qua biểu mẫu đăng nhập, hoặc bạn có thể thêm những user của mình nếu bạn muốn một nhóm được chọn thăm site của bạn hoặc nh ững trang content được chọn User Groups – những nhóm người dùng: Những nhóm khả dụng được tập chung lại nhưng có nhiệu cấp độ điều kiển truy cập khác n hau. Nhóm “Public Front-end” và nhóm “Public Back-end” là những nhóm chứa đơn thuần trong giai đoạn này. Chúng không đóng góp vào xung đột hệ thống điều khiển quyền truy cập trong tư ơng lai, chúng sẽ định nghĩa những cấp độ truy cập mặc định cho những user nặc danh trong nh ững hệ thống Font-end và Back-end. Có bốn nhóm Font-end khả dụng :

tài liệu tổng hợp về thiết kế web


tiểu luận tìm hiểu các chức năng và thành phần ứng dụng của jquery

Trang 8 Tiểu luận JQuery Trình Web Môn L ập Chao mưng ban đên vơi Ajax Change Trước khi click Change: ̀ ̀ ̣ Sau khi click Change: 6) Form Validation (nế u có), nêu ví dụ (demo rồi chụp hình). VD: .submit( handler(eventObject) ) Description: Bind an event handler to the "submit" JavaScript event, or trigger that event on an element. Code: ́ ́ Demo Jquery - form submit Trang 9 Tiểu luận JQuery Trình Web Môn L ập p { margin:0; color:blue; font-size:20px;} div,p { margin-left:10px; } span { color:red; } t{color:red;} Giá trị đung: Nam hoăc An. $("form").submit(function() { if ($("input:first").val() == "Nam" || $("input:first").val() == "An") { ́ $("span").text("Validated...").show(); ̣ return true; } $("span").text("Not valid!").show().fadeOut(1000); return false; }); Trang 1 0 Tiểu luận JQuery Trình Web Trước khi chọn: Nhậ p vào giá trị khác Nam, An: Nhậ p vào giá trị đúng: Môn L ập 7) Plugin/Add-ons (nế u có), nêu ví dụ (demo rồi chụp hình). VD: .template( [ name ] ) Description: Compile the contents of the matched element as a reusable compiled template. Code: Trang 1 1 Tiểu luận JQuery Trình Web Môn L ập Demo Jquery - plusin template table { cursor:pointer; border-collapse:collapse; border:2px solid blue; width:300px; margin:8px; } table tr { border:1px solid blue; color:blue; background-color:#f8f8f8; } table td { padding:3px; } table tr:hover { color:red; } .movieDetail { background-color:yellow; } .movieDetail.row1 { border-bottom:none; } .movieDetail.row2 { border-top:none; } ${Name} ${Name}Year: ${Year}MSSV: $ {MSSV} Click for details: var movies = [ Trang 1 2 Tiểu luận JQuery Trình Web Môn L ập { Name: "Nguyên Binh Nam", Year: "1989", MSSV: "DTH082050" }, { Name: "Lê Thị Trương An", Year: "1990", MSSV: "DTH082034" }, ̃ ̀ ]; var selectedItem = null; ̀ /* Render the summaryTemplate with the "movies" data */ $( "#summaryTemplate" ).tmpl( movies ).appendTo( "#movieList" ); $("#movieList") .delegate( ".movieSummary", "click", function () { if (selectedItem) { /* Switch previously selected item back to the summaryTemplate */ selectedItem.tmpl = $( "#summaryTemplate" ).template(); /* Update rendering of previous selected item */ selectedItem.update(); } /* Make this the selected item */ selectedItem = $.tmplItem(this); /* Switch this template item to the detailTemplate */ selectedItem.tmpl = $( "#detailTemplate" ).template(); /* Refresh rendering */ selectedItem.update(); }) .delegate( ".movieDetail", "click", function () { /* Unselect - switch to the summaryTemplate */ selectedItem.tmpl = $( "#summaryTemplate" ).template(); Trang 1 3 Tiểu luận JQuery Trình Web /* Refresh rendering */ selectedItem.update(); selectedItem = null; }); Môn L ập

Tuesday, July 5, 2016

giáo trình automation và robotics

Assembly line output & conveyor operation For the initial arrangement, 120 000/month – 6 variants (product types), the time required to manufacture a single loudspeaker assembly (T1a ) will be: (1) T , where T1a = M NM TM – operational time for 1 month [hours], and NM – the number of products manufactured per month. T1a 50.4 120000 200 120000 0.00166[h / unit] , where 4 is the number of weeks in a month. T1a = 0.00166.3600 = 6[sec/1unit] Thus, with the initial line rate, six (6) seconds will be required to assemble a single loudspeaker unit. After subsequent modifications, we can calculate from expression (1) above for NM = 180 000 [units/month]: 50 .4. 3600 180000 4[sec/ unit] (2) T2a 1.2 Developing a dolly removal strategy 1.2.1 Loudspeaker arrangement In general, every loudspeaker features the type of design illustrated in Figure 2. δ = 0.38–0.7 [mm], D – “centring” diameter between item 1 and item 2 Download free eBooks at bookboon.com 10 Automation and Robotics Automation & Robotics: An Optimized Loudspeaker Assembly for a Mechanized Serial Production Line δ δ1 Figure 2 1.2.2 Operation The electrical pulse transmitted via 8 to the coil 7 causes vertical oscillations as a result of the interaction between the electrical magnetic field of the coil and permanent magnets of 2. Oscillations are transferred to the conical membrane 3 and the centring oscillator 5 which maintains the gap δ = 0.38 ÷ 0.7 mm (and δ1) constant. 1.2.3 Description of assembly and characteristic features The body 1, which is usually made of stamped steel or aluminium sheet is connected to the rest of the component parts by means of glue applied on its contact surfaces (only rarely by means of welding or riveting). The sequence of assembly operations is such that it allows for consecutive addition of individual component parts or sub-assemblies constituting the product and most important, good quality of bonding and connections, ensuring the gap δ (and also δ1) is maintained. For the purpose of all said above, sub-assembly 2 (motor unit) could be pre-assembled separately and then in turn assembled with the body 1. Separate pre-assembly can also be made for component parts included in the voice coil and the suspension 5, 7 and this whole assembly can later be glued to 9 to join it with 1 + 2, ensuring the gap δ is maintained for the dolly. The last parts to be assembled should be the cone 3 and the cover 4 and the wiring from the coil 7 to the terminals 8 and point a located on the cone 3. This results from the fact that it is impossible to glue 5 to 1 (with 9) when the cone 3 is assembled. If the cone 3 and the corrugated oscillator 5 are assembled at the same time, there is a risk of changing the gap δ after the dolly is removed because of the relatively heavier weight and higher “toughness” of the cone 3 when it has not been manufactured sufficiently precisely. Some lack of concentricity might arise when 6 is not properly glued to the body 1. Download free eBooks at bookboon.com 11 Automation and Robotics 1.2.4 Automation & Robotics: An Optimized Loudspeaker Assembly for a Mechanized Serial Production Line Assemblies (sub-assemblies) Considering Figure 1 and the original assignment, the sub-assemblies involved are: 1.2.4.1 The motor unit assembly This comprises 4 separate parts usually round in shape (Fig. 3). D, d, d1 are positioned concentric with each other and d1 – d = 2δ2, where δ2 is sufficient to insert the coil of the voice oscillator (item 7 in Figure 2) and leave a radial gap of δ = 0.35 ÷ 0.7. Figure 3 Key: 2.1 – central stud; 2.2 permanent magnet; 2.3 – top plate; 2.4 – bottom plate. Component 2.1 riveted or pressed into 2.4 and 2.3, 2.2 and 2.4 are glued. The diameter D also serves to centre the sub-assembly in the body 1 (Figure 2) during the assembly operation. 1.2.4.2 Voice coil and suspension It comprises 2 parts (Figure 4): Oscillator, corrugated, centring (5 – Figure 4); 6. Coil (7 – Figure 4). d3 < d1 (Figure 3) and d2 < d (Figure 3) d2 – d = δ and δ = 0.35 ÷ 0.7[mm]. Components 5 and 7 are glued in between in the section M and the flange D1 is used to glue the subassembly to the body 1 (Figure 2). Download free eBooks at bookboon.com 12 Automation and Robotics Automation & Robotics: An Optimized Loudspeaker Assembly for a Mechanized Serial Production Line δ Figure 4 1.2.4.3 Cone and dust cap (Figure 2) This comprises 2 parts and is glued to 1 and to the voice coil and suspension with the glue applied to d4 (Figure 4). Download free eBooks at bookboon.com 13 Automation and Robotics 1.2.5 Click on the ad to read more Automation & Robotics: An Optimized Loudspeaker Assembly for a Mechanized Serial Production Line Involvement of the dolly in the coil assembly operation, motor unit assembly and dust cap cone The dolly must be positioned between diameters d2 and d thus ensuring concentricity and maintaining the gap δ = 0.35 ÷ 0.7δ = 0.35 ÷ 0.7 (Figure 5) when the voice coil and suspension are glued along D to the body 2. Figure 5 1. Device; 2. Loudspeaker body (chassis); 3. Dolly; 4. Oscillator, corrugated, centering; 5. Hole for installing the pulling handle (of the dolly); 1.1. Central stud; 4.1 Voice coil – constituent part of Item 4. The arrangement shown in Figure 5 with an installed dolly in a “ready to remove” position is rather universal. The bottom section of the loudspeaker comprising the magnetic motor assembly is not shown in this arrangement but this is replaced by a simulation attachment, item 1.1.1, centred along D to item 2. Other alternatives of this arrangement are also possible where the “motor” (magnet and plates) can be pre-assembled in 2. Figure 5 shows the operation of gluing the oscillator 4 to 2, applying the glue on the flange M and pressing on it using the force F, with the dolly, item 3, carefully pre-inserted in d2 of the coil and then or at the same time installed over d. Before this operation is carried out, the oscillator 4 and the voice coil 4.1 are also assembled (glued) on N. Due to the difference in various designs of loudspeaker variants, the arrangement given in figure 5 also allows for observing the opposite order of operations for the assembly of the body 2 to match the order of adopted assembly operations [3]. 1.2.6 Recommendation for mechanisation of the manual operation for the Dolly removal A considerable number of methods and schematic diagrams for Dolly removal are possible using the movement of the conveyor in the area of this specific assembly work station. Figure 6 shows a diagram of a suggested semi-automated mechanical device (attachment) [4]. Download free eBooks at bookboon.com 14 Automation & Robotics: An Optimized Loudspeaker Assembly for a Mechanized Serial Production Line Automation and Robotics 8 6 11 1 -X 7 5 r Conv eyo L S b 4 а 2 S а1 12 13 10 I 9 II 14 15 S IV 3 Figure 6: 1. Conveyor; 2. Dolly; 3. Product (loudspeaker); 4. Hanger hook; 5. Horizontal arm; 6. Nut; 7. Guide; 8. Screw; 9. Gear drive; 10. Spring – horizontal; 11. Spring – vertical; 12. Rest; 13. Actuating lever; 14. Vertical lever; 15. Pedal; S – Spherical hinges; D – Gap between rests item 12 – pitch. 1.2.6.1 Structure of the device and mode of operation The device comprises the component parts as listed in Figure 6. The dolly 2 is located on the assembly work station where the centering oscillator is assembled to the loudspeaker body. The dolly is hung to the arm 5 by means of the hanger hook and the arm moves vertically along the guide 7 installed on the assembly device. The arm 5 ends on the nut 6 installed on the screw 8, which moves in both directions (clockwise and counterclockwise). The screw is seated on the pin II (z) and is driven by the gear drive 9 – pin I to pin II. The gear 9 (the larger one) is connected to the lever 13, which is equipped with an auxiliary hinge – pin III, such that the end section of the lever can move around the pin III at a certain distance along the ± Z axis. The entire lever 13 rotates at a specific angle around the pin I, for example at ± 90° (in the X0Y plane). The lever 13 is connected via a spherical hinge “S” to the vertical lever 14, which is in turn connected to the pedal 15 via “S” and the pedal moves in the clockwise and counterclockwise directions around the axis IV (Y). The lever 13 is kept horizontal and parallel to the X0Y plane by the

Saturday, July 2, 2016

BÁO cáo ĐÁNH GIÁ hồ sơ đề XUẤT

NH GI V TNH HP L CA HSX V P NG CC IU KIN TIấN QUYT HSX ca nh thu: Công ty TNHH xây dựng thơng mại dịch vụ Đông Thành Phát S Ni dung ỏnh giỏ TT Kt qu ỏnh giỏ ỏp ng Khụng ỏp ng 1 2 3 4 5 6 7 Cú tờn trong danh sỏch mua HSYC Cú bn gc HSX Bo m t cỏch hp l n d thu hp l Bo m d thu hp l Hiu lc ca HSX m bo yờu cu HSX cú giỏ d thu c nh, khụng X X X X X X cho thu theo nhiu mc giỏ hoc giỏ X cú kốm iu kin Khụng cú tờn trong hai hoc nhiu 8 HSX vi t cỏch l nh thu chớnh KT LUN X Đạt NH GI V NNG LC V KINH NGHIM CA NH THU HSX ca nh thu: Công ty TNHH xây dựng thơng mại dịch vụ Đông Thành Phát S Ni dung ỏnh giỏ (1) Mc yờu cu Kt qu Ghi chỳ c ỏnh giỏ l t TT theo yờu cu ỏnh giỏ ca HSYC 1 Kinh nghim: - S lng cỏc hp ng tng t (v tớnh cht, quy mụ, giỏ tr...) nh hp ng ca gúi thu ny ó v ang Đạt thc hin ti Vit Nam vựng a lý, hin trng tng t trong thi gian 2 nm gn õy 2 01 02 S nm hot ng trong lnh vc xõy lp Nng lc k thut: - S lng, trỡnh cỏn b, cụng nhõn 01 k thut trc tip thc hin gúi thu - S lng thit b thi cụng sn cú - Kh nng huy ng thit b thi cụng Đạt thc hin gúi thu - Cỏc ni dung khỏc (nu cú) chng hn, iu kin v nng lc i vi tng loi, cp cụng trỡnh xõy dng theo quy nh ca phỏp lut v xõy 3 dng Nng lc ti chớnh trong thi gian 2 nm gn õy: - Doanh thu KT LUN 1 tỉ Đạt Đạt NH GI V MT K THUT I VI U THU XY LP (p dng tiờu chớ t, khụng t) HSX ca nh thu: Công ty TNHH xây dựng thơng mại dịch vụ Đông Thành Phát Mc ỏp ng Kt qu Ghi chỳ TT theo yờu cu ca ỏnh giỏ Ni dung yờu cu HSYC t Khụng t 1. 2. 3. Tớnh kh thi v gii phỏp k thut Tớnh kh thi v bin phỏp t chc thi cụng V bo m iu kin v sinh mụi trng Đạt Đạt Đạt 4. v cỏc iu kin khỏc V mc ỏp ng cỏc yờu cu v bo Đạt 5. 6. 7. 8. hnh V cỏc bin phỏp bo m cht lng V kh nng cung cp ti chớnh V tin thi cụng Cỏc ni dung khỏc KT LUN Uỷ ban nhân dân Xã Quảng hùng Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập -Tự do - Hạnh phúc Quảng Hùng, ngày Số: ./BB -UBND tháng năm 2014 Biên bản đánh giá hồ sơ năng lực thầu xây lắp Công trình: Tu bổ, nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đấu thầu số: 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. Căn cứ Nghị định số: 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ hớng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Thông t số: 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số: /QĐ-UBND ngày 25/ 9 /2014 của UBND xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kế hoạch chỉ định thầu và hồ sơ yêu cầu xây lắp, công trình: Tu bổ nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa; Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt. Xét đơn đề xuất kèm theo hồ sơ năng lực của các công ty V/v đề xuất chỉ định thầu xây lắp công trình. Xét đề nghị của Ban quản lý dự án công trình xã Quảng Hùng. Hôm nay vào hồi 14h00p, ngày 25 tháng 9 năm 2014, tại UBND xã Quảng Hùng, Huyện quảng Xơng, tỉnh Thanh Hóa. Thành phần tham dự gồm: 1. Đại diện đơn vị t vấn: Công ty CP xây dựng và thơng mại Trờng Sơn 888 Ông: Nguyễn Ngọc Thanh Chức vụ: Tổ trởng Ông: Lê Văn Tráng Chức vụ: Tổ viên Ông: Nguyễn khắc Thắng Chức vụ: Tổ viên 2. Đại diện chủ đầu t: UBND xã Quảng Hùng Ông: Văn Đình Tuyên Chức vụ: Chủ tịch - Trởng ban QLDA Ông: Lu Ngọc Hồi Chức vụ: PCT.UBND xã - Thành viên BQLDA Ông: Viên Văn Sơn Chức vụ: Địa chính xây dựng 3. Đại diện các Nhà thầu tham dự: Công ty TNHH xây dựng thơng mại dịch vụ Đông Thành Phát Ông: Lê Đình Thuận Chức vụ: Giám đốc Sau khi xem xét đơn đề xuất kèm theo hồ sơ năng lực của đơn vị Nhà thầu xây lắp công trình: Tu bổ nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa; Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt theo hồ sơ yêu cầu xây lắp giữa Chủ đầu t và Đơn vị t vấn lập: Về mặt năng lực kỹ thuật cũng nh năng lực kinh nghiệm của đơn vị trên đảm bảo theo yêu cầu của Chủ đầu t. Chủ đầu t cùng với Đơn vị t vấn lập hồ sơ và phân tích đánh giá hồ sơ thống nhất chọn Nhà thầu Công ty TNHH xây dựng thơng mại dịch vụ Đông Thành Phát để cung cấp hồ sơ yêu cầu, Công ty có trách nhiệm thực hiện các bớc tiếp theo đúng theo Luật đấu thầu và các thông t hớng dẫn hiện hành của nhà nớc. Hội nghị kết thúc vào hồi 17 h cùng ngày. Biên bản đợc lập thành 5 bản, mỗi bên giữ 1 bản STT Tên Nhà thầu Công ty TNHH xây dựng th- 1 ơng mại dịch vụ Họ và tên Lê Đình Thuận Đông Thành Phát Đại diện đơn vị t vấn Đại diện chủ đầu t Giám đốc chủ tịch Nguyễn Ngọc Thanh Văn Đình Tuyên Ký Uỷ ban nhân dân Xã Quảng hùng Ban quản lí dự án Số: /TTr - QLDA cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập -Tự do - Hạnh phúc 2014 Quảng Hùng, ngày 24 tháng 9 năm Tờ Trình Về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu xây lắp Công trình: Tu bổ nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa; Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đấu thầu số: 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Nghị định số: 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ hớng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Thông t số: 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số: /QĐ - UBND ngày / /2014 của UBND xã Quảng Hùng về việc phê duyệt kế hoạch chỉ định thầu và hồ sơ yêu cầu hạng mục công trình: Tu bổ nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa; Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt. Ngày 25 tháng 9 năm 2014, UBND xã Quảng Hùng, huyện quảng Xơng đã nhận đợc văn bản báo cáo kết quả xét thầu xây lắp gói thầu xây lắp công trình: Tu bổ nâng cấp chợ cá xã Quảng Hùng, Huyện Quảng Xơng, Tỉnh Thanh Hóa; Hạng mục: Ki ốt và đờng vào ki ốt từ Công ty CP xây dựng và thơng mại Trờng Sơn 888. Để có cơ sở thực hiện các bớc tiếp theo, Ban QLDA xây dựng công trình - UBND xã Quảng Hùng, huyện Quảng Xơng, tỉnh Thanh Hoá kính trình UBND xã Quảng Hùng xem xét và Quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, gói thầu xây lắp công trình trên với những nội dung chủ yếu sau: 1. Đơn vị trúng thầu: Công ty TNHH XD TM DV Đông Thành Phát Đăng ký kinh doanh số: 2801673748 đợc sở Kế hoạch đầu t Thanh Hóa cấp lần đầu ngày 22/03/2011, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 07/08/2012. 2. Giá trúng thầu: 80.749.000 đồng (Bằng chữ: Tám mơi triệu bảy trăm bốn mơi chín nghìn đồng) 3. Hình thức thực hiện hợp đồng: Hợp đồng trọn gói 4. Thời gian thực hiện hợp đồng: 30 ngày kể từ ngày khởi công công trình. Ban QLDA trình UBND xã Quảng Hùng phê duyệt nh những nội dung trên để công trình sớm đợc khởi công xây dựng./. Nơi nhận : - UBND xã Quảng Cát; - Lu: Ban QLDA. trởng ban Văn Đình Tuyên

GIÁO TRÌNH hóa học đại CƯƠNG

Mây electron là vùng không gian chung quanh hạt nhân, trong đó tập trung phần l ớn xác suất có mặt electron (khoảng 90 - 95% xác suất). Như vậy, mây electron có thể coi là hình ảnh không gian của obitan nguyên tử. 4.3. Hình dạng của các mây electron Nếu biểu diễn các hàm sóng (các AO) trong không gian, ta được hình dạng của các obitan hay các mây electron (hình 4). Mây s có dạng hình cầu. 7 Bài 2: Cấu tạo nguyên tử Các mây p có hình số 8 nổi hướng theo 3 trục tọa độ ox, oy, oz được kí hiệu là px, py, pz. Dưới đây là hình dạng của một số AO: Hình 4 5. Qui luật phân bố các electron trong nguyên tử Trong nguyên tử nhiều electron, các electron được phân bố vào các AO tuân theo một số nguyên lí và qui luật như sau: 5.1. Nguyên lí ngăn cấm (Paoli - Thụy Sĩ) Theo nguyên lí này, trong mỗi AO chỉ có thể có tối đa hai electron có chiều tự quay (spin) khác nhau là +1/2 và -1/2. Ví dụ: Phân mức s có 1 AO (s), có tối đa 2 electron Phân mức p có 3 AO (px, py, pz), có tối đa 6 electron Phân mức d có 5 AO (dxy, d z 2 , dx2 −y 2 , dzx) có tối đa 10 electron yz, d Phân mức f có 7 AO, có tối đa 14 electron 5.2. Nguyên lí vững bền. Cấu hình electron của nguyên tử Trong nguyên tử, các electron chiếm lần lượt các obitan có năng lượng từ thấp đến cao. Bằng phương pháp quang phổ nghiệm và tính toán lí thuyết, người ta đã xác định được thứ tự tăng dần năng lượng của các AO theo dãy sau đây: 1s 2s 2p 3s 3p 4s ≈ 3d 4p 5s ≈ 4d 5p 6s ≈ 4f ≈ 5d 6p 7s 5f ≈ 6d 7p... Để nhớ được thứ tự bậc thang năng lượng này, ta dùng sơ đồ sau: 8 Bài 2: Cấu tạo nguyên tử 7s 7p 7d 7f 6s 6p 6d 6f 5s 5p 5d 5f 4s 4p 4d 4f 3s 3p 3d 2s 2p 1s Dựa vào nguyên lí ngăn cấm và nguyên lí vững bền, người ta có thể biểu diễn nguy ên tử của một nguyên tố bằng cấu hình electron. Để có cấu hình electron của một nguyên tố, trước hết ta điền dần các electron vào b ậc thang năng lượng của các AO. Sau đó sắp xếp lại theo từng lớp AO. Ví dụ: He (z = 2) 1s 2 Li (z = 3) 1s 2 2s 1 Cl (z = 17) 1s 2 2s 2 2p Sc (z = 21) 1s 2 2s 2 2p Chú ý: Có một số ngoại lệ 6 3s 2 3p 5 6 3s 2 3p 6 1 3d 4s 2 Cu (z = 29) 1s 2 2s 2 2p Li (z = 24) 1s 2 2s 2 2p 10 6 3s 2 3p 6 3d 4s 6 3s 2 3p 6 3d 4s 1 10 5 9 Cấu hình 3d 4s (trạng thái vội bão hòa) bền hơn cấu hình 3d 4s 5 1 1 1 2 4 Cấu hình 3d 4s (trạng thái vội nửa bão hòa) bền hơn cấu hình 3d 4s 2 5.3. Qui tắc Hun (Hun - Đức). Cấu hình electron dạng ô lượng tử Ngoài cách biểu diễn các AO dưới dạng công thức như trên, người ta còn biểu di ễn mỗi AO bằng một ô vuông gọi là ô lượng tử. Các AO của cùng một phân mức được bi ểu diễn bằng những ô vuông liền nhau. Ví dụ: 1s 2s 2p 3d Trong mỗi ô lượng tử (mỗi AO) chỉ có thể có 2 electron có spin ngược nhau được bi ểu diễn bằng 2 mũi tên ngược nhau ↓↑. Trên cơ sở thực nghiệm, Hun đã đưa ra một qui tắc phân bố các electron vào cá cô lượng tử như sau: 9 Bài 2: Cấu tạo nguyên tử Trong một phân mức, các electron có xu hướng phân bố đều vào các ô lượng tử sao cho số electron độc thân là lớn nhất. Ví dụ: (z = 7) 2 2s ↓↑ N ↓↑ 1s 2 3 2p ↑ ↑ ↑ Thông thường chỉ cần viết cấu hình electron đối với các phân mức ở lớp ngoài cùng và phân mức d hoặc f ở lớp sát ngoài cùng mà chưa bão hòa. Cần lưu ý rằng cấu hình nói trên là đối với các nguyên tử ở trạng thái cơ bản. Khi bị kích thích electron có thể nhảy lên những phân mức cao hơn trong cùng một mức. C (z = 6) 2s 2p ↓↑ ↑ ↑ trạng thái cơ bản ↑ C* và p ↑ ↑ ↑ trạng thái kích thích IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA Như vậy ở trạng thái cơ bản C có hai electron độc thân, còn ở trạng thái kích thích nó H He có bốn electron độc thân. Chính các electron độc thân này là các electron hóa trị. 1 2 1s 1s 6. Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học Li Be B C N O F Ne 1 2 Nguyên tắc sắp xếp và cấu trúc của HTTH 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2s 2s 2s 2p 2s 2p 2s 2p 2s 2p 2s 2p 2s 2p - Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của điện tích hạt nhân. Số điện tích Na Mg Al Si P S Cl Ar hạt nhân1trùng với số thứ tự của nguyên tố. 2 2 2 1 2 2 3 2 4 2 5 2 6 3s 3s 3s 3p 3s 3p 3s 3p 3s 3p 3s 3p 3s 3p - Các nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau xếp vào một cột, gọi là một nhóm. K Ca Ga Ge As Se Br Kr Trong bảng tuần hoàn có 8 nhóm chính từ IA đến VIIIA và 8 nhóm phụ từ IB đến VIIIB. 1 2 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 4s 4s 4s 4p 4s 4p 4s bằng một kim 4s 4p - Mỗi hàng (bảng dài)4s 4p gọi là4s 4p chu kì. Mỗi chu kì được bắt đầu4p được một Rb Sr In Sb Te Xe loại kiềm, (trừ chu kì đầu, bắt đầu bằngSn hidro) và được kết thúc bằng một Ikhí trơ. Trong 1 2 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 5s bảng tuần hoàn có5s chu kì: chu kì 1, 2, 3 là chu kì ngắn; 4, 5, 6,5s là các chu kì dài. 7 7 5p 5s 5p 5s 5p 5s 5p 5s 5p 5s 5p Cs 6s 1 CuFr 10 1 3d 7s 4s 1 Ba Tl IIB 6s IIIB 6s26p1 IVB Pb 2 VB 2 6s 6p 2 Z 10 Ra Sc 2 1 Ti 2 3d 4s 7s 3d 4s Cd Y 10 10 1 V 2 3 2 5 1 5 2 6 At 2 5 6sVIIIB 6p Co 2 7 2 Rn 2 6 8 2 6s 6p Ni 2 3d 4s 3d 4s 3d 4s 3d 4s 3d 4s 3d 4s 3d 4s Zr 2 Ag 2 Bi Po VIB26p3 VIIB 26p4 6s 6s Cr Mn Fe Nb Mo Tc Ru Rh Pd 2 2 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 4d 5s 4d 5s 4d 5s 4d 5s 4d 5s 4d 5s 4d 5s 4d 5s 4d 5s Au Hg La Hf Ta W Re Os Ir 10 10 1 2 1 10 4d 2 1 5d 6s 1 2 5d 6s 2 5d 6s Ac 2 2 5d 6s 3 2 5d 6s 4 2 5d 6s 5 2 5d 6s 6 2 5d 6s 7 Pt 2 5d 6s 9 1 5d 6s 6d 7s 10 Bài 2: Cấu tạo nguyên tử Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A (nhóm chính) nguyên tố s Nhận xét: Tổng số electron thuộc lớp ngoài cùng (s + p) bằng chỉ số nhóm. Số l ớp electron bằng chỉ số chu kì. Cấu hình electron lớp ngoài và sát ngoài của các nguyên tố 11 HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VIIA VIIIA CK IA IIIA VA 1 58 Ce 59 Pr 2 He IIA IVA VIA 91 Pa 92 U 61 Pm 93 Np 62 Sm 94 Pu 63 Eu 95 Am 64 Gd 96 Cm 65 Tb 66 Dy 67 Ho 68 Er 69 Tm 70 Yb 71 Lu 98 Cf 90 Th 60 Nr 1 99 Es 100 Fm 101 Md 102 No 103 Lr 97 Bk 3 4 Li Be 6 C 9 F 10 Ne 2 14 15 16 17 Si P S Cl 18 Ar 3 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 K Ca Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu Zn Ga Ge As Se Br 36 Ke 4 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 Rb Sr Y Zr Nb Mo Tc Ru Rh Pd Ag Cd In Sn Sb Te I 54 Xe 5 55 56 57 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 Cs Ba La Hf Ta W Re Os Ir Pt Au Hg Tr Pb Bi Po At 86 Rn 6 11 12 IIIB Na Mg IVB IB l VB IIB VIB 13 VIIB VIIIB 7 N 8 O nhóm B (nhóm phụ) hay nguyên tố d 87 88 89 104 105 Fr Ra Ac Ku Nhận xét: Tổng số e của phân lớp (n -1)d và ns (nếu χ B thì electron liênkết sẽ lệch hoặc di chuyển về phía nguyên tử B. Người ta qui ước lấy độ điện âm của Li là 1 thì các nguyên tố khác sẽ có độ điện âm tương đối như sau: Liên kết r0 (A) Phân tử E (Kcal/mol) C-H CH4 1,09 98,7 C - Cl CHCl3 1,77 75,8 C-F CH3F 1,38 116,3 C-C C6H6 C-C 1,54 CnH2n+2 Bảng 1. Độ điện âm của nguyên tử của một số nguyên tố C=C 1,34 CnH2n 79,3 140,5 C≡C CnH2n-2 1,20 196,7 H-H H2 0,74 104,0 O=O O2 1,21 118,2 O-H H2O 0,96 109,4 S-H H2S 1,35 96,8 N-H NH3 1,01 92,0 Nhận xét: - Trong một chu kì, từ trái sang phải độ điện âm của các nguyên tố tăng dần. 14 Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử - Trong một phân nhóm chính, từ trên xuống dưới độ điện âm giảm dần. - Các nguyên tố kim loại kiềm có χ < 1, Fr có χ nhỏ nhất. - Các nguyên tố phi kim có χ > 2, F có χ lớn nhất. 1.2. Năng lượng liên kết Đó là năng lượng cần thiết để phá vỡ mối liên kết và tạo ra các nguyên tử ở thể k hí. Năng lượng liên kết thường kí hiệu E và tính bằng Kcalo cho một mol liên kết.

Thursday, June 30, 2016

một số câu hỏi phản biện thuế

Hằng Lê Ủn Ỉn tháng 6 nộp thuế GTGT tháng 5 là 3tr thì phải định khoản ntn và gồm những bước gì ạ. AD giúp e với,e đang cần gấp ah.thanks AD Thích · Trả lời · 23 Tháng 6 lúc 9:15 Le Tran hay day. Thích · Trả lời · 18 Tháng 6 lúc 23:04 Lan Phuong Cho mình hỏi trường hợp: nếu ngày xuất hóa đơn sau ngày xuất hàng bán . Trường hợp này xử lý như thế nào mọi người. Help me. Thích · Trả lời · 17 Tháng 6 lúc 17:24 Chiếp Bông Hồng Vân Thích · Trả lời · 11 Tháng 6 lúc 10:54 Koy Thắm oánh dấu phát Thích · Trả lời · 5 Tháng 6 lúc 13:24 Hung Duong Ninh Dang Thích · Trả lời · 24 Tháng 5 lúc 10:30 Hạnh Jerry Diễn đàn ơi cho e hỏi khi mình mua nguyen vật liệu về nhập kho số lượng hàng về kho thừa hay thiếu so với sô lượng ghi trên HDGTGT thì mình định khoản làm sao??e chỉ học lý thuyết thôi chứ trên thực tế thì k biết diễn đanf giúp e với Thích · Trả lời · 20 Tháng 5 lúc 18:04 Hoa Trà Trắng các bạn ơi giúp mình với. minh dang làm thủ tục thành lập cty vpp. minh co bit la khi phát hành hóa đơn thì DN phải chứng minh dc đầu vào 1 tỉ đồng. Vậy mình chứng minh ntn. Các bạn có kinh nghiệm chia sẻ giúp mình với. Mình cảm ơn các bạn! Thích · Trả lời · 18 Tháng 5 lúc 7:56 · Đã được chỉnh sửa Le Thi Thanh Hai Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt (bả...Xem thêm Thích · 9 Tháng 6 lúc 8:42 Tuấn Vũ Kute Nhờ Diễn đàn kế toán G7 cho mình hỏi chút với bên công ty tư vấn luật thay đổi doanh nghiệp cho bên mình nhưng chỉ xuất phiếu thu k xuất hóa đơn đỏ trong khi giá trị là 800.000đ. làm thế nào để hạch toán bây giờ ah ???????? Thích · Trả lời · 15 Tháng 5 lúc 11:27 Một Mí Mọi người ơi, tu vấn giúp mình với. Công ty mình thành lập ngày 18.10.2013 đến nay vẫn chưa nộp thuế môn bài năm 2013.2014, các kỳ vẫn chưa khai báo thuế. Bây giờ bên thuế yêu cầu làm khai báo thuế và lập BCTC. Cty làm bên lĩnh vực tư vấn dịch vụ nhà đất, vẫn chưa có hóa đơn, vậy giờ mình lập bctc ntn? Thích · Trả lời · 12 Tháng 5 lúc 18:05 2 trả lời Thắm Trần hiện tại không có thành lập công đoàn bay giờ vẫn phải trích 2% và nộp lại cho liên đoàn lao động mà. Thích · Trả lời · 8 Tháng 5 lúc 19:06 Chang Chang Sirka Vova Thích · Trả lời · 8 Tháng 5 lúc 0:19 Nam Trần Anh mình xin phép share nhé! Thích · Trả lời · 7 Tháng 5 lúc 18:31 Ớt Ớt ??? Thích · Trả lời · 6 Tháng 5 lúc 0:18 Janice Trinh Mục 1.4 quy định ở đâu, có ai bit chỉ e vs ạ, e nghe nói từ 2014 cái này thay đổi rồi, mà không bit có chính xác không nữa Thích · Trả lời · 24 Tháng 4 lúc 17:23 Linh Nguyễn Tinh Dầu Dừa đọc đê cu Thích · Trả lời · 24 Tháng 4 lúc 16:11 Én Phạm Cho minh hoi chut. Co don hang gan 1 ty dong. tai sao khong xuat 01 hoa don ma ho phai tach ra 2 hoac 3 hoa don. Thích · Trả lời · 21 Tháng 4 lúc 10:31 Tai Ohsawa Trường hợp hàng trên sổ sách lớn hơn hàng tồn kho thực tế. CÔNG TY giải trình do thực tế gửi hàng ký gửi kho đại lý. Làm sao cho Thuế chấp nhận hợp lý??? Thích · Trả lời · 16 Tháng 4 lúc 17:20 Thanh Ha Nguyen chỉ tiêu 24: Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo phap luat thuế o tờ khai thuế thu nhập daonh nghiệp tạm tính mình tính như thế nào ạ. Có phải là toàn bộ chi phí không có hoá đơn VAT không ạ? chỉ tiêu này tương ứng với tổng giá trị bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào đúng không? Thích · Trả lời · 2 Tháng 4 lúc 15:49 Thanh Ha Nguyen moi nguoi oi cho minh hoi: Cong ty minh moi thanh lap thang 2, dau thang 4 nay minh phai lam bao cao thue de nop nhung minh khong ro o cho la: Thích · Trả lời · 2 Tháng 4 lúc 15:45 Nga Huyen Chi giup toi, Tôi hạch toán nhầm chi phí cu thể như sau: Chi phí vận chuyển hàng mua và bán của tôi không tách ra được, nên tôi đã đưa hết vào giá vốn hàng bán. khi thuế kiểm tra, tôi có thể điều chỉnh chi phí này vào hai khoản được không (632 và 641) nhưng không làm thay đỗi KQKD của doanh nghiệp và số thuế TNDN vẫn không đỗi. Các bạn giúp tôi nhé, cách diều chỉnh thế nào? Thích · Trả lời · 28 Tháng 3 lúc 10:06 Nguyễn Huệ hay quá Thích · Trả lời · 25 Tháng 3 lúc 15:13 Hien Thu moi nguoi giup mjnh voi,mot cong ty dich vu thue nguoi khac chuyen hang cho mjnh da tra tien cho nguoi chuyen hang la 11tr da co thue GTGT 10%.nhung hai thang sau moi co hoa don thi phai hoach toan ntn Thích · Trả lời · 13 Tháng 3 lúc 22:32 Mẹ Bim hic, giờ em mới để ý, bên em có 1 mặt hàng hóa đơn đầu ra và hóa đơn mua vào của mặt hàng đó là khác nhau do có 2 tên gọi, liệu có sao ko ạ Thích · Trả lời · 28 Tháng 2 lúc 16:26 Khoidaurieng Khoi Diễn đàn kế toán G7giúp mình với, mình đang vướng vào trường hợp 1 và 2 đó tức là số hàng xuất bị âm bây giờ sau khi thuế thanh tra đã yêu cầu cty mình xuất toàn bộ số hàng đó ra và bây giờ mình không biết doanh số đó phải hạch toán như thế nào đây. mình cần lắm giúp mình với, bạn nào biết thì chỉ giáo giúp mình nhé, cảm ơn tất cả mọi người

tuyển tập câu hỏi phản biện chuyên đề thuế

thanh tra thuế tại trụ sở NNT; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì NNT được khai bổ sung, điều chỉnh: -NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định. - NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định. - NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện. Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì NNT thực hiện khai điều chỉnh vào HSKT của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (NNT không phải lập hồ sơ khai bổ sung). 2. Hồ sơ khai bổ sung gồm: Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh; bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo TT 156 (nếu khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế); Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh. 3. Các trường hợp khai bổ sung HSKT: -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT không làm thay đổi tiền thuế phải nộp, tiền thuế được khấu trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm tăng tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định. Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho NNT biết. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung. Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau hoặc được hoàn thuế. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT chỉ làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung, số tiền thuế điều chỉnh tăng khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung: +Trường hợp NNT chưa dừng khấu trừ chưa đề nghị hoàn thuế thì số tiền thuế điều chỉnh giảm khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại. +Trường hợp NNT đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế nhưng chưa được hoàn thuế thì cơ quan thuế xét hoàn thuế theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế và hồ sơ khai bổ sung theo quy định. + Trường hợp NNT đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế thì phải nộp số tiền thuế đã được hoàn sai và tính tiền chậm nộp kể từ ngày cơ quan kho bạc nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đến ngày NNT kê khai bổ sung. Trường hợp NNT chưa nộp đủ số tiền thuế đã hoàn sai hoặc tính tiền chậm nộp không đúng quy định, cơ quan thuế sẽ tính tiền chậm nộp và thông báo cho NNT. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung. NNT tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định đồng thời khai số tiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh giảm của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung. NNT khai số tiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh tăng của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại. Đối với số thuế GTGT được điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, NNT khai điều chỉnh như trường hợp 3 khoản 5 Điều này. -NNT được khai bổ sung HSKT đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai GTGT khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền đề nghị hoàn điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại. TT 156 cũng quy định đối với hoạt động dầu khí, các nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; thuế GTGTđầu vào phát sinh trong kỳ tính thuế nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đó, trường hợp trước ngày 01/01/2014 cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế tương ứng theo thời hạn được kê khai bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế GTGT./. (Tài chính) Năm 2014 có rất nhiều các qui định mới về pháp luật liên quan đến hoạt động kế toán, thuế của doanh nghiệp (DN). Sau đây là một số lưu ý về pháp luật thuế đối với các DN trong năm 2014. I. Quy định mới về kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi một số Điều của Luật thuế GTGT, Thông tư số 219/2013/ TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013 của Chính phủ. Một số lưu ý đặc biệt: Bỏ quy định thời hạn kê khai thuế GTGT đầu vào trong vòng 6 tháng. DN được kê khai trước khi có thông báo thanh tra, kiểm tra của Cơ quan thuế từ 01/01/2014. Ngoài ra, nhiều nội dung thay đổi cơ bản khác như: Chuyển một số dịch vụ đang từ không chịu thuế sang thuế suất 10%, việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế có quy định ngưỡng doanh thu; riêng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được thay đổi tính trên tỷ lệ GTGT bằng tỷ lệ % trên doanh thu, thay đổi về thời gian hoàn thuế từ 3 tháng lên 12 tháng đồng thời thay đổi mức tiền thuế GTGT được hoàn theo tháng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, dự án đầu tư mới…quy định mới về khấu từ thuế đầu vào đối với tài sản cố định … II. Quy định mới về quản lý thuế: (Công văn 8355/BTC-TCT, Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa

bài số 2 hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân xã quảng văn, huyện quảng xương, tỉnh thanh hoá

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến tin tưởng mà một bên sẽ đồng ý cho bên kia sử dụng vốn của mình trong một thời gian thoả thuận. Trường hợp cho vay không cần bảo đảm chính là đã được dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Nếu như bên cho vay không tin tưởng bên đi vay thì họ sẽ yêu cầu đảm bảo bằng tài sản có giá trị tương đương, đây là trường hợp cầm cố thế chấp bảo lãnh. 1.1.2. Đặc điểm - Tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu trong nền kinh tế. - Tín dụng là một số vốn là bằng hiện vật hoặc hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả đã đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tín dụng. 1.1.3. Vai trò Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. Ở bất kỳ một tổ chức, một xí nghiệp, một cá nhân hay một doanh nghiệp nào thì vấn đề thừa hay thiếu vốn luôn luôn xảy ra. Thông qua tín dụng góp phần giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân này có thể tạo nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh để duy trì sản xuất được diễn ra một cách liên tục. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. Với chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ, tín dụng đã góp phần là giảm khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, nhất là tiền mặt trong tầng lớp dân cư qua đó làm giảm áp lực của lạm phát, ổn định của tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp , hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh… Làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội; tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động. Mặt khác, vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiền năng có sẵn trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên lao động, đất rừng… Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động để tạo ra lực lượng sản xuất mới Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 11 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Khi một xã hội phát triển lành mạnh đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc làm đó là tiêu đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội. Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế; tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không những trong phạm vi quốc nội mà còn thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển của mỗi nước làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển. 1.1.4. Phân loại tín dụng Tín dụng cho vay tồn tại dưới rất nhiều hình thức, nhiều tên gọi. Tuy nhiên, căn cứ vào một số các tiêu thức mà người ta có thể phân loại các loại hình như sau: 1.1.4.1. Theo thời hạn tín dụng Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng và được dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn. Đối với tổ chức tín dụng, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong quá trình hoạt động. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng và cố định. Trước đây theo thời hạn của Ngân hàng Nhà nước thì thời hạn cho vay trung hạn là 1-3 năm. Tuy nhiên, cho đến nay để đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay trung hạn lên 5 năm giải quyết được hai vấn đề. Thứ nhất là đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp bởi lẽ đối với, một số tài sản nhất định thời hạn sử dụng của chúng tương đối dài nên cần phải có thời gian đủ lớn doanh nghiệp mới có thể hoàn trả gốc và lãi cho quỹ tín dụng. Thứ hai là tránh tình trạng tiền cho vay của quỹ tín dụng bị chuyển vào nợ quá hạn chỉ vì thể chế và quy định gây ra, trong khi doanh nghiệp vẫn làm ăn và đầy đủ khả năng trả nợ. Còn đối với các nước trên thế giới loại cho vay này có thời hạn lên tới 7 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắn tài sản cố định, cải Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 12 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống, sản xuất… Trong nông nghiệp, cho vay trung hạn chủ yếu để đầu tư vào các đối tượng như máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều… Mục đích là đầu tư bổ sung vốn cố định chưa sữa chữa, xây dựng văn phòng là việc nhà kho, sữa chữa nâng cấp dây chuyền công nghệ. Cho vay dài hạn là các khoản có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên. Thời hạn của nó dài hơn đối với cho vay trung hạn, loại hình tín dụng này được cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, các phương tiện vận tải có quy mô lớn xây dựng xí nghiệp nhà máy mới, các dự án đầu tư phát triển như cơ sở hạ tầng. Mục đích là đầu tư bổ sụng vốn cố định với quy mô lớn đầu tư mới dây chuyền công nghệ, xây mới hệ thống nhà xưởng, kho… Nghiệp vụ cho vay truyền thống của các tổ chức tín dụng là cho vay ngắn hạn nhưng từ những năm 70 trở lại đây các tổ chức tín dụng đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung dài trong tổng dư nợ của quỹ tín dụng. 1.1.4.2. Theo căn cứ đảm bảo Cho vay không đảm bảo là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba việc cho vay chỉ dựa trên uy tín. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì tổ chức tín dụng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏi nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản tiền vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ 1.1.4.3. Theo mục đích sử dụng vốn - Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thương mại và dịch vụ. - Cho vay công nghiệp và thương mại là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này. - Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, lao động,... Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 13 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến - Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay, các quỹ tín dụng còn cho vay để trang trải các khoản chi phí thông thường của đời sống thông dụng dưới tên gọi là tín dụng tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng là một ví dụ. - Thuê mua và các loại tín dụng khác. 1.1.4.4. Theo phương thức hoàn trả tiền vay Theo cách này thì khoản cho vay có thể được hoàn trả theo cách sau: Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ ( khoản tiền vay sẽ được trả làm nhiều lần theo nhiều kì nợ). Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập. Cách thứ nhất là trả một lần cả vốn gốc và lãi khi đến hạn. Hai là khoản tiền vay sẽ được trả làm nhiều lần theo nhiều kỳ nợ. Ở Việt Nam, nếu doanh nghiệp không trả nợ vào lần sau hoặc lần sau nữa. Trong khi đó ở các nước khác nếu ngay từ lần trả đầu tiên mà không trả được nợ thì bị coi là nợ quá hạn để có biện pháp giải quyết. Phân loại theo xuất xứ vốn vay: Có loại do tổ chức tín dụng trực tiếp cho vay, có loại cho vay gián tiếp tức là tổ chức tín dụng mua lại nợ từ chủ nợ khác. Phân loại theo hình thức giá tự có: Một là cho vay bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu của tổ chức tín dụng được thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau, hai là cho vay bằng tài sản – loại này được áp dụng phổ biến dưới hình thức tài trợ thuê mua 1.2. Hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và từng thành viên giúp đỡ nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập do sự góp vốn của thành viên tại các xã ( phường). Quỹ chung này được dùng để cho vay và chia lợi nhuận theo tỉ lệ góp vốn của các thành viên. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 14 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một tổ chức tín dụng, hoạt động tín dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của quỹ tín dụng phát triển. Nâng cao chất lượng tín dụng đã, đang, và sẽ là cái đích mà tất cả các ngân hàng thương mại và các quỹ tín dụng hướng tới. 1.3. Hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng 1.3.1. Khái miện Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản của các tổ chức tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân không nằm ngoài điều đó; nó là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho quỹ tín dụng. Trong hoạt động này quỹ tín dụng nhường quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong khoảng thời gian hoàn trả, tài sản đảm bảo… Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng cấp cho khách hàng để mở rộng sản xuất chăn nuôi, kinh doanh nhỏ lẻ, tiêu dung… 1.3.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động cho vay Thời hạn: Giữa tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận Chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn trên dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng. Đối với pháp nhân Việt Nam là người nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam. Lãi suất cho vay Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn: Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của tổ chức tín dụng cho vay về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ quá hạn do giám đốc tổ chức tín dụng cho vay, quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng. Mức cho vay Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định về đảm bảo tiền vay của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước, khả năng hoàn trả của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng cho vay. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 15 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến 1.3.3. Đối tượng cho vay, điều kiện và nguyên tắc vay vốn 1.3.3.1. Đối tượng cho vay Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển. Số lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó. 1.3.3.2. Điều kiện cho vay Pháp nhân, cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật dân sự. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn hợp đồng. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp Có sự đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ 1.3.3.3. Nguyên tắc vay vốn Cho vay ngắn hạn được thực hiện theo 2 nguyên tắc: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế. Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay theo đúng quy định, đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng 1.4. Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân 1.4.1. Khái niệm - Doanh số cho vay là bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài chính. Các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ hoặc khách hàng vay mới lần đầu. - Doanh số thu nợ bao gồm tất cả các khoản thu vốn gốc mà khách hàng trả trong năm tài chính kể cả vốn thanh toán kết thúc hợp đồng hoặc vốn mà khách hàng trả một phần - Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh một thời điểm xác định nào đó của tổ chức tín dụng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà tổ chức tín dụng cần phải thu về. - Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đáo hạn mà khách hàng Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 16

Tuesday, June 28, 2016

bài số 2 kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh lam sơn sao vàng

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG 3.2. Nhược điểm 1 2 3 Cách viết nội dung phiếu thu, phiếu xuất kho, thẻ thanh toán còn có sự sai sót Công ty chưa đẩy mạnh công tác bán hàng, quảng bá sản phẩm, chưa tăng cường các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá cho khánh hàng quen thuộc Công ty chưa chú ý đến việc trích lập các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá hàng bán, hàng tồn kho và nợ khó đòi CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG 3.3. Một số kiến nghị 1 Công ty nên đẩy mạnh kế toán bán hàng, quảng bá sản phẩm, tăng cường các khoản chiết khấu thương mại,…. 2 Công ty nên thường xuyên có những chính sách ưu đãi dành cho khách hàng có tiềm năng 3 Công ty nên lập các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá hàng bán, hàng tồn kho và nợ khó đòi 4 Cần phải viết phiếu thu, phiếu chi theo đúng nội dung 5 Phát huy những ưu điểm mà công ty đạt được Trong chiến lược về quản lý, kế toán bán hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng, cung cấp những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của Ban giám đốc. Vì vậy, việc tổ chức hạch toán khoa học và hợp lý công tác kế toán và đặc biệt là kế toán trong khâu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty.

Saturday, June 25, 2016

bài số 2 hoàn thiện chiến lược giao tiếp – khuếch trương trong hoạt động marketing cho công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị

- Thị trường hiện tại của công ty. Trong nước • Quốc tế • Kết quả HĐKD • 2.2. Thực trạng chiến lược giao tiếp khuếch trương. - Quảng cáo. • - Khuyến mại. • - PR. Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP – KHUẾCH TRƯƠNG 3.1. Định hướng chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing - Chiến lược kinh doanh. - Mục tiêu kế hoạch kinh doanh. - Những ưu tiên trong sự phát triển. . Không ngừng mở rộng quy mô . Giữ vững thị trường hiện có . Nâng cao hiệu quả hoạt động - Chiến lược cạnh tranh chủ đạo. . Phát triển kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt hoạt động mạnh về tổ chức giỏi về nghiệp vụ . Giữ vững mối quan hệ tốt với đối tác, bạn hàng . Không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của công ty . Mở rộng mối quan hệ giao dịch đối ngoại với các tổ chức trong và ngoài nước - Chiến lược marketing của công ty . Thị trường mục tiêu: chiến lược phát triển của công ty là ưu tiên việc giữ vững thị trường hiện có, đồng thời không ngừng vươn xa. - Định vi và xây dựng thương hiệu .

Friday, June 24, 2016

bài số 2 hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ hoằng hóa

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Nghiệp Vụ Phát sinh Nghiệp Vụ 1: Ngày 28/12. CTy TNHH Bình Minh trả lại 1 máy điều hòa mà công ty đã mua ngày 25 tháng 12 cho công ty Nợ TK 531: 4.000.000 Nợ TK 3331: 400.000 Có TK 111: 4.400.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 28/12, doanh nghiệp bán cho công ty TNHH Phương Mai 10.000kg Đạm Phú mỹ Nợ TK 112: 110.000.000 Có TK 511:10.000x 10.000 = 100.000.000 Có TK 3331: 10.000.000 Nợ TK 521: 100.000.000 x2% = 2.000.000 Nợ TK 3331: Có TK 112; 200.000 2.200.0000 3.2.2. Kế toán giá vốn Nghiệp vụ phát sinh Nghiệp vụ 1: Ngày 29/12. Doanh nghiệp xuất kho 5000kg Phân bón NPK Lâm thao với giá xuất kho 12.000đ/kg, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản (kèm theo phiếu xuất kho phụ lục 01) Nợ TK 632: 60.000.000 Có TK 156: 60.000.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 29/12. Xuất dầu diezen 1500 lít, với giá xuất kho là 20.000đ/ lít Nợ TK 632 : 30.000.000 Có TK 156: 30.000.000 Nghiệp vụ 3: Cuối tháng kết chuyển giá vốn để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (kèm theo phiếu kế toán) Nợ TK 911: 107.266.922.442 Có TK 632:107.266.922.442 3.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Nghiệp vị 1: Ngày 24/12/2012 phiếu chi 223/PC công ty thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp tổng giá thanh toán 11.000.000 VAT 10% (kèm theo phiếu chi phụ lục 01) Nợ TK 642: 10.000.000 Nợ TK 133: 1.000.000 Có TK 111: 11.000.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2013 công ty kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Chứng từ thu thập (phiếu kế toán ) Nợ TK 911: 3.546.738.472 Có TK 642: 3.546.738.472 3.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh . Nghiệp vụ 1: Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Nghiệp vụ 2: Kết chuyển chi phí tài chính sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911: 794.786.327 Có TK 632: 794.786.327 Nợ TK 911 : 2.078.666.450 Có TK 635 : 2.078.666.450 Nghiệp vụ 3: Kết chuyển chi phí quản lý sang TK xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911: Nghiệp vụ 4: Kết chuyển doanh thu thuần sang TK xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 511: 114.546.738.945 Có TK 911: 114.546.738.945 Nghiệp vụ 5: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3.546.738.472 Có TK 642: 3.546.738.472 Nợ TK 515: 794.786.327 Có TK 911 : 794.786.327 Nghiệp vụ 6: Kết chuyển thu nhập khác sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh Nợ TK 711: 49.870.450 Có TK 911 : 49.870.450 Nghiệp vụ 7: Kết chuyển chi phí khác sang TK xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911: 42.749.830 Có TK 811: 42.749.830 Nghiệp vụ 8: Lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nợ TK 911 : 3.139.667.900 Có TK 421 : 3.139.667.900 15 ƯU ĐIỂM Công ty đã chọn áp dụng hình thức kế toán tập trung Bộ phận kế toán của Công ty đuợc tổ chức khá hợp lý và chặt chẽ Quá trình hạch toán ban đầu nghiệp vụ bán hàng là hợp lý, hợp lệ Hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp với điều kiện thực tế công tác kế toán của công ty Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Visa nên việc hạch toán và xử lý công việc rất tiện lợi Thứ nhất: Về chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ Nhược Nhược điểm điểm Thứ hai: Về việc vận dụng hệ thống tài khoản và cách thức kế toán. Thứ ba: Hiện nay công ty chưa áp dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng các khoản phải thu khó đòi

bài số 2 một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty tnhh thương mại tuấn hiền

ƯU ĐIỂM KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN 1 1 Công ty đã phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn, căn cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải trả để có kế hoạch trả nợ thích hợp 2 2 Kế toán các khoản vay và nợ cũng theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, sổ sách đơn giản đối chiếu dễ dàng. 3 3 Kế toán nợ phải trả người bán cũng mở sổ theo dõi chi tiết theo từng đối tượng thuận lợi cho việc đối chiếu sổ sách 10/31/14 11 NHƯỢC ĐIỂM KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY Công ty đã sử dụng bảng tổng hợp tình hình thanh toán khách hàng, tuy nhiên bảng này chỉ thể hiện số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số đã thu, số dư cuối kỳ còn phải thu khách hàng mà chưa thể hiệnđược số tiền đã quá hạn thanh toán. 1 1 2 2 Sổ chi tiết các khoản phải thu chưa theo dõi được các khoản nợ đó còn trong thời hạn thanh toán hay hết thời hạn thanh toán, thời hạn chiết khấu 3 3 Đối với khách hàng là người bán nước ngoài công ty không sử dụng sổ theo dõi người bán bằng ngoại tệ mà chỉ theo dõi như khách hàng trong nước. 4 4 Trong quá trình hoạt động kinh doanh có thực hiện chính sách bán chịu cho khách hàng và đã phát sinh những khoản nợ phải thu khó đòi, tuy nhiên Công ty lại không tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi 10/31/14 12 NHƯỢC ĐIỂM KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY 1 1 Kế toán không mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ quá hạn sổ chi tiết các khoản phải thu chưa theo dõi được các khoản nợ đó còn trong thời hạn thanh toán hay hết thời hạn thanh toán, thời hạn chiết khấu. 2 2 Việc tính lương dồn vào cuối tháng làm khối lượng công việc nhiều, do đó khó khăn trong chi trả lương có thể dễ xảy ra thiếu xót, Các khoản lương phép, lương ngày nghỉ chưa thanh toán kịp thời vào hàng tháng, các khoản trợ cấp BHXH, trợ cấp thôi việc chưa được tiến hành kịp thời 3 3 Sổ vay ngắn hạn của công ty không có khoản mục thời hạn nợ trong hạn để biết các khoản nợ đã gần hết hạn, Nợ quá hạn để có kế hoạch kịp thời 4 4 Khi ký kết hợp đồng nếu Khách hàng trả tiền trước cho nhiều kỳ thì cần phải ghi nhận một khoản doanh thu chưa thực hiện.Nhưng công ty chưa mở sổ chi tiết cho TK 3387 để theo dõi 10/31/14 13 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY ĐỐI VỚI KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU 1 1 2 2 Đối với các khoản phải thu cần phải theo dõi thời hạn được chiết khấu, thời hạn thanh toán, quá hạn Công ty dựa vào tính chất quen biết, uy tín như nếu khách hàng quen biết lâu năm thì công ty cho thời hạn tín dụng dài, còn khách hàng mới quen thì cho thời hạn tín dụng ngắn hơn nhưng điều này lại không thể hiện lên sổ chi tiết công nợ mà chỉ lưu vào tập hồ sơ cùng với hợp đồng mua bán. 3 3 Công ty cần thiết kế lại mẫu sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng và lập thêm Bảng theo dõi các khoản phải thu khách hàng. Nhằm phân loại được các khoản nợ dài hạn, nợ ngắn hạn 4 4 Cần phải trích lập các khoản dự phòng theo quy định, Nếu khách hàng thanh toán chậm phải gửi thư nhắc nhở yêu cầu thanh toán hoặc cử nhân viên trực tiếp đi thu nợ. 10/31/14 14 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY ĐỐI VỚI KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ 1 1 Công ty nên thiết kế lại sổ chi tiết các khoản vay ngắn hạn thêm mục thời hạn nợ trong hạn hay quá hạn để biết được các khoản nợ đã gần đến hạn, nợ quá hạn để có kế hoạch trả nợ kịp thời không lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán 2 2 Khi tiến hành bán hàng hóa cần kiểm tra tình hình sản tài chính của khách hàng để giảm khoản rủi ro không thu được tiền, Kế toán công nợ cần phải theo dõi chi tiết thời hạn thanh toán từng chủ nợ, từng hợp đồng từ đó lập kế hoạch thanh toán theo thời hạn chiêt khấu 3 3 Cần chi tiết cho các khoản phải trả như TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện, Như vậy cần phải mở sổ chi tiết theo dõi cho khoản doanh thu chưa thực hiện này không nên theo dõi chung vào TK 338. 4 4 Việc tính lương công ty nên tính và chuyển trả theo hình thức gối lương, Đối với các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN thì công ty cần phải chi tiết riêng cho từng khoản để dễ dàng theo dõi 10/31/14 15 Em Xin Chân Thành Cồng Chấm Chuyên Đề ảm Ơn ! - Hội Đ - Cô Giáo Hướng Dẫn: Đỗ Thị Hạnh - Thầy Cô, Gia Đình Và Bạn Bè Đã Giúp Em Trong Quá Trình Hoàn Thiện Chuyên Đề Này! 10/31/14 16

Thursday, June 23, 2016

bài số 2 hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty tnhh duy tiến

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư - Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty, và đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty TNHH Duy Tiến”, các chứng từ, tài liệu liên quan đến phải thu và phải trả của tháng 12 năm 2013, các thông tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả KD của 2 năm 2012, 2013 và các thông tin khác liên quan đến Công ty TNHH Duy Tiến 4. Phạm vi nghiên cứu Tại công ty, hằng ngày các nghiệp vụ kinh tế nói chung và nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu và phải trả nói riêng phát sinh rất nhiều và phức tạp. Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và trình độ của bản thân cũng như quy mô của đề tài này em chỉ tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu và phải trả trên cơ sở số liệu thu thập được tháng 12 năm 2013. 5. Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này em đã sử dụng các phương pháp: - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liên quan đến đề tài. - Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích. - Phương pháp phân tích KD: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác KD nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứư từ đó tìm ra nghuyên nhân và giải pháp khắc phục. - Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiến hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 3 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư năm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích KD cũng như các quá trình khác. - Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán. Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác. 6.Kết cấu chuyên đề Chuyên đề được chia làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu ở các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thưc trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu tại công ty TNHH Duy Tiến. Chương 3: Thực trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu tại công ty TNHH Duy Tiến. Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Thạc sỹ Phạm Văn Cư và các anh chị phòng kế toán của công ty TNHH Duy Tiến. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NỢ, VÀ PHÂN LOẠI CÔNG NỢ. 1.1.2. Khái niệm, phân loại nợ phải thu 1.1.2.1. Khái niệm nợ phải thu Nợ phải thu là một bộ phận tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện quyền của đơn vị trong việc nhận tiền, sản phẩm, hàng hoá từ khách hàng, các tổ chức và cá nhân khác trong quá trình kinh doanh Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, sản phẩm cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành khoản nợ phải thu. Noài ra nợ phải thu còn phát sinh trong trường hợp bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, khoản ứng trứoc tiền cho người bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược,…Như vậy, nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ. 1.1.2.2 Phân loại nợ phải thu - Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải thu dài hạn. + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình thường được xếp vào nợ phải thu dài hạn. - Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ; phải thu nội bộ; các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược,… phải thu khác. 1.1.2. Khái niệm, phân loại nợ phải trả 1.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả - Theo chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01) đoạn 18: Nợ phải trả là nghĩa vụ SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư hiện tại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanh toán từ nguồn lực của mình -Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả - Nợ phải trả được ghi nhận khi thoả mãn cả hai điều kiện được quy định ở chuẩn mực chung đoạn 42 như sau - Có đủ điều kiện chắc chắn là đơn vị sẽ dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán - Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy 1.1.2.2. Phân loại nợ phải trả - Phân loại nợ phải trả theo thời hạn thanh toán: + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải trả ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải trả dài hạn. + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại nợ phải trả ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình thường được xếp vào nợ phải trả dài hạn. - Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải trả: phải trả người bán, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp, các khoản vay, dự phòng phải trả…nợ phải trả khác. 1.2. NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1. Nội dung kế toán công nợ phải thu - Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ hình thành do chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Đây thường là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ khoản nợ phải thu của doanh nghiệp - Nợ phải thu nội bộ là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán riêng trong một công ty, tổng công ty về giao vốn, bán hàng nội bộ, về các khoản SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư chi hộ, các khoản phân phối trong nội bộ…theo qui chế tài chính của từng đơn vị. - Tạm ứng là khoản nợ thể hiện quyền của doanh nghiệp đối với người lao động trong đơn vị khi ứng tiền để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp - Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài sản ra khỏi đơn vị để cầm cố. - Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài sản ra khỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cược ở đơn vị khác theo những yêu cầu trong các giao dịch kinh tế. - Phải thu khác 1.2.2. Nội dung kế toán nợ phải trả Nợ phải trả bao gồm: - Nợ phải trả người bán là khoản nợ doanh nghiệp cam kết trả cho người bán khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ hay nhận cung cấp dịch vụ. - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước là số tiền mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán với nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loại thuế gián thu, trực thu; các khoản phí lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định. - Phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ sự kiện nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải nộp khác thuộc về thu nhập của họ - Phải trả nội bộ bao gồm các khoản phải trả về thu hộ, được chi hộ, tiền sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được cung cấp nhưng chưa thanh toán và một số khoản khác giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. - Vay ngắn hạn là khoản tiền vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng hay các đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động cho cả 3 giai đoạn của quá trình sản xuất. Đây là những khoản tiền vay mà doanh nghiệp phải trả trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kkỳ kinh doanh. SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 7 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư - Vay dài hạn là khoản nợ vay mà thời hạn thanh toán dài hơn 1 năm. Các khoản vay này được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho công tác đầu tư XDCB, cải tiến kỷ thuật, mở rộng SXKD hoặc để đầu tư tài chính dài hạn. - Các khoản phải trả khác. 1.2.3. Nguyên tắc kế toán công nợ 1.2.3.1.Nguyên tắc kế toán nợ phải thu - Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết theo từng đối tượng phải thu . Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả đồng ngoại tệ và đồng Việt Nam theo qui định tài chính hiện hành - Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc nợ dây dưa. Đối với khách hàng có quan hệ mua hàng thường xuyên hợăc có số dư lớn thì cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ (nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản). Trường hợp khách hàng thanh toán nợ bằng hàng (hàng đổi hàng) hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả…cần có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ,…biên bản thất thu xoá nợ kèm theo bằng chứng xác đúng về số dư nợ. - Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn, căn cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải thu để có biện pháp thu nợ thích hợp, và là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm - Nợ phải thu cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác về từng khoản nợ phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản nợ và thời gian thanh toán từng khoản nợ cụ thể. - Giám sát tình hình công nợ và chấp hành kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng. Vận dụng hình thức thanh toán tiên tiến, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp thời, đúng hạn ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn không hợp lý nhằm cải thiện SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 8

Wednesday, June 22, 2016

bài số 2 bài thuyêt trình nguyễn thị hoa giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ máy tính thanh trung

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG Tình hình sử dụng tổng vốn Tình hình sử dụng vốn lưu động Kết cấu vốn lưu động của Công ty đã có sự thay đổi khá lớn -Tiền mặt của Công ty không có nhiều biến động -Trong khi đó, khoản phải thu cũng đã tăng lên - Hàng tồn kho là một khoản mục luôn chiếm tỉ trọng rất lớn và tăng đều qua các năm Đây là dấu hiệu cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty đạt được hiệu quả không cao THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG Tình hình sử dụng tổng vốn Tình hình sử dụng vốn lưu động Lượng vốn lưu động sử dụng bình quân trong kì tăng lên, hiệu suất sử dụng thì lại đang giảm sút Vì doanh thu của Công ty trong năm 2012 và 2013 đã bị giảm sút do sự tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới vừa qua. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung Qua bảng trên, ta thấy khả năng thanh toán các khoản vay của Công ty được giữ ở mức tương đối ổn định Công ty khó có khả năng thanh toán nhanh những khoản nợ ngắn hạn Lợi nhuận, điều đáng quan tâm nhất đối với Công ty đang bị giảm sút Vốn của công ty không còn nhiều ở mức dự phòng mà dùng để sử dụng kinh doanh Trong thời gian này, do sự biến động của giá cả, cũng như tính chất ngày càng thay đổi của các mặt hàng điện tử, chính vì thế mà công ty sử dụng tổng nguồn vốn để đầu tư, mua sắm các trang thiết bị, các linh kiện hiện đại để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG Những kết quả đạt được Về vốn cố định. Công ty đã chú trọng đầu tư vào máy móc, thiết bị, dụng cụ quản lý Công ty đã tiến hành lập kế hoạch khấu hao cho từng năm, từng chu kì thương mại dịch vụ kinh doanh cụ thể và chi tiết. Về vốn lưu động Khả năng thanh toán của công ty được duy trì ở mức tương đối ổn định Công ty đã thực hiện cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập tới các phân xưởng, nhà máy, đơn vị thành viên Đời sống kinh tế của các cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được cải thiện. Những mặt hạn chế Về sử dụng vốn cố định. Vốn cố định chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng vốn của công ty Công ty áp dụng cách tính khấu hao theo đường thẳng để lập kế hoạch khấu hao cho tài sản của mình trong năm. Về vốn lưu động -Tình hình cho thấy, các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng tương đối lớn -Lượng tiền trong Công ty luôn ở mức rất thấp và chiếm một tỉ trọng quá nhỏ -Mặc dù khả năng thanh toán của công ty có nhiều biến đổi nhưng nó vẫn là quá thấp -Hiệu suất sử dụng tài sản có thể tạm chấp nhận được nhưng hệ số sinh lời thấp  Công ty cần tìm cho mình những hướng đi đúng đắn và phù hợp nhất  Một trong những mục tiêu hàng đầu của Công ty đó là tăng dần tỷ lệ nội địa hóa  Tập trung vào những dòng sản phẩm chiến lược mà Công ty mình đang có lợi thế như: xe tải, xe 3 bánh, xe 4 bánh...  Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn.  Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp.  Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động  Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.  Xây dựng chiến lược của Công ty một cách hợp lý, rõ ràng  Đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm Trong Chuyên đề, em đã mạnh dạn đề xuất những ý kiến của mình về một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của công ty. Nhưng do đây là vấn đề tương đối rộng lớn cần phải nghiên cứu một cách khoa học, dựa trên cả lý thuyết và thực tế, do kiến thức còn nhiều hạn chế cũng như thiếu kinh nghiệm thục tế nên báo của em không tránh khỏi những sai sót nhất định. Cuối cùng em xin cảm ơn cô Trần Thị Yến đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung đã giúp em hoàn thành bài Chuyên đề này.