Friday, June 24, 2016

bài số 2 hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ hoằng hóa

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Nghiệp Vụ Phát sinh Nghiệp Vụ 1: Ngày 28/12. CTy TNHH Bình Minh trả lại 1 máy điều hòa mà công ty đã mua ngày 25 tháng 12 cho công ty Nợ TK 531: 4.000.000 Nợ TK 3331: 400.000 Có TK 111: 4.400.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 28/12, doanh nghiệp bán cho công ty TNHH Phương Mai 10.000kg Đạm Phú mỹ Nợ TK 112: 110.000.000 Có TK 511:10.000x 10.000 = 100.000.000 Có TK 3331: 10.000.000 Nợ TK 521: 100.000.000 x2% = 2.000.000 Nợ TK 3331: Có TK 112; 200.000 2.200.0000 3.2.2. Kế toán giá vốn Nghiệp vụ phát sinh Nghiệp vụ 1: Ngày 29/12. Doanh nghiệp xuất kho 5000kg Phân bón NPK Lâm thao với giá xuất kho 12.000đ/kg, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản (kèm theo phiếu xuất kho phụ lục 01) Nợ TK 632: 60.000.000 Có TK 156: 60.000.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 29/12. Xuất dầu diezen 1500 lít, với giá xuất kho là 20.000đ/ lít Nợ TK 632 : 30.000.000 Có TK 156: 30.000.000 Nghiệp vụ 3: Cuối tháng kết chuyển giá vốn để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (kèm theo phiếu kế toán) Nợ TK 911: 107.266.922.442 Có TK 632:107.266.922.442 3.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Nghiệp vị 1: Ngày 24/12/2012 phiếu chi 223/PC công ty thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp tổng giá thanh toán 11.000.000 VAT 10% (kèm theo phiếu chi phụ lục 01) Nợ TK 642: 10.000.000 Nợ TK 133: 1.000.000 Có TK 111: 11.000.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2013 công ty kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Chứng từ thu thập (phiếu kế toán ) Nợ TK 911: 3.546.738.472 Có TK 642: 3.546.738.472 3.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh . Nghiệp vụ 1: Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Nghiệp vụ 2: Kết chuyển chi phí tài chính sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911: 794.786.327 Có TK 632: 794.786.327 Nợ TK 911 : 2.078.666.450 Có TK 635 : 2.078.666.450 Nghiệp vụ 3: Kết chuyển chi phí quản lý sang TK xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911: Nghiệp vụ 4: Kết chuyển doanh thu thuần sang TK xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 511: 114.546.738.945 Có TK 911: 114.546.738.945 Nghiệp vụ 5: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3.546.738.472 Có TK 642: 3.546.738.472 Nợ TK 515: 794.786.327 Có TK 911 : 794.786.327 Nghiệp vụ 6: Kết chuyển thu nhập khác sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh Nợ TK 711: 49.870.450 Có TK 911 : 49.870.450 Nghiệp vụ 7: Kết chuyển chi phí khác sang TK xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911: 42.749.830 Có TK 811: 42.749.830 Nghiệp vụ 8: Lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nợ TK 911 : 3.139.667.900 Có TK 421 : 3.139.667.900 15 ƯU ĐIỂM Công ty đã chọn áp dụng hình thức kế toán tập trung Bộ phận kế toán của Công ty đuợc tổ chức khá hợp lý và chặt chẽ Quá trình hạch toán ban đầu nghiệp vụ bán hàng là hợp lý, hợp lệ Hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp với điều kiện thực tế công tác kế toán của công ty Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Visa nên việc hạch toán và xử lý công việc rất tiện lợi Thứ nhất: Về chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ Nhược Nhược điểm điểm Thứ hai: Về việc vận dụng hệ thống tài khoản và cách thức kế toán. Thứ ba: Hiện nay công ty chưa áp dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng các khoản phải thu khó đòi

No comments:

Post a Comment