Thursday, June 16, 2016

bài số 2 hoàn thiện công tác nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty tnhh công nghệ và thương mại sông mã

Biểu số 27: Đơn Vị: CTY TNHH CN&TM Sông Mã Địa chỉ: PHAN BỘI CHÂU TP THANH HÓA SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU,CÔNG CỤ TK 153 - Tên vật tư: xẻng - Tại kho: Công cụ, dụng cụ Chứng từ Ngày tháng Nhập Nhập Xuất B C 18/02 PNK98 20/02 ........... Diễn giải D Tồn đâu kỳ Cộng phát sinh Xuất S.Lg Đơn T.Tiền giá(đ/chiếc) (đ) 1 2 20000 3=1*2 20000 400.000 Nhập 20 kho PXK57 Xuất … kho .......... ............ .......... 100 đơn vị tính: chiếc S.Lg Đơn giá T.Tiền (đ/chiếc) (đ) 4 5 6=4*5 7 0 8 ... ... 20 400.000 2000 300.000 5 100.000 ........... ........... … 15 ............. ............ ........ ........... 2.000.000 ............. Ghi chú Tồn 80 S.Lg T.Tiền (đ) 9 1.600.000 Tồn cuối kỳ 20 400.000 Hà Nội Ngày 28 tháng 0 2 năm 2014 Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) 11  Căn cứ vào các chứng từ kế toán thiết lập sổ cái cho các TK152, TK153 Biểu số 32: Đơn vị : cty TNHH CN&TM Sông Mã Địa chỉ: PHAN BỘ CHÂU TP TH Mẫu số S15-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Sổ cái Năm 2014 Tên tài khoản : Nguyên vật liệu Số hiệu: 152 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Số hiệu B Diễn giải Ngày thán g C D Nhật ký chung Số STT tran dòn g g E G H 15/02 PNK96 15/0 2 15/2 PNK97 15/2 20/02 PXK55 20/0 2 20/02 PXK56 20/0 2 ……… ………. ……. …………… Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Nợ Có 1 Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong tháng Mua nguyên vật liệu Sắt BR58 Mua thép p25của Cty TNHH Sx & KD Bắc Cường Xuất sắt BR58 phục vụ sản xuất cửa đi 02 cánh. Xuất thép p25 phục vụ sản xuất Đơn vị : đồng Số tiền TK đối ứng 2 100.000.000 01 01 112 46.000.000 01 04 112 17.000.000 01 41 621 23.000.000 01 43 621 15.300.000 … … …… …………… …………. 800.000.000 500.000.00 0 400.000.000 Sổ này có 01 trang Ngày 28 tháng 2 năm 2014 Kế toán ghi sổ (ký, họ tên) Giám đốc (ký, họ tên) 12 CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ.  3.1 Kết luận về thực trạng hoạch toán NVL, CCDC Ưu điểm Công tác quản lý tài chính toàn công ty vể cơ bản đã đúng theo quy định của các chế độ hiện hành. Công ty đang sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức này rõ ràng, dễ hiểu. Công ty có đội ngũ nhân viên kế toán vững vàng về nghiệp vụ chuyên môn, dày dạn kinh nghiệm. Việc hoạch toán trình Nhập - Xuất dựa trên những chứng từ kế toán phù hợp kế toán đã ghi vào bảng kê ghi Nợ, bảng kê ghi Có. 13 Kế toán chưa thay đổi kịp với sự thay đổi liên tục của Hệ thống Luật Kế Toán Tài Chính, công tác kế toán được làm theo thủ công nên có sự sai số trong quá trình thực hiện. Do công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập chung nên tạo ra khoảng cách về không gian và thời gian. NHƯỢC ĐiỂM Do số lượng kế toán còn hạn chế làm cho kế toán NVL chưa nghiêm ngặt. Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán mà đang thực hiện trên Excel 14 3.2 Các đề suất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC. Công ty có thể mở thêm các cửa hàng bán trực tiếp sản phẩm mình làm ra. Đồng thời mở rộng thị trường Maketing nhằm giới thiệu sản phẩm. 2. Phải thường xuyên sửa chữa hay mua sắm các thiết bị hiện đại và sử dụng phần mềm dành riêng cho kế toán. 3. Khuyến khích công nhân đưa ra ý tưởng mới sáng tạo. 4. Đề xuất đóng góp để chính bản thân lãnh đạo hoàn thiện công tác quản lý của mình. 1. 15 KẾT LUẬN Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ chiếm một phần quan trọng trong công tác kế toán ở các đơn vị sản xuất . Vì vậy việc quản lý tốt NVL và CCDC sẽ góp phần không nhỏ vào việc hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Qua việc nghiên cứu một số vấn đề chủ yếu của công tác quản lý, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty. Em đã nhìn nhận sâu hơn về công tác “kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 16

No comments:

Post a Comment