Thursday, June 30, 2016
một số câu hỏi phản biện thuế
Hằng Lê Ủn Ỉn tháng 6 nộp thuế GTGT tháng 5 là 3tr thì phải định khoản
ntn và gồm những bước gì ạ. AD giúp e với,e đang cần gấp ah.thanks AD
Thích · Trả lời · 23 Tháng 6 lúc 9:15
Le Tran hay day.
Thích · Trả lời · 18 Tháng 6 lúc 23:04
Lan Phuong Cho mình hỏi trường hợp: nếu ngày xuất hóa đơn sau ngày
xuất hàng bán . Trường hợp này xử lý như thế nào mọi người. Help me.
Thích · Trả lời · 17 Tháng 6 lúc 17:24
Chiếp Bông Hồng Vân
Thích · Trả lời · 11 Tháng 6 lúc 10:54
Koy Thắm oánh dấu phát
Thích · Trả lời · 5 Tháng 6 lúc 13:24
Hung Duong Ninh Dang
Thích · Trả lời · 24 Tháng 5 lúc 10:30
Hạnh Jerry Diễn đàn ơi cho e hỏi khi mình mua nguyen vật liệu về nhập
kho số lượng hàng về kho thừa hay thiếu so với sô lượng ghi trên HDGTGT thì
mình định khoản làm sao??e chỉ học lý thuyết thôi chứ trên thực tế thì k biết
diễn đanf giúp e với
Thích · Trả lời · 20 Tháng 5 lúc 18:04
Hoa Trà Trắng các bạn ơi giúp mình với. minh dang làm thủ tục thành lập
cty vpp. minh co bit la khi phát hành hóa đơn thì DN phải chứng minh dc đầu
vào 1 tỉ đồng. Vậy mình chứng minh ntn. Các bạn có kinh nghiệm chia sẻ giúp
mình với. Mình cảm ơn các bạn!
Thích · Trả lời · 18 Tháng 5 lúc 7:56 · Đã được chỉnh sửa
Le Thi Thanh Hai Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính
thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh
nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người
có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt (bả...Xem thêm
Thích · 9 Tháng 6 lúc 8:42
Tuấn Vũ
Kute Nhờ Diễn đàn kế toán G7 cho mình hỏi chút với bên công ty tư vấn
luật thay đổi doanh nghiệp cho bên mình nhưng chỉ xuất phiếu thu k xuất hóa
đơn đỏ trong khi giá trị là 800.000đ. làm thế nào để hạch toán bây giờ
ah ????????
Thích · Trả lời · 15 Tháng 5 lúc 11:27
Một Mí Mọi người ơi, tu vấn giúp mình với. Công ty mình thành lập ngày
18.10.2013 đến nay vẫn chưa nộp thuế môn bài năm 2013.2014, các kỳ vẫn
chưa khai báo thuế. Bây giờ bên thuế yêu cầu làm khai báo thuế và lập BCTC.
Cty làm bên lĩnh vực tư vấn dịch vụ nhà đất, vẫn chưa có hóa đơn, vậy giờ mình
lập bctc ntn?
Thích · Trả lời · 12 Tháng 5 lúc 18:05
2 trả lời
Thắm Trần hiện tại không có thành lập công đoàn bay giờ vẫn phải trích
2% và nộp lại cho liên đoàn lao động mà.
Thích · Trả lời · 8 Tháng 5 lúc 19:06
Chang Chang Sirka Vova
Thích · Trả lời · 8 Tháng 5 lúc 0:19
Nam Trần Anh mình xin phép share nhé!
Thích · Trả lời · 7 Tháng 5 lúc 18:31
Ớt Ớt ???
Thích · Trả lời · 6 Tháng 5 lúc 0:18
Janice Trinh Mục 1.4 quy định ở đâu, có ai bit chỉ e vs ạ, e nghe nói từ
2014 cái này thay đổi rồi, mà không bit có chính xác không nữa
Thích · Trả lời · 24 Tháng 4 lúc 17:23
Linh Nguyễn Tinh Dầu Dừa đọc đê cu
Thích · Trả lời · 24 Tháng 4 lúc 16:11
Én Phạm Cho minh hoi chut. Co don hang gan 1 ty dong. tai sao khong
xuat 01 hoa don ma ho phai tach ra 2 hoac 3 hoa don.
Thích · Trả lời · 21 Tháng 4 lúc 10:31
Tai Ohsawa Trường hợp hàng trên sổ sách lớn hơn hàng tồn kho thực tế.
CÔNG TY giải trình do thực tế gửi hàng ký gửi kho đại lý. Làm sao cho Thuế
chấp nhận hợp lý???
Thích · Trả lời · 16 Tháng 4 lúc 17:20
Thanh Ha Nguyen chỉ tiêu 24: Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo phap luat
thuế o tờ khai thuế thu nhập daonh nghiệp tạm tính mình tính như thế nào ạ. Có
phải là toàn bộ chi phí không có hoá đơn VAT không ạ? chỉ tiêu này tương ứng
với tổng giá trị bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào đúng không?
Thích · Trả lời · 2 Tháng 4 lúc 15:49
Thanh Ha Nguyen moi nguoi oi cho minh hoi: Cong ty minh moi thanh lap
thang 2, dau thang 4 nay minh phai lam bao cao thue de nop nhung minh khong
ro o cho la:
Thích · Trả lời · 2 Tháng 4 lúc 15:45
Nga Huyen Chi giup toi, Tôi hạch toán nhầm chi phí cu thể như sau: Chi
phí vận chuyển hàng mua và bán của tôi không tách ra được, nên tôi đã đưa hết
vào giá vốn hàng bán. khi thuế kiểm tra, tôi có thể điều chỉnh chi phí này vào hai
khoản được không (632 và 641) nhưng không làm thay đỗi KQKD của doanh
nghiệp và số thuế TNDN vẫn không đỗi. Các bạn giúp tôi nhé, cách diều chỉnh
thế nào?
Thích · Trả lời · 28 Tháng 3 lúc 10:06
Nguyễn Huệ hay quá
Thích · Trả lời · 25 Tháng 3 lúc 15:13
Hien Thu moi nguoi giup mjnh voi,mot cong ty dich vu thue nguoi khac
chuyen hang cho mjnh da tra tien cho nguoi chuyen hang la 11tr da co thue
GTGT 10%.nhung hai thang sau moi co hoa don thi phai hoach toan ntn
Thích · Trả lời · 13 Tháng 3 lúc 22:32
Mẹ Bim hic, giờ em mới để ý, bên em có 1 mặt hàng hóa đơn đầu ra và hóa
đơn mua vào của mặt hàng đó là khác nhau do có 2 tên gọi, liệu có sao ko ạ
Thích · Trả lời · 28 Tháng 2 lúc 16:26
Khoidaurieng Khoi Diễn đàn kế toán G7giúp mình với, mình đang vướng
vào trường hợp 1 và 2 đó tức là số hàng xuất bị âm bây giờ sau khi thuế thanh
tra đã yêu cầu cty mình xuất toàn bộ số hàng đó ra và bây giờ mình không biết
doanh số đó phải hạch toán như thế nào đây. mình cần lắm giúp mình với, bạn
nào biết thì chỉ giáo giúp mình nhé, cảm ơn tất cả mọi người
tuyển tập câu hỏi phản biện chuyên đề thuế
thanh tra thuế tại trụ sở NNT; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã
ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì NNT
được khai bổ sung, điều chỉnh:
-NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến
thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì được khai bổ sung, điều chỉnh và
phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã
kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì được
khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm
vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số
thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì
được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường
hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận,
quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được
khấu trừ thì NNT thực hiện khai điều chỉnh vào HSKT của kỳ tính thuế nhận
được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về
thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (NNT không phải lập hồ sơ
khai bổ sung).
2. Hồ sơ khai bổ sung gồm: Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã
được bổ sung, điều chỉnh; bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số
01/KHBS ban hành kèm theo TT 156 (nếu khai bổ sung, điều chỉnh có phát
sinh chênh lệch tiền thuế); Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải
trình khai bổ sung, điều chỉnh.
3. Các trường hợp khai bổ sung HSKT:
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT không làm thay đổi tiền thuế
phải nộp, tiền thuế được khấu trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì chỉ lập Tờ khai
thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu
giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh
mẫu số 01/KHBS.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm tăng tiền thuế phải nộp thì
lập hồ sơ khai bổ sung và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế
phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định.
Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm
nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho NNT biết.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm tiền thuế phải nộp thì
lập hồ sơ khai bổ sung. Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ
thuế phải nộp, nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ
sau hoặc được hoàn thuế.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT chỉ làm tăng số thuế GTGT
chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung, số
tiền thuế điều chỉnh tăng khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh
tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế
GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm số thuế GTGT chưa
khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung:
+Trường hợp NNT chưa dừng khấu trừ chưa đề nghị hoàn thuế thì số
tiền thuế điều chỉnh giảm khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều
chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai
thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.
+Trường hợp NNT đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn
thuế gửi cơ quan thuế nhưng chưa được hoàn thuế thì cơ quan thuế xét hoàn
thuế theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế và hồ sơ khai bổ sung theo quy định.
+ Trường hợp NNT đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế thì phải
nộp số tiền thuế đã được hoàn sai và tính tiền chậm nộp kể từ ngày cơ quan
kho bạc nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc
Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đến ngày NNT kê khai bổ sung. Trường
hợp NNT chưa nộp đủ số tiền thuế đã hoàn sai hoặc tính tiền chậm nộp
không đúng quy định, cơ quan thuế sẽ tính tiền chậm nộp và thông báo cho
NNT.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm số thuế GTGT chưa
khấu trừ hết đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có
sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung. NNT tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào
số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp
theo quy định đồng thời khai số tiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh giảm
của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu
trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm tăng số thuế GTGT chưa
khấu trừ hết đồng thời làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có
sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung. NNT khai số tiền thuế còn được khấu trừ
điều chỉnh tăng của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT
còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập
HSKT hiện tại. Đối với số thuế GTGT được điều chỉnh giảm số thuế phải
nộp, NNT khai điều chỉnh như trường hợp 3 khoản 5 Điều này.
-NNT được khai bổ sung HSKT đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ
khai GTGT khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị
hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ
đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền đề nghị hoàn
điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu
trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại.
TT 156 cũng quy định đối với hoạt động dầu khí, các nội dung không
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; thuế GTGTđầu vào phát sinh trong
kỳ tính thuế nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ
tính thuế đó, trường hợp trước ngày 01/01/2014 cơ sở kinh doanh phát hiện
số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu
trừ bổ sung vào kỳ tính thuế tương ứng theo thời hạn được kê khai bổ sung
theo quy định của pháp luật về thuế GTGT./.
(Tài chính) Năm 2014 có rất nhiều các qui định mới về pháp
luật liên quan đến hoạt động kế toán, thuế của doanh nghiệp
(DN). Sau đây là một số lưu ý về pháp luật thuế đối với các
DN trong năm 2014.
I. Quy định mới về kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Luật số
31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Nghị
định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi một
số Điều của Luật thuế GTGT, Thông tư số 219/2013/ TT-BTC của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013 của
Chính phủ. Một số lưu ý đặc biệt:
Bỏ quy định thời hạn kê khai thuế GTGT đầu vào trong vòng 6 tháng. DN
được kê khai trước khi có thông báo thanh tra, kiểm tra của Cơ quan thuế từ
01/01/2014.
Ngoài ra, nhiều nội dung thay đổi cơ bản khác như: Chuyển một số dịch vụ
đang từ không chịu thuế sang thuế suất 10%, việc áp dụng phương pháp khấu
trừ thuế có quy định ngưỡng doanh thu; riêng phương pháp tính trực tiếp trên
GTGT được thay đổi tính trên tỷ lệ GTGT bằng tỷ lệ % trên doanh thu, thay
đổi về thời gian hoàn thuế từ 3 tháng lên 12 tháng đồng thời thay đổi mức
tiền thuế GTGT được hoàn theo tháng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, dự
án đầu tư mới…quy định mới về khấu từ thuế đầu vào đối với tài sản cố định
…
II. Quy định mới về quản lý thuế: (Công văn 8355/BTC-TCT, Nghị định
83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa
bài số 2 hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân xã quảng văn, huyện quảng xương, tỉnh thanh hoá
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
tin tưởng mà một bên sẽ đồng ý cho bên kia sử dụng vốn của mình trong một
thời gian thoả thuận. Trường hợp cho vay không cần bảo đảm chính là đã được
dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Nếu như bên cho vay không tin tưởng bên đi vay
thì họ sẽ yêu cầu đảm bảo bằng tài sản có giá trị tương đương, đây là trường hợp
cầm cố thế chấp bảo lãnh.
1.1.2. Đặc điểm
- Tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và
người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này
sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu trong nền kinh tế.
- Tín dụng là một số vốn là bằng hiện vật hoặc hiện kim vận động theo
nguyên tắc hoàn trả đã đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tín dụng.
1.1.3. Vai trò
Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. Ở bất
kỳ một tổ chức, một xí nghiệp, một cá nhân hay một doanh nghiệp nào thì vấn
đề thừa hay thiếu vốn luôn luôn xảy ra. Thông qua tín dụng góp phần giúp cho
các doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân này có thể tạo nguồn vốn phục vụ
cho sản xuất kinh doanh để duy trì sản xuất được diễn ra một cách liên tục.
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. Với chức năng tập trung
và phân phối lại tiền tệ, tín dụng đã góp phần là giảm khối lượng tiền lưu thông
trong nền kinh tế, nhất là tiền mặt trong tầng lớp dân cư qua đó làm giảm áp lực
của lạm phát, ổn định của tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền
kinh tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp , hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh
doanh… Làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ
ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội; tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa
và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao
động. Mặt khác, vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác
các tiền năng có sẵn trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên lao động, đất rừng…
Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động để tạo ra lực lượng sản xuất mới
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Khi một xã hội phát triển lành mạnh đời sống được
ổn định, ai cũng có công ăn việc làm đó là tiêu đề quan trọng để ổn định trật tự
xã hội.
Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế; tín dụng còn có vai
trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở
rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không những trong phạm vi
quốc nội mà còn thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát
triển của mỗi nước làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng
phát triển.
1.1.4. Phân loại tín dụng
Tín dụng cho vay tồn tại dưới rất nhiều hình thức, nhiều tên gọi. Tuy nhiên,
căn cứ vào một số các tiêu thức mà người ta có thể phân loại các loại hình như
sau:
1.1.4.1. Theo thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng và
được dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu
cầu chỉ tiêu ngắn hạn. Đối với tổ chức tín dụng, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ
trọng cao trong quá trình hoạt động.
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng và cố định. Trước đây theo thời hạn của Ngân hàng Nhà nước thì
thời hạn cho vay trung hạn là 1-3 năm. Tuy nhiên, cho đến nay để đảm bảo đáp
ứng nhu cầu vay trung hạn lên 5 năm giải quyết được hai vấn đề. Thứ nhất là
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp bởi lẽ đối với, một số tài sản nhất
định thời hạn sử dụng của chúng tương đối dài nên cần phải có thời gian đủ lớn
doanh nghiệp mới có thể hoàn trả gốc và lãi cho quỹ tín dụng. Thứ hai là tránh
tình trạng tiền cho vay của quỹ tín dụng bị chuyển vào nợ quá hạn chỉ vì thể chế
và quy định gây ra, trong khi doanh nghiệp vẫn làm ăn và đầy đủ khả năng trả
nợ. Còn đối với các nước trên thế giới loại cho vay này có thời hạn lên tới 7
năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắn tài sản cố định, cải
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống, sản xuất… Trong nông nghiệp,
cho vay trung hạn chủ yếu để đầu tư vào các đối tượng như máy cày, máy bơm
nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều… Mục đích là đầu
tư bổ sung vốn cố định chưa sữa chữa, xây dựng văn phòng là việc nhà kho, sữa
chữa nâng cấp dây chuyền công nghệ.
Cho vay dài hạn là các khoản có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên. Thời
hạn của nó dài hơn đối với cho vay trung hạn, loại hình tín dụng này được cấp
để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, các phương tiện
vận tải có quy mô lớn xây dựng xí nghiệp nhà máy mới, các dự án đầu tư phát
triển như cơ sở hạ tầng. Mục đích là đầu tư bổ sụng vốn cố định với quy mô lớn
đầu tư mới dây chuyền công nghệ, xây mới hệ thống nhà xưởng, kho…
Nghiệp vụ cho vay truyền thống của các tổ chức tín dụng là cho vay ngắn
hạn nhưng từ những năm 70 trở lại đây các tổ chức tín dụng đã chuyển sang
kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ
trọng cho vay trung dài trong tổng dư nợ của quỹ tín dụng.
1.1.4.2. Theo căn cứ đảm bảo
Cho vay không đảm bảo là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba việc cho vay chỉ dựa trên uy tín. Đối với
những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh,
quản trị có hiệu quả thì tổ chức tín dụng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏi
nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại
khoản tiền vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ
1.1.4.3. Theo mục đích sử dụng vốn
- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp
thương mại và dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, lao động,...
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay, các quỹ tín dụng còn cho vay để trang
trải các khoản chi phí thông thường của đời sống thông dụng dưới tên gọi là tín
dụng tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng là một ví dụ.
- Thuê mua và các loại tín dụng khác.
1.1.4.4. Theo phương thức hoàn trả tiền vay
Theo cách này thì khoản cho vay có thể được hoàn trả theo cách sau:
Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và
lãi theo định kỳ ( khoản tiền vay sẽ được trả làm nhiều lần theo nhiều kì nợ).
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn
trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập.
Cách thứ nhất là trả một lần cả vốn gốc và lãi khi đến hạn. Hai là khoản
tiền vay sẽ được trả làm nhiều lần theo nhiều kỳ nợ. Ở Việt Nam, nếu doanh
nghiệp không trả nợ vào lần sau hoặc lần sau nữa. Trong khi đó ở các nước khác
nếu ngay từ lần trả đầu tiên mà không trả được nợ thì bị coi là nợ quá hạn để có
biện pháp giải quyết.
Phân loại theo xuất xứ vốn vay: Có loại do tổ chức tín dụng trực tiếp cho
vay, có loại cho vay gián tiếp tức là tổ chức tín dụng mua lại nợ từ chủ nợ khác.
Phân loại theo hình thức giá tự có: Một là cho vay bằng tiền, đây là loại cho
vay chủ yếu của tổ chức tín dụng được thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau,
hai là cho vay bằng tài sản – loại này được áp dụng phổ biến dưới hình thức tài
trợ thuê mua
1.2. Hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực
hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh
của tập thể và từng thành viên giúp đỡ nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của quỹ tín dụng
nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển
Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập do sự góp vốn của thành viên tại các
xã ( phường). Quỹ chung này được dùng để cho vay và chia lợi nhuận theo tỉ lệ
góp vốn của các thành viên.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một tổ chức tín dụng, hoạt
động tín dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của quỹ tín dụng phát
triển. Nâng cao chất lượng tín dụng đã, đang, và sẽ là cái đích mà tất cả các ngân
hàng thương mại và các quỹ tín dụng hướng tới.
1.3. Hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng
1.3.1. Khái miện
Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản của các tổ chức tín dụng và quỹ
tín dụng nhân dân không nằm ngoài điều đó; nó là hoạt động mang lại lợi nhuận
chủ yếu cho quỹ tín dụng. Trong hoạt động này quỹ tín dụng nhường quyền sử
dụng vốn cho khách hàng trong khoảng thời gian hoàn trả, tài sản đảm bảo…
Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng cấp cho khách hàng để mở rộng sản
xuất chăn nuôi, kinh doanh nhỏ lẻ, tiêu dung…
1.3.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động cho vay
Thời hạn: Giữa tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận
Chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn trên dự án đầu tư, khả
năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng.
Đối với pháp nhân Việt Nam là người nước ngoài, thời hạn cho vay không
quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt
động tại Việt Nam.
Lãi suất cho vay
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng
mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của
tổ chức tín dụng cho vay về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ quá hạn do giám đốc tổ chức tín
dụng cho vay, quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng
không vượt quá 150% lãi suất vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh
trong hợp đồng tín dụng.
Mức cho vay
Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, tỷ lệ
cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định về đảm bảo
tiền vay của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước, khả năng hoàn trả
của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng cho vay.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
1.3.3. Đối tượng cho vay, điều kiện và nguyên tắc vay vốn
1.3.3.1. Đối tượng cho vay
Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống
và đầu tư phát triển.
Số lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng trong thời hạn thi công, chưa bàn giao
và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài
sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
1.3.3.2. Điều kiện cho vay
Pháp nhân, cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình,
đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật dân sự.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn hợp đồng.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có sự đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ
1.3.3.3. Nguyên tắc vay vốn
Cho vay ngắn hạn được thực hiện theo 2 nguyên tắc:
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng và có hiệu quả kinh tế.
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay theo đúng quy định,
đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
1.4. Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân
1.4.1. Khái niệm
- Doanh số cho vay là bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài
chính. Các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ
hoặc khách hàng vay mới lần đầu.
- Doanh số thu nợ bao gồm tất cả các khoản thu vốn gốc mà khách hàng trả
trong năm tài chính kể cả vốn thanh toán kết thúc hợp đồng hoặc vốn mà khách
hàng trả một phần
- Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh một thời điểm xác định nào đó của tổ chức tín
dụng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà tổ chức tín dụng cần
phải thu về.
- Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đáo hạn mà khách hàng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913
Trang 16
Tuesday, June 28, 2016
bài số 2 kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh lam sơn sao vàng
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LAM
SƠN - SAO VÀNG
3.2. Nhược điểm
1
2
3
Cách viết nội dung phiếu thu, phiếu xuất kho, thẻ thanh toán
còn có sự sai sót
Công ty chưa đẩy mạnh công tác bán hàng, quảng bá sản
phẩm, chưa tăng cường các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá cho khánh hàng quen thuộc
Công ty chưa chú ý đến việc trích lập các khoản dự
phòng: dự phòng giảm giá hàng bán, hàng tồn kho và nợ
khó đòi
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LAM
SƠN - SAO VÀNG
3.3. Một số kiến nghị
1
Công ty nên đẩy mạnh kế toán bán hàng, quảng bá sản phẩm,
tăng cường các khoản chiết khấu thương mại,….
2
Công ty nên thường xuyên có những chính sách ưu đãi
dành cho khách hàng có tiềm năng
3
Công ty nên lập các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá
hàng bán, hàng tồn kho và nợ khó đòi
4
Cần phải viết phiếu thu, phiếu chi theo đúng nội dung
5
Phát huy những ưu điểm mà công ty đạt được
Trong chiến lược về quản lý, kế toán bán hàng
giữ một vai trò hết sức quan trọng, cung cấp những
thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của Ban giám
đốc. Vì vậy, việc tổ chức hạch toán khoa học và hợp lý
công tác kế toán và đặc biệt là kế toán trong khâu tiêu
thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của công ty.
Saturday, June 25, 2016
bài số 2 hoàn thiện chiến lược giao tiếp – khuếch trương trong hoạt động marketing cho công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
- Thị trường hiện tại của công ty.
Trong nước
• Quốc tế
• Kết quả HĐKD
•
2.2. Thực trạng chiến lược giao tiếp khuếch trương.
- Quảng cáo.
• - Khuyến mại.
• - PR.
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP – KHUẾCH
TRƯƠNG
3.1. Định hướng chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing
- Chiến lược kinh doanh.
- Mục tiêu kế hoạch kinh doanh.
- Những ưu tiên trong sự phát triển.
. Không ngừng mở rộng quy mô
. Giữ vững thị trường hiện có
. Nâng cao hiệu quả hoạt động
- Chiến lược cạnh tranh chủ đạo.
. Phát triển kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt hoạt động mạnh về tổ chức giỏi về nghiệp vụ
. Giữ vững mối quan hệ tốt với đối tác, bạn hàng
. Không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của công ty
. Mở rộng mối quan hệ giao dịch đối ngoại với các tổ chức trong và ngoài nước
- Chiến lược marketing của công ty
. Thị trường mục tiêu: chiến lược phát triển của công ty là ưu tiên việc giữ vững thị trường hiện có,
đồng thời không ngừng vươn xa.
- Định vi và xây dựng thương hiệu
.
Friday, June 24, 2016
bài số 2 hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ hoằng hóa
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Nghiệp Vụ Phát sinh
Nghiệp Vụ 1: Ngày 28/12. CTy TNHH Bình Minh
trả lại 1 máy điều hòa mà công ty đã mua ngày 25
tháng 12 cho công ty
Nợ TK 531:
4.000.000
Nợ TK 3331:
400.000
Có TK 111:
4.400.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 28/12, doanh nghiệp bán cho
công ty TNHH Phương Mai 10.000kg Đạm Phú mỹ
Nợ TK 112:
110.000.000
Có TK 511:10.000x 10.000 = 100.000.000
Có TK 3331:
10.000.000
Nợ TK 521: 100.000.000 x2% = 2.000.000
Nợ TK 3331:
Có TK 112;
200.000
2.200.0000
3.2.2. Kế toán giá vốn
Nghiệp vụ phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 29/12. Doanh
nghiệp xuất kho 5000kg Phân bón NPK
Lâm thao với giá xuất kho 12.000đ/kg,
khách hàng thanh toán bằng chuyển
khoản (kèm theo phiếu xuất kho phụ lục
01)
Nợ TK 632:
60.000.000
Có TK 156:
60.000.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 29/12. Xuất dầu
diezen 1500 lít, với giá xuất kho là
20.000đ/ lít
Nợ TK 632 :
30.000.000
Có TK 156:
30.000.000
Nghiệp vụ 3: Cuối tháng kết chuyển
giá vốn để xác định kết quả hoạt động
kinh doanh (kèm theo phiếu kế toán)
Nợ TK 911: 107.266.922.442
Có TK 632:107.266.922.442
3.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nghiệp vị 1: Ngày 24/12/2012 phiếu chi 223/PC
công ty thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ
phận quản lý doanh nghiệp tổng giá thanh toán
11.000.000 VAT 10% (kèm theo phiếu chi phụ
lục 01)
Nợ TK 642:
10.000.000
Nợ TK 133:
1.000.000
Có TK 111:
11.000.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2013 công ty kết
chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác
định kết quả kinh doanh trong kỳ. Chứng từ
thu thập (phiếu kế toán )
Nợ TK 911:
3.546.738.472
Có TK 642:
3.546.738.472
3.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh .
Nghiệp vụ 1: Kết chuyển giá vốn hàng bán sang
tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Nghiệp vụ 2: Kết chuyển chi phí tài chính sang
tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911:
794.786.327
Có TK 632: 794.786.327
Nợ TK 911 : 2.078.666.450
Có TK 635 : 2.078.666.450
Nghiệp vụ 3: Kết chuyển chi phí quản lý sang
TK xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911:
Nghiệp vụ 4: Kết chuyển doanh thu thuần sang
TK xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 511: 114.546.738.945
Có TK 911: 114.546.738.945
Nghiệp vụ 5: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh
3.546.738.472
Có TK 642: 3.546.738.472
Nợ TK 515:
794.786.327
Có TK 911 :
794.786.327
Nghiệp vụ 6: Kết chuyển thu nhập khác sang
xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ TK 711:
49.870.450
Có TK 911 :
49.870.450
Nghiệp vụ 7: Kết chuyển chi phí khác sang TK
xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911:
42.749.830
Có TK 811:
42.749.830
Nghiệp vụ 8: Lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Nợ TK 911 :
3.139.667.900
Có TK 421 :
3.139.667.900
15
ƯU
ĐIỂM
Công ty đã chọn áp dụng hình thức kế toán tập trung
Bộ phận kế toán của Công ty đuợc tổ chức khá hợp lý và chặt chẽ
Quá trình hạch toán ban đầu nghiệp vụ bán hàng là hợp lý, hợp lệ
Hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp với điều kiện thực tế công
tác kế toán của công ty
Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Visa nên việc hạch toán
và xử lý công việc rất tiện lợi
Thứ nhất: Về chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
Nhược
Nhược
điểm
điểm
Thứ hai: Về việc vận dụng hệ thống tài khoản và cách thức kế toán.
Thứ ba: Hiện nay công ty chưa áp dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho
và dự phòng các khoản phải thu khó đòi
bài số 2 một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty tnhh thương mại tuấn hiền
ƯU ĐIỂM KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
1
1
Công ty đã phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn, căn
cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải trả để có kế hoạch
trả nợ thích hợp
2
2
Kế toán các khoản vay và nợ cũng theo dõi chi tiết theo từng đối
tượng, sổ sách đơn giản đối chiếu dễ dàng.
3
3
Kế toán nợ phải trả người bán cũng mở sổ theo dõi chi tiết theo
từng đối tượng thuận lợi cho việc đối chiếu sổ sách
10/31/14
11
NHƯỢC ĐIỂM KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY
Công ty đã sử dụng bảng tổng hợp tình hình thanh toán khách
hàng, tuy nhiên bảng này chỉ thể hiện số dư đầu kỳ, số phát sinh
trong kỳ, số đã thu, số dư cuối kỳ còn phải thu khách hàng mà
chưa thể hiệnđược số tiền đã quá hạn thanh toán.
1
1
2
2
Sổ chi tiết các khoản phải thu chưa theo dõi được các khoản nợ
đó còn trong thời hạn thanh toán hay hết thời hạn thanh toán,
thời hạn chiết khấu
3
3
Đối với khách hàng là người bán nước ngoài công ty không sử
dụng sổ theo dõi người bán bằng ngoại tệ mà chỉ theo dõi như
khách hàng trong nước.
4
4
Trong quá trình hoạt động kinh doanh có thực hiện chính sách
bán chịu cho khách hàng và đã phát sinh những khoản nợ phải thu
khó đòi, tuy nhiên Công ty lại không tiến hành lập dự phòng phải
thu khó đòi
10/31/14
12
NHƯỢC ĐIỂM KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY
1
1
Kế toán không mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ quá hạn sổ chi tiết
các khoản phải thu chưa theo dõi được các khoản nợ đó còn trong thời
hạn thanh toán hay hết thời hạn thanh toán, thời hạn chiết khấu.
2
2
Việc tính lương dồn vào cuối tháng làm khối lượng công việc nhiều, do
đó khó khăn trong chi trả lương có thể dễ xảy ra thiếu xót, Các khoản
lương phép, lương ngày nghỉ chưa thanh toán kịp thời vào hàng tháng,
các khoản trợ cấp BHXH, trợ cấp thôi việc chưa được tiến hành kịp thời
3
3
Sổ vay ngắn hạn của công ty không có khoản mục thời hạn nợ trong hạn
để biết các khoản nợ đã gần hết hạn, Nợ quá hạn để có kế hoạch kịp thời
4
4
Khi ký kết hợp đồng nếu Khách hàng trả tiền trước cho nhiều kỳ thì cần
phải ghi nhận một khoản doanh thu chưa thực hiện.Nhưng công ty chưa
mở sổ chi tiết cho TK 3387 để theo dõi
10/31/14
13
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG
NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY
ĐỐI VỚI KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU
1
1
2
2
Đối với các khoản phải thu cần phải theo dõi thời hạn được chiết khấu,
thời hạn thanh toán, quá hạn
Công ty dựa vào tính chất quen biết, uy tín như nếu khách hàng quen biết
lâu năm thì công ty cho thời hạn tín dụng dài, còn khách hàng mới quen
thì cho thời hạn tín dụng ngắn hơn nhưng điều này lại không thể hiện lên
sổ chi tiết công nợ mà chỉ lưu vào tập hồ sơ cùng với hợp đồng mua bán.
3
3
Công ty cần thiết kế lại mẫu sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng
và lập thêm Bảng theo dõi các khoản phải thu khách hàng. Nhằm phân
loại được các khoản nợ dài hạn, nợ ngắn hạn
4
4
Cần phải trích lập các khoản dự phòng theo quy định, Nếu khách hàng
thanh toán chậm phải gửi thư nhắc nhở yêu cầu thanh toán hoặc cử
nhân viên trực tiếp đi thu nợ.
10/31/14
14
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG
NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY
ĐỐI VỚI KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ
1
1
Công ty nên thiết kế lại sổ chi tiết các khoản vay ngắn hạn thêm mục
thời hạn nợ trong hạn hay quá hạn để biết được các khoản nợ đã gần
đến hạn, nợ quá hạn để có kế hoạch trả nợ kịp thời không lâm vào tình
trạng mất khả năng thanh toán
2
2
Khi tiến hành bán hàng hóa cần kiểm tra tình hình sản tài chính của
khách hàng để giảm khoản rủi ro không thu được tiền, Kế toán công nợ
cần phải theo dõi chi tiết thời hạn thanh toán từng chủ nợ, từng hợp
đồng từ đó lập kế hoạch thanh toán theo thời hạn chiêt khấu
3
3
Cần chi tiết cho các khoản phải trả như TK 3387 – Doanh thu chưa
thực hiện, Như vậy cần phải mở sổ chi tiết theo dõi cho khoản doanh
thu chưa thực hiện này không nên theo dõi chung vào TK 338.
4
4
Việc tính lương công ty nên tính và chuyển trả theo hình thức gối
lương, Đối với các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN thì công
ty cần phải chi tiết riêng cho từng khoản để dễ dàng theo dõi
10/31/14
15
Em Xin Chân Thành
Cồng Chấm Chuyên Đề
ảm Ơn !
- Hội Đ
- Cô Giáo Hướng Dẫn: Đỗ Thị
Hạnh
- Thầy Cô, Gia Đình Và Bạn
Bè Đã Giúp Em Trong Quá
Trình Hoàn Thiện Chuyên
Đề Này!
10/31/14
16
Thursday, June 23, 2016
bài số 2 hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty tnhh duy tiến
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
- Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác kế toán công nợ phải thu
và phải trả tại Công ty, và đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác
hạch toán kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Công tác kế toán công nợ phải thu
và phải trả tại công ty TNHH Duy Tiến”, các chứng từ, tài liệu liên quan đến
phải thu và phải trả của tháng 12 năm 2013, các thông tin ở bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả KD của 2 năm 2012, 2013 và các thông tin khác liên quan đến
Công ty TNHH Duy Tiến
4. Phạm vi nghiên cứu
Tại công ty, hằng ngày các nghiệp vụ kinh tế nói chung và nghiệp vụ kế toán
công nợ phải thu và phải trả nói riêng phát sinh rất nhiều và phức tạp. Tuy nhiên
do giới hạn về thời gian và trình độ của bản thân cũng như quy mô của đề tài này
em chỉ tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu và phải trả
trên cơ sở số liệu thu thập được tháng 12 năm 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này em đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người
cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này
sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có
liên quan đến đề tài.
- Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt thống kê những thông tin, dữ
liệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích.
- Phương pháp phân tích KD: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn
có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác KD nhằm hiểu rõ hơn
các vấn đề nghiên cứư từ đó tìm ra nghuyên nhân và giải pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiến
hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai
SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH
Trang: 3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
năm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích
KD cũng như các quá trình khác.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài
khoản sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh. Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch
toán kế toán.
Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác.
6.Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu
ở các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thưc trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu tại
công ty TNHH Duy Tiến.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu tại
công ty TNHH Duy Tiến.
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình của Thạc sỹ Phạm Văn Cư và các anh chị phòng kế
toán của công ty TNHH Duy Tiến.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH
Trang: 4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI
TRẢ VÀ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NỢ, VÀ PHÂN LOẠI CÔNG NỢ.
1.1.2. Khái niệm, phân loại nợ phải thu
1.1.2.1. Khái niệm nợ phải thu
Nợ phải thu là một bộ phận tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện quyền của đơn vị
trong việc nhận tiền, sản phẩm, hàng hoá từ khách hàng, các tổ chức và cá nhân
khác trong quá trình kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, sản phẩm
cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành khoản nợ phải thu.
Noài ra nợ phải thu còn phát sinh trong trường hợp bắt bồi thường, cho mượn vốn
tạm thời, khoản ứng trứoc tiền cho người bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký
quỹ, ký cược,…Như vậy, nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người
khác nắm giữ.
1.1.2.2 Phân loại nợ phải thu
- Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12
tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải
thu ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải thu dài hạn.
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12
tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình
thường được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh
bình thường được xếp vào nợ phải thu dài hạn.
- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu khách hàng, thuế
GTGT được khấu trừ; phải thu nội bộ; các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký
cược,… phải thu khác.
1.1.2. Khái niệm, phân loại nợ phải trả
1.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả
- Theo chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01) đoạn 18: Nợ phải trả là nghĩa vụ
SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH
Trang: 5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
hiện tại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải
thanh toán từ nguồn lực của mình
-Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả
- Nợ phải trả được ghi nhận khi thoả mãn cả hai điều kiện được quy định ở
chuẩn mực chung đoạn 42 như sau
- Có đủ điều kiện chắc chắn là đơn vị sẽ dùng một lượng tiền chi ra để trang
trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán
- Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
1.1.2.2. Phân loại nợ phải trả
- Phân loại nợ phải trả theo thời hạn thanh toán:
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12
tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải
trả ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải trả dài hạn.
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12
tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường
được xếp vào loại nợ phải trả ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình
thường được xếp vào nợ phải trả dài hạn.
- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải trả: phải trả người bán, phải
trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp, các khoản vay, dự phòng phải
trả…nợ phải trả khác.
1.2. NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Nội dung kế toán công nợ phải thu
- Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ hình thành do chính sách tín dụng của
doanh nghiệp đối với khách hàng. Đây thường là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ khoản nợ phải thu của doanh nghiệp
- Nợ phải thu nội bộ là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa đơn
vị cấp trên với đơn vị cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán
riêng trong một công ty, tổng công ty về giao vốn, bán hàng nội bộ, về các khoản
SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH
Trang: 6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
chi hộ, các khoản phân phối trong nội bộ…theo qui chế tài chính của từng đơn vị.
- Tạm ứng là khoản nợ thể hiện quyền của doanh nghiệp đối với người lao
động trong đơn vị khi ứng tiền để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh của doanh
nghiệp
- Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài
sản ra khỏi đơn vị để cầm cố.
- Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài
sản ra khỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cược ở đơn vị khác theo những yêu cầu
trong các giao dịch kinh tế.
- Phải thu khác
1.2.2. Nội dung kế toán nợ phải trả
Nợ phải trả bao gồm:
- Nợ phải trả người bán là khoản nợ doanh nghiệp cam kết trả cho người bán
khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ hay nhận cung cấp dịch vụ.
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước là số tiền mà doanh nghiệp phải có
nghĩa vụ thanh toán với nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loại
thuế gián thu, trực thu; các khoản phí lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh
theo chế độ quy định.
- Phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ sự
kiện nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và
các khoản phải nộp khác thuộc về thu nhập của họ
- Phải trả nội bộ bao gồm các khoản phải trả về thu hộ, được chi hộ, tiền sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ được cung cấp nhưng chưa thanh toán và một số khoản
khác giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với
nhau.
- Vay ngắn hạn là khoản tiền vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng
hay các đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động cho cả 3 giai đoạn
của quá trình sản xuất. Đây là những khoản tiền vay mà doanh nghiệp phải trả
trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kkỳ kinh doanh.
SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH
Trang: 7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
- Vay dài hạn là khoản nợ vay mà thời hạn thanh toán dài hơn 1 năm. Các
khoản vay này được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho công tác đầu tư XDCB,
cải tiến kỷ thuật, mở rộng SXKD hoặc để đầu tư tài chính dài hạn.
- Các khoản phải trả khác.
1.2.3. Nguyên tắc kế toán công nợ
1.2.3.1.Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
- Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết theo từng đối tượng phải thu .
Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả đồng ngoại tệ và
đồng Việt Nam theo qui định tài chính hiện hành
- Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm
dụng vốn hoặc nợ dây dưa. Đối với khách hàng có quan hệ mua hàng thường
xuyên hợăc có số dư lớn thì cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối
chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ (nếu cần có thể yêu cầu
khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản).
Trường hợp khách hàng thanh toán nợ bằng hàng (hàng đổi hàng) hoặc bù trừ
giữa nợ phải thu và nợ phải trả…cần có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan
như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ,…biên bản thất thu xoá
nợ kèm theo bằng chứng xác đúng về số dư nợ.
- Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn, căn
cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải thu để có biện pháp thu nợ thích
hợp, và là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm
- Nợ phải thu cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu tư, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ.
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác về từng khoản nợ phát sinh
theo từng đối tượng, từng khoản nợ và thời gian thanh toán từng khoản nợ cụ thể.
- Giám sát tình hình công nợ và chấp hành kỷ luật thanh toán tài chính, tín
dụng. Vận dụng hình thức thanh toán tiên tiến, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp
thời, đúng hạn ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn không hợp lý nhằm cải thiện
SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH
Trang: 8
Wednesday, June 22, 2016
bài số 2 bài thuyêt trình nguyễn thị hoa giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ máy tính thanh trung
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
MÁY TÍNH THANH TRUNG
Tình hình sử dụng tổng vốn
Tình hình sử dụng vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động của Công ty đã có sự thay đổi khá lớn
-Tiền mặt của Công ty không có nhiều biến động
-Trong khi đó, khoản phải thu cũng đã tăng lên
- Hàng tồn kho là một khoản mục luôn chiếm tỉ trọng rất lớn và tăng đều qua các năm
Đây là dấu hiệu cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty đạt được hiệu quả không cao
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
MÁY TÍNH THANH TRUNG
Tình hình sử dụng tổng vốn
Tình hình sử dụng vốn lưu động
Lượng vốn lưu động sử dụng bình quân trong kì tăng lên, hiệu suất sử dụng thì lại đang giảm
sút
Vì doanh thu của Công ty trong năm 2012 và 2013 đã bị giảm sút do sự tác động của cuộc
khủng hoảng tài chính thế giới vừa qua.
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
MÁY TÍNH THANH TRUNG
Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ máy
tính Thanh Trung
Qua bảng trên, ta thấy khả năng
thanh toán các khoản vay của Công ty
được giữ ở mức tương đối ổn định
Công ty khó có khả năng thanh
toán nhanh những khoản nợ ngắn hạn
Lợi nhuận, điều đáng quan tâm
nhất đối với Công ty đang bị giảm sút
Vốn của công ty không còn
nhiều ở mức dự phòng mà dùng để sử
dụng kinh doanh
Trong thời gian này, do sự biến
động của giá cả, cũng như tính chất
ngày càng thay đổi của các mặt hàng
điện tử, chính vì thế mà công ty sử
dụng tổng nguồn vốn để đầu tư, mua
sắm các trang thiết bị, các linh kiện
hiện đại để đáp ứng tối đa nhu cầu của
khách hàng.
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
MÁY TÍNH THANH TRUNG
Những kết quả đạt được
Về vốn cố định.
Công ty đã chú trọng đầu tư vào máy móc, thiết bị, dụng cụ quản lý
Công ty đã tiến hành lập kế hoạch khấu hao cho từng năm, từng chu kì thương mại dịch
vụ kinh doanh cụ thể và chi tiết.
Về vốn lưu động
Khả năng thanh toán của công ty được duy trì ở mức tương đối ổn định
Công ty đã thực hiện cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập tới các phân xưởng, nhà
máy, đơn vị thành viên
Đời sống kinh tế của các cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được cải
thiện.
Những mặt hạn chế
Về sử dụng vốn cố định.
Vốn cố định chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng vốn của công ty
Công ty áp dụng cách tính khấu hao theo đường thẳng để lập kế hoạch khấu hao cho tài
sản của mình trong năm.
Về vốn lưu động
-Tình hình cho thấy, các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng tương đối lớn
-Lượng tiền trong Công ty luôn ở mức rất thấp và chiếm một tỉ trọng quá nhỏ
-Mặc dù khả năng thanh toán của công ty có nhiều biến đổi nhưng nó vẫn là quá thấp
-Hiệu suất sử dụng tài sản có thể tạm chấp nhận được nhưng hệ số sinh lời thấp
Công ty cần tìm cho mình những hướng đi đúng đắn và phù hợp nhất
Một trong những mục tiêu hàng đầu của Công ty đó là tăng dần tỷ lệ nội địa hóa
Tập trung vào những dòng sản phẩm chiến lược mà Công ty mình đang có lợi thế như: xe
tải, xe 3 bánh, xe 4 bánh...
Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn.
Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Xây dựng chiến lược của Công ty một cách hợp lý, rõ ràng
Đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm
Trong Chuyên đề, em đã mạnh dạn đề xuất những ý kiến của mình về một số
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của công ty. Nhưng do đây là vấn đề
tương đối rộng lớn cần phải nghiên cứu một cách khoa học, dựa trên cả lý thuyết
và thực tế, do kiến thức còn nhiều hạn chế cũng như thiếu kinh nghiệm thục tế nên
báo của em không tránh khỏi những sai sót nhất định.
Cuối cùng em xin cảm ơn cô Trần Thị Yến đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn,
cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính của Công ty TNHH
Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung đã giúp em hoàn thành bài Chuyên
đề này.
bài số 2 kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần rượu bia việt hưng
3.2 Hạn chế
Công ty chưa sử dụng những chính sách ưu đãi dành cho
những khách hàng, đặc biệt là các khách hàng có tiềm năng
cạnh tranh của công ty không cao.
Công ty chưa đẩy mạnh công tác bán hàng, quảng bá sản
phẩm, chưa tăng cường các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán cho những khách hàng mua với số
lượng lớn.
Công ty chưa chú ý đến việc lập dự các khoản dự phòng: Dự
phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính, dự phòng giảm
giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi. ….
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần rượu bia Việt
Hưng
Công ty
nên thường
xuyên có
những
chính sách
ưu đãi
dành cho
khách hàng
có tiềm
năng
Công ty nên
đẩy mạnh kế
toán bán
hàng, quảng
bá sản
phẩm, tăng
cường các
khoản chiết
khấu thương
mại,….
Doanh
nghiệp thực
hiện việc lập
dự phòng
giảm giá
hàng tồn
kho:
Công ty nên
mở sổ chi tiết
theo dõi các
khoản giảm giá
trừ doanh thu
Việc tổ chức hạch toán khoa học và hợp lý công tác kế toán
và đặc biệt là kế toán trong khâu tiêu thụ và xác định kết
quả bán hàng có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của công ty.
bài số 2 kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh lam sơn sao vàng
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LAM
SƠN - SAO VÀNG
3.2. Nhược điểm
1
Cách viết nội dung phiếu thu, phiếu xuất kho, thẻ thanh toán
còn có sự sai sót
2
Công ty chưa đẩy mạnh công tác bán hàng, quảng bá sản
phẩm, chưa tăng cường các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá cho khánh hàng quen thuộc
3
Công ty chưa chú ý đến việc trích lập các khoản dự phòng:
dự phòng giảm giá hàng bán, hàng tồn kho và nợ khó đòi
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LAM
SƠN - SAO VÀNG
3.3. Một số kiến nghị
1
Công ty nên đẩy mạnh kế toán bán hàng, quảng bá sản phẩm,
tăng cường các khoản chiết khấu thương mại,….
2
Công ty nên thường xuyên có những chính sách ưu đãi
dành cho khách hàng có tiềm năng
3
Công ty nên lập các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá
hàng bán, hàng tồn kho và nợ khó đòi
4
Cần phải viết phiếu thu, phiếu chi theo đúng nội dung
5
Phát huy những ưu điểm mà công ty đạt được
Trong chiến lược về quản lý, kế toán bán hàng
giữ một vai trò hết sức quan trọng, cung cấp những
thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của Ban giám
đốc. Vì vậy, việc tổ chức hạch toán khoa học và hợp lý
công tác kế toán và đặc biệt là kế toán trong khâu tiêu
thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của công ty.
Tuesday, June 21, 2016
bài số 2 nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh nhno&ptnt ba đình- thanh hóa
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Chương 2: Nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng đối với các DNV&N tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893
3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Tổng quan về tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1.Hoạt động tính dụng của ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Qua lịch sử phát triển, tín dụng là một phạm trì kinh tế và cũng là sản phẩm
của nền kinh tế hàng hóa. Nó là một động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa
phát triển lên một giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế xã hội ngày nay, tín dụng được hiểu theo ngôn ngữ thông thường là quan
hệ vay mượn dựa trên những nguyên tắc:
Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định.
Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ, hoặc dưới hình thái vật chất như: hàng
hóa, máy móc, thiết bị, bất động sản, tiền tệ…
Người đi vay chỉ sử dụng đối tượng vay tạm thời trong một thời gian nhất
định sau khi hết thời hạn theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người
vay.
Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị ban đầu, nói cách khác người
đi vay phải oàn trả lãi gốc lẫn lãi cho người cho vay.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với các cá nhân
và tổ chức dựa trên các nguyên tắc có hoàn trả (cả gốc và lãi) sau một thời gian
nhất định.
1.1.1.2. Các hình thức cho vay của ngân hàng
- Phân theo thời hạn cho vay có 3 loại hình thức tín dụng
+ Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay dưới 12 tháng,
thường được sử dụng để vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các
doanh nghiệp hoặc các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Loại này chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng NHTM.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893
4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
+ Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 1 năm đến
5 năm. Loại tín dụng này chủ yếu được sử dụng để đàu tư vào vvieecj mua sắn
tài sản cố định, cải tiens hoặc đổi mới trang thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất
kinh doanh xây dựng các dự án hoặc công trình có quy mô nhỏ và có thời hạn
thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 5 năm trở
lên. Chủ yếu để đáp ứng nhu cầu về vốn dài hạn cho xây dựng cơ bản, cải tiến
và mở rộng sản xuất các công trình có quy mô lớn, như các công trình xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các công trình dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư nhà nước…
- Phân theo tài sản đảm bảo
+ Tín dụng có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi
người vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba.
+ Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào
uy tín bản than khách hàng.
- Căn cứ vào hình thái giá trị có 2 loại hình thức tín dụng
+ Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị tín dụng Ngân
hàng cung cấp cho khách hàng là tiền. Đây là hình thái tín dụng chủ yếu của
NHTM và nó được thực hiện dưới kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước,
tín dụng trả góp, thấu chi…
+ Tín dụng bằng tài sản: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng ngân
hàng cung cấp cho khách hàng là tài sản. Trong thời hạn cho vay vốn, những tài
sản này chính là tài sản đảm bảo cho các khoản vay.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có 2 loại hình thức tín dụng
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cấp cho chủ thể
kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa. Gồn những loại hình như
cho vay bất động sản, cho vay công nghiệp và thương mại, cho vay nông nghiệp,
thuê mua…
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893
5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
+ Tín dụng tiêu dung: là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp uqnga
nhu cầu tiêu dung như mua sắn nhà cửa, xe cộ và cá hoàng hóa tiêu dung khác
- Căn cứ vào phương pháp cho vay
+ Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho
người nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ cho Ngân hàng.
+ Tín dụng gián tiếp: là khoản vay được thực hiện thông qua người thứ ba
như mua lại các khế ước hoặc chứng từ phát sinh còn trong thời hạn thanh toán.
Các loại cho vay gián tiếp mà ngân hàng NHTM thực hiện là chiết khấu
thương mại, mua các phiếu bán hàng. Mua các khoản nợ của các doanh
nghiệp…
1.1.2. Khái niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng
Quan điểm về chất lượng tín dụng dưới góc độ ngân hàng, khách hàng và
xã hội có sự mâu thuẫn. Ngân hàng luôn mong muốn có thu nhập cao từ khoản
vay, do vậy muốn duy trì lãi suất cho vay cao, thu từ khoản vay đúng hạn…
ngược lại, khách hàng muốn mức lãi suất thấp, thuận lợi trong thủ tục vay…
cũng xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận. Trong khi đó, yêu cầu của xã hội là thúc
đẩy kinh tế xã hội phát triển. Do vậy, hoạt động của ngân hàng phải đáp ứng và
dung hòa cả ba mục tiêu trên.
Để đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp một cách chính xác,
đầy đủ chúng ta phải xem xét và phân tích kỹ lưỡng cả mặt lợi ích kinh tế và lợi
ích xã hội, các chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng trên giác độ của ngân
hàng, doanh nghiệp và nên kinh tế xã hội.
1.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng
- Chỉ tiêu định tính
Đối với chủ thể là khách hàng: Chất lượng tín dụng được biểu hiện ở mức
độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng
Đối với chủ thể là ngân hàng: Chất lượng tín dụng đối với các doanh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893
6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
nghiệp được thể hiện qua kết quả kinh doanh của ngân hàng, uy tín của ngân
hàng trong quan hệ tín dụng của doanh nghiệp
Đối với chủ thể là kinh tế xã hội: Hiệu quả trong mối quan hệ hai chiều này
tất yếu đem lại tổng thể cho nền kinh tế đất nước: tăng năng suất lao động, tạo
thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, thị trương tài chính ổn
định, hệ thống ngân hàng phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu về doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ đối với doang nghiệp
Chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu của doanh nghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận của hoạt động tín dụng:
Tóm lại, để đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp tốt hay xấu
đi phải căn cứ đồng thời vào nhiều chỉ tiêu thực hiện kế hoạch
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng tới
doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Đặc điểm hoạt động doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa và nhỏ thành lập và hoạt động
theo luật doanh nghiệp
Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh,
công ty quy mô vừa và nhỏ
Các hợp tác quy mô vùa và nhỏ hoạt động theo hợp tác
Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2000/ND-CP về
đăng ký kinh doanh
1.2.1.2. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Quy mô nhỏ:
- Bộ máy tổ chức sản xuất đơn giản:
- Vốn đầu tư vào khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ ít, khả naeng thu vốn
đầu tư nhanh, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận hàng năm cao
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893
7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Thị Yến
- Tạo việc làm góp phần tạo việc làm, góp phần làm giảm tình trạng thất
nghiệp cho nền kinh tế
1.2.2. Nhóm các nhân tố tác động tới doanh nghiệp và nhân tố từ phía ngân
hàng
1.2.2.1. Nhóm các nhân tố tác động tới doanh nghiệp
- Môi trường kinh doanh
- Môi trường pháp lý
- Những nhân tố chủ quan của doanh nghiệp
1.2.2.2. Nhóm nhân tố từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Chấp hành quy định tín dụng
- Các nhân tố khác
Như vậy, chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu tác động của
rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan. Để đạt được hiệu quả cao trong hoạt
động tín dụng đóng góp vào sự ổn định và phát triển của ngân hàng, cũng như
phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó tạo sự phát triển chung cho nền
kinh tế, các nhà quản lý cần phải nắm vững các nhân tố ảnh hưởng tới nó để từ
đó tìm ra các biện pháp hợp lý khai thác hiệu quả các nhân tố tích cực và hạn
chế các tác động tiêu cực mà nó mang lại.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893
8
Saturday, June 18, 2016
bài số 2 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh xây dựng trường minh
CHƯƠNG 2
Bảng 2.6 : Hệ số hoạt động của tài sản ngắn
hạn.
CHỈ TIÊU
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
ĐVT: ĐỒNG
Năm 2012
so với năm
2011
%
Chênh lệch
Doanh thu
thuần
TSNH bình
quân
10,496,699,600 11,149,737,800 12,951,801,800
Năm 2013
so với năm
2012
%
Chênh lệch
653,038,200
6.22
1,802,679,400
16.16
4,788,125,900
7,028,799,200
9,832,561,700
2,240,673,300
46.80
2,803,762,500
39.89
Vòng quay
TSNH (vòng )
2.190
1.590
1.310
-0.600
-27.40
-0.280
-17.61
Thời gian một
vòng quay
TSNH
166.500
230.100
277.830
63.600
38.20
47.730
20.74
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
CHƯƠNG 2
HỆ SỐ SINH LỜI CỦA TSNH.
HỆ SỐ SINH LỜI
HỆ SỐ
SINH LỜI
CỦA TSNH
GIẢM
QUA CÁC
NĂM
VỐN ĐẦU
TƯ VÀO
TSNH TĂNG
CAO
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG
Bảng 2.7. Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn.
CHỈ TIÊU
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
2012/2011
CL
LNST
12,295,200
TSNH
bình quân
4,788,125,900
Hệ số
sinh lời
của TSNH
0.26
11,901,200
ĐVT: ĐỒNG
2013/2012
%
CL
%
13,944,800
-394,000
-3.20
2,043,600 17.17
7,028,799,200 9,832,561,700
2,240,673,300
46.80
2,803,762,500 39.89
-0.00088
-34.24
-0.00027 -15.98
0.17
0.14
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH.
Công ty còn thường xuyên tiến hành việc
tính và trích khấu hao tài sản cố định.
Công ty hoàn toàn có thể tự chủ về mặt
tài chính.
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Công ty đã xây dựng được quy chế quản
lý, sử dụng tài sản rõ ràng
Công ty đã quản lý tốt tài sản lưu động
Tận dụng tối đa các nguồn lực để từng
bước khẳng định vị thế của mình.
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN.
CHƯƠNG 2
TỒN TẠI & NGUYÊN NHÂN
TỒN TẠI
Hệ số
thanh
toán
hiện
hành
không
ổn
định
Khoản
phải
thu
của
khách
hàng
tăng
Chi
phí sử
dụng
vốn
cao
NGUYÊN NHÂN
Kết
cấu
TSNH
của
công
ty
chưa
hợp lý
CHỦ
QUAN
KHÁCH
QUAN
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TRƯỜNG MINH.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
• Nâng cao vai trò của lãnh đạo công ty về công tác quản lý tài sản
ngắn hạn.
• Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý tài sản ngắn hạn.
• Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ.
• Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản dự trữ.
• Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
bài số 2 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần xây dựng delta
CHƯƠNG 2
CÂN ĐỐI TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
BẢNG 2.2.5 : PHÂN TÍCH VỐN LUÂN CHUYỂN
ĐVT: Nghìn đồng
Năm 2012
CHỈ TIÊU
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2013
so vớ 2011
so với 2012
Tỷ lệ
CL
CL
(%)
Tỷ lệ
(%)
I. Nợ dài hạn
42.856.611
66.739.071
75.473.501
23.882.460
55,7
8.734.430
11,6
II. Vốn chủ sở hữu
15.878.838
16.387.141
18.616.126
508.303
3,2
2.228.985
12,0
III. Tài sản dài hạn
42.495.301
59.255.575
65.119.546
16.760.274
39,4
5.863.971
9,0
Vốn luân chuyển
16.240.148
23.870.637
28.970.081
7.630.489
47,0
5.099.444
17,6
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY
Công ty tận dụng tối đa số vốn cố định
hiện có
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Công ty tiến hành việc tính và trích khấu
hao tài sản cố định
Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Công ty đã xây dựng quy chế quản li, sử
dụng TSCD rõ dàng ở từng bộ phận
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
CHƯƠNG 2
HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN.
HẠN CHẾ & NGUYÊN NHÂN
HẠN CHẾ
Vấn đề
đầu tư,
đổi mới
và công
tác khấu
hao
TSCĐ
Công tác
quản lý,
sử dụng
quỹ và
công tác
bảo trì
TSCĐ
Công tác
định kỳ
tiến hành
phân tích
hiệu quả
sử dung
VCĐ
NGUYÊN NHÂN
Trình độ
sử dung,
quản lý
và công
tác hạch
toán, kế
toán
CHỦ
QUAN
KHÁCH
QUAN
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CPXD DELTA
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỐ ĐỊNH
ĐỊNH
HƯỚNG
P.TRIỂN
CỦA
CÔNG TY
ĐẾN 2015
GIẢI
PHÁP
NÂNG
CAO HIỆU
QUẢ
MỘT SỐ
KIẾN
NGHỊ
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH
Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Tính toán tiết kiệm các chi phí, tăng lợi nhuận cho công ty.
Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên.
Chủ động tăng năng lực sản xuất, thực hiện đầu tư theo chiều sâu.
Tìm kiếm nguồn tài chợ cho đầu tư, đổi mới tài sản cố định.
Cải tiến phương pháp khấu hao TSCĐ.
Thanh lý những tài sản không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh.
Định kỳ phân tích tình hình quản lý & sử dụng VCĐ
Huy động nguốn vốn tối ưu.
Hoàn thiện công tác hạch toán, kế toán
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
KIẾN NGHỊ CÔNG TY
Doanh nghiệp cần phải không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm,
đáp ứng nhu cầu của khách hàng vào mọi lúc mọi nơi.
Ngoài ra doanh nghiệp cần phải cân nhắc khi chọn ra điều kiện thanh toán
KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC
Nhà nước cần kiên quyết ngăn chặn và đẩy lùi hàng nhập lậu để tạo ra thị trường
cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp trong nước.
Thuế giá trị gia tăng có nhiều bất cập. Do vậy trong thời gian tới Nhà nước cần
phải xem xét lại luật thuế.
Nhà nước cũng cần đúng ra hoàn thiện và phát triển thị trường chứng khoán ở
Việt Nam để tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư.
Nhà nước cũng đã có nhiều biện pháp nhằm giữ ổn định nền kinh tế .
HTTP://WWW.IUH.EDU.VN
Friday, June 17, 2016
bài số 2 hoàn thiện chiến lược giao tiếp – khuếch trương trong hoạt động marketing cho công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
- Thị trường hiện tại của công ty.
Trong nước
• Quốc tế
• Kết quả HĐKD
•
2.2. Thực trạng chiến lược giao tiếp khuếch trương.
- Quảng cáo.
• - Khuyến mại.
• - PR.
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP – KHUẾCH TRƯƠNG
3.1. Định hướng chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing
- Chiến lược kinh doanh.
- Mục tiêu kế hoạch kinh doanh.
- Những ưu tiên trong sự phát triển.
. Không ngừng mở rộng quy mô
. Giữ vững thị trường hiện có
. Nâng cao hiệu quả hoạt động
- Chiến lược cạnh tranh chủ đạo.
. Phát triển kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt hoạt động mạnh về tổ chức giỏi về nghiệp vụ
. Giữ vững mối quan hệ tốt với đối tác, bạn hàng
. Không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của công ty
. Mở rộng mối quan hệ giao dịch đối ngoại với các tổ chức trong và ngoài nước
- Chiến lược marketing của công ty
. Thị trường mục tiêu: chiến lược phát triển của công ty là ưu tiên việc giữ vững thị trường hiện có,
đồng thời không ngừng vươn xa.
- Định vi và xây dựng thương hiệu
.
Thursday, June 16, 2016
bài số 2 hoàn thiện công tác nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty tnhh công nghệ và thương mại sông mã
Biểu số 27:
Đơn Vị: CTY TNHH CN&TM Sông Mã
Địa chỉ: PHAN BỘI CHÂU TP THANH HÓA
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU,CÔNG CỤ
TK 153 - Tên vật tư: xẻng
- Tại kho: Công cụ, dụng cụ
Chứng từ
Ngày
tháng
Nhập
Nhập
Xuất
B
C
18/02 PNK98
20/02
...........
Diễn
giải
D
Tồn
đâu kỳ
Cộng
phát
sinh
Xuất
S.Lg
Đơn
T.Tiền
giá(đ/chiếc) (đ)
1
2
20000
3=1*2
20000
400.000
Nhập
20
kho
PXK57 Xuất
…
kho
.......... ............ ..........
100
đơn vị tính: chiếc
S.Lg
Đơn giá T.Tiền
(đ/chiếc) (đ)
4
5
6=4*5
7
0
8
...
...
20
400.000
2000
300.000
5
100.000
........... ...........
…
15
.............
............ ........
...........
2.000.000
.............
Ghi
chú
Tồn
80
S.Lg
T.Tiền
(đ)
9
1.600.000
Tồn
cuối
kỳ
20
400.000
Hà Nội Ngày 28 tháng 0 2 năm 2014
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
11
Căn cứ vào các chứng từ kế toán thiết lập sổ cái cho các
TK152, TK153
Biểu số 32:
Đơn vị : cty TNHH CN&TM
Sông Mã
Địa chỉ: PHAN BỘ CHÂU TP TH
Mẫu số S15-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ cái
Năm 2014
Tên tài khoản : Nguyên vật liệu
Số hiệu: 152
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Số hiệu
B
Diễn giải
Ngày
thán
g
C
D
Nhật ký
chung
Số
STT
tran dòn
g
g
E
G
H
15/02
PNK96
15/0
2
15/2
PNK97
15/2
20/02
PXK55
20/0
2
20/02
PXK56
20/0
2
………
……….
…….
……………
Cộng phát
sinh
Số dư cuối kỳ
Nợ
Có
1
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh
trong tháng
Mua nguyên
vật liệu Sắt
BR58
Mua thép
p25của Cty
TNHH Sx &
KD Bắc
Cường
Xuất sắt BR58
phục vụ sản
xuất cửa đi 02
cánh.
Xuất thép p25
phục vụ sản
xuất
Đơn vị : đồng
Số tiền
TK
đối
ứng
2
100.000.000
01
01
112
46.000.000
01
04
112
17.000.000
01
41
621
23.000.000
01
43
621
15.300.000
…
…
……
……………
………….
800.000.000 500.000.00
0
400.000.000
Sổ này có 01 trang
Ngày 28 tháng 2 năm 2014
Kế toán ghi sổ
(ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, họ tên)
12
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ.
3.1 Kết luận về thực trạng hoạch toán NVL, CCDC
Ưu điểm
Công tác quản lý tài chính toàn công ty vể
cơ bản đã đúng theo quy định của các chế
độ hiện hành.
Công ty đang sử dụng hình thức chứng
từ ghi sổ. Hình thức này rõ ràng, dễ
hiểu.
Công ty có đội ngũ nhân viên kế toán
vững vàng về nghiệp vụ chuyên môn,
dày dạn kinh nghiệm.
Việc hoạch toán trình Nhập - Xuất dựa trên
những chứng từ kế toán phù hợp kế toán đã
ghi vào bảng kê ghi Nợ, bảng kê ghi Có.
13
Kế toán chưa thay đổi kịp với sự thay đổi liên tục
của Hệ thống Luật Kế Toán Tài Chính, công tác kế
toán được làm theo thủ công nên có sự sai số
trong quá trình thực hiện.
Do công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức
tập chung nên tạo ra khoảng cách về không gian và
thời gian.
NHƯỢC
ĐiỂM
Do số lượng kế toán còn hạn chế làm cho kế toán
NVL chưa nghiêm ngặt.
Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán mà đang
thực hiện trên Excel
14
3.2 Các đề suất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
NVL, CCDC.
Công ty có thể mở thêm các cửa hàng bán trực
tiếp sản phẩm mình làm ra. Đồng thời mở rộng thị
trường Maketing nhằm giới thiệu sản phẩm.
2. Phải thường xuyên sửa chữa hay mua sắm các
thiết bị hiện đại và sử dụng phần mềm dành riêng
cho kế toán.
3. Khuyến khích công nhân đưa ra ý tưởng mới sáng
tạo.
4. Đề xuất đóng góp để chính bản thân lãnh đạo
hoàn thiện công tác quản lý của mình.
1.
15
KẾT LUẬN
Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ chiếm
một phần quan trọng trong công tác kế toán ở
các đơn vị sản xuất . Vì vậy việc quản lý tốt NVL
và CCDC sẽ góp phần không nhỏ vào việc hạ
giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận doanh
nghiệp.
Qua việc nghiên cứu một số vấn đề chủ yếu của
công tác quản lý, kế toán nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ tại công ty. Em đã nhìn nhận sâu
hơn về công tác “kế toán nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ.
16
bài số 2 hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ hoằng hóa
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Nghiệp Vụ Phát sinh
Nghiệp Vụ 1: Ngày 28/12. CTy TNHH Bình Minh Công ty cổ phần thương mại và dịch
Mẫu số: S01a
ụ Hoằng Hóa
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC.
trả lại 1 máy điều hòa mà công ty đã mua ngày 25 Thị trấn Bút sơn – huyện Hoằng hoá
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Thanh hoá.
tháng 12 cho công ty
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Nợ TK 531:
4.000.000
Số 04
Ngày 28 tháng 12 năm 2012
Nợ TK 3331:
400.000
ĐVT: Đồng
Số hiệu
Ghi
Có TK 111:
4.400.000
Trích yếu
tài khoản
Số tiền
chú
Nợ
Có
Nghiệp vụ 2: Ngày 28/12, doanh nghiệp bán cho
A
B
C
1
D
CTy TNHH Bình Minh trả lại 1 máy điều
công ty TNHH Phương Mai 10.000kg Đạm Phú mỹ
hòa mà công ty đã mua ngày 25 tháng 12
Nợ TK 112:
110.000.000
cho công ty vì do máy lắp vào không hoạt 531
4.400.000
động được, doanh nghiệp phải hoàn trả lại
Có TK 511:10.000x 10.000 = 100.000.000 số tiền đã thu
Có TK 3331:
10.000.000Doanh nghiệp bán cho công ty TNHH
Phương Mai 10.000kg Đạm Phú mỹ đơn
Nợ TK 521: 100.000.000 x2% = 2.000.000
giá 10.000đ/kg, VAT 10%, khách hàng đã 521
thanh toán bằng chuyển khoản sau khi đã
Nợ TK 3331:
Có TK 112;
200.000
2.200.0000
2.200.000
trừ đi chiết khấu thương mại 2%
Cộng
X
X
6.600.000
X
Ngày .31...tháng ..12..năm ...2012..
Người lập
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Lê Phương Anh
Lê Phái Luật
3.2.2. Kế toán giá vốn
Nghiệp vụ phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 29/12. Doanh
nghiệp xuất kho 5000kg Phân bón NPK
Lâm thao với giá xuất kho 12.000đ/kg,
khách hàng thanh toán bằng chuyển
khoản (kèm theo phiếu xuất kho phụ lục
01)
Nợ TK 632:
60.000.000
Có TK 156:
60.000.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 29/12. Xuất dầu
diezen 1500 lít, với giá xuất kho là
20.000đ/ lít
Nợ TK 632 :
30.000.000
Có TK 156:
30.000.000
Nghiệp vụ 3: Cuối tháng kết chuyển
giá vốn để xác định kết quả hoạt động
kinh doanh (kèm theo phiếu kế toán)
Nợ TK 911: 107.266.922.442
Có TK 632:107.266.922.442
Mẫu số: 01 GTKT3/001
TM/10P Mẫu01 - 01 - DNN
Công ty ty cổ phần thương mại dịch vụ vụ
Mẫu số: số: DNN
Công cổ phần thương mại và và dịch
Hoằng Hóa
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ ( QĐ số 48/2006 /QĐ – BTC.Ngày
GIA TĂNG
Hoằng Hóa
( QĐ số 48/2006 /QĐ – BTC.Ngày
Thị trấn Bút sơn – huyện Hoằng hoá Thị trấn Bút sơn – huyện Hoằng hoá Nội bộ 14/09/2006 của bộ trưởng BTC )
Liên 3 : 0008432
Thanh hoá.
14/09/2006 của bộ trưởng BTC )
Ngày 29 tháng 12 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty CP TM – Dv Hoằng Hoá
PHIẾU XUẤT KHO
Địa chỉ: Thị trấn Bút sơn – HHoá
Ngày PHIẾU 12 năm 2012
29 tháng XUẤT KHO
Số tài khoản: 3518211000005 Mở tại Ngân hàng Nông nghiệp huyện HHoá
Nợ TK 632
Ngày 29 tháng 12 năm 2012
Điện thoại: ............................................. MS: 2800117603
Có TK 156
Thanh hoá.
Nợ TK 632
Có TK 156
- Họ và tên người nhận hàng: Phân bón NPK Lâm thao
Họ tên người mua hàng: Lê văn Bàn
Địa Họ và tên người nhận hàng: Anh Hoàng Văn Nam
- chỉ (bộ phận) : Phân bón NPK Lâm thao
Tên đơn vị: HTX NN Hoằng Quỳ
- Lý do xuất kho: Bán Phân bón NPK Lâm thao
Địa chỉ: Hoằng Quỳ – HHoá - Thanh Hoá
Địa chỉ (bộ phận) : Nga Sơn – Thanh Hóa
Số tài khoản: 3518211001458 Mở tại công ty
- Xuất tại kho (ngăn lô): 03 Địa.điểmtại Ngân hàng Nông nghiệp huyện HHoá
- Lý thức thanh toán: Trả tiền mặt
Hìnhdo xuất kho: Xuất dầu diezen MS:
Đơn vị
- TT Tênkho (ngăn lô): 03 Địa điểm tạiSố lượng
Xuất tại hàng hoá, dịch vụ
công ty
Đơn giá
Thành tiền
Tên nhãn hiệu, quy
tính Số lượng
cách phẩm chất vật
Mã
Đơn Kg Theo
Đơn giá
Thành tiền
Thực 10.571,43
1
Đạm Phú mỹ
500
5.285.715
tư,
vị
xuất
2 dụng cụ, sản Nhật số
NPK hiệu, quy
Việt
kg chứng Số lượng 11.904,76
350
4.166.666
Tên nhãn hoá
phẩm, hàng
tính
từ
3
NPK Lâm thao
kg
1.200
4.428,57 giá 5.314.284 tiền
cách phẩm chất vật C Mã D Đơn 1 Theo 2 Thực
Đơn
Thành
B
3
4
Bán Phân bón cụ, sản 01 sốĐồng
tư, dụng NPK
vị
12.000
60.000.000
chứng 5000
xuất
Lâm thao khách hàng
phẩm, hàng hoá
tính
từ
Cộng
tiền
hàng
thanh toán bằng
B
C
D
1
2
3
4
14.766.665
chuyển khoản
Xuất …….. GTGT: 01 5 %
dầu diezen
Đồng
1500 Tiền20.000 GTGT:
30.000.000
Thuế suất
…..
….thuế
…..
Cộng
X …..
X …. 60.000.000 …..
738.335
……..
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi triệu đồng
Tổng cộng tiền thanh toán
15.505.000
30.000.000
Cộng
X
X
- Số chứngviếtgốc kèm theo Mười lăm triệu năm trăm lẻ năm ngàn đồng chẵn )
từ bằng chữ : ( HĐ 879213
Số tiềnsố tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi triệu đồng
- Tổng
Ngày 29 tháng 12 năm 2012
- Số chứng từ gốc kèm theo HĐ 843214
Người lập phiếu
Người nhận hàng
Thủ kho
Kế 12 năm 2012
Ngày 29 tháng toán trưởng
Người lập phiếu
Người nhận hàng
Thủ kho
Kế toán trưởng
(Ký, tên)
(Ký, tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họhọ tên)
(Ký, họhọ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Anh
Nguyễn Thu Trang Phạm Văn Hoàng
Phạm Văn Hoàng
Lê Phái Luật
LêLê Phươngphiếu Nguyễn Thu Trang
Phương Anh
Lê Phái Luật
Người lập
Người nhận hàng
Thủ kho
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Lê Phương Anh
(Ký, họ tên)
Nguyễn Thu Trang
(Ký, họ tên)
Phạm Văn Hoàng
(Ký, họ tên)
Lê Phái Luật
3.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nghiệp vị 1: Ngày 24/12/2012 phiếu chi 223/PC
công ty thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ
phận quản lý doanh nghiệp tổng giá thanh toán
11.000.000 VAT 10% (kèm theo phiếu chi phụ
lục 01)
Nợ TK 642:
10.000.000
Nợ TK 133:
1.000.000
Có TK 111:
11.000.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2013 công ty kết
chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác
định kết quả kinh doanh trong kỳ. Chứng từ
thu thập (phiếu kế toán )
Nợ TK 911:
3.546.738.472
Có TK 642:
3.546.738.472
Công ty cổ phần thương mại và dịch
ụ Hoằng Hóa
Thị trấn Bút sơn – huyện Hoằng hoá
Thanh hoá.
Mẫu số: S01a
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC.
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 04
Ngày 28 tháng 12 năm 2012
ĐVT: Đồng
Trích yếu
A
Thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ
phận quản lý doanh nghiệp
Tiền thuế GTGT theo hóa đơn số 008998
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
để XDKQKD
Cộng
Số hiệu
tài khoản
Nợ Có
B
C
Số tiền
Ghi
chú
1
D
642 1111
10.000.000
133 1111
1.000.000
911
642
3.546.738.472
X
X
3.546.738.472
X
Ngày .31...tháng ..12..năm ...2012..
Người lập
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Lê Phương Anh
Lê Phái Luật
3.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh .
Nghiệp vụ 1: Kết chuyển giá vốn hàng bán sang
tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Nghiệp vụ 2: Kết chuyển chi phí tài chính sang
tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911:
794.786.327
Có TK 632: 794.786.327
Nợ TK 911 : 2.078.666.450
Có TK 635 : 2.078.666.450
Nghiệp vụ 3: Kết chuyển chi phí quản lý sang
TK xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911:
Nghiệp vụ 4: Kết chuyển doanh thu thuần sang
TK xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 511: 114.546.738.945
Có TK 911: 114.546.738.945
Nghiệp vụ 5: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh
3.546.738.472
Có TK 642: 3.546.738.472
Nợ TK 515:
794.786.327
Có TK 911 :
794.786.327
Nghiệp vụ 6: Kết chuyển thu nhập khác sang
xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ TK 711:
49.870.450
Có TK 911 :
49.870.450
Nghiệp vụ 7: Kết chuyển chi phí khác sang TK
xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911:
42.749.830
Có TK 811:
42.749.830
Nghiệp vụ 8: Lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Nợ TK 911 :
3.139.667.900
Có TK 421 :
3.139.667.900
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ
ng Hóa
n Bút sơn – huyện Hoằng hoá - Thanh
Mẫu số: S01a
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC.
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 04
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
ĐVT: Đồng
Trích yếu
A
Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài
khoản xác định kết quả kinh doanh.
Kết chuyển chi phí tài chính sang tài
khoản xác định kết quả kinh doanh.
Kết chuyển chi phí quản lý sang TK
xác định kết quả kinh doanh.
Kết chuyển doanh thu thuần sang TK
xác định kết quả kinh doanh.
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang xác định kết quả hoạt
động kinh doanh
Kết chuyển thu nhập khác sang xác
định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết chuyển chi phí khác sang TK xác
định kết quả kinh doanh
Số hiệu
tài khoản
Nợ
Có
B
C
911
632
911
642
511
911
515
911
711
911
911
811
Lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất
kinh doanh
911
X
X
Ghi
chú
D
421
Cộng
1
794.786.327
632
911
Số tiền
2.078.666.450
3.546.738.472
114.546.738.945
794.786.327
49.870.450
42.749.830
3.139.667.900
3.546.738.472
X
Ngày .31...tháng ..12..năm ...2012..
Người lập
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Lê Phương Anh
Lê Phái Luật
15
ƯU
ĐIỂM
Công ty đã chọn áp dụng hình thức kế toán tập trung
Bộ phận kế toán của Công ty đuợc tổ chức khá hợp lý và chặt chẽ
Quá trình hạch toán ban đầu nghiệp vụ bán hàng là hợp lý, hợp lệ
Hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp với điều kiện thực tế công
tác kế toán của công ty
Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Visa nên việc hạch toán
và xử lý công việc rất tiện lợi
Thứ nhất: Về chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
Nhược
điểm
Thứ hai: Về việc vận dụng hệ thống tài khoản và cách thức kế toán.
Thứ ba: Hiện nay công ty chưa áp dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho
và dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Wednesday, June 15, 2016
bài số 2 hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh thiên lộc thành
Công Ty TNHH Thiên Lộc Thành
Địa chỉ: Số 75 phố Tây Sơn- Phƣờng An
Hoạch - TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá.
Mẫu số: S02a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC.
Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm 2013
Chứng từ ghi sổ
Ngày, tháng
B
….
08/12
10/12
15/12
....
31/12
Số tiền
Số hiệu
A
1
…
….
06
180.000.000
07
112.000.000
08
62.000.000
....
09
526.409.000.905
- Cộng
526.409.000.905
- Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ....
- Ngày mở sổ: .01/12/2013
Ngày .31...tháng .12...năm 2013
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1,Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán, chứng từ ghi sổ, Bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển
2,Tài khoản sử dụng
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
3, Sổ sách sử dụng
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái
Công Ty TNHH Thiên Lộc Thành
Địa chỉ: Số 75 phố Tây Sơn- Phƣờng An
Hoạch - TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá.
Mẫu số: S02a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC.
Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC)
4, Nghiệp vụ phát sinh
CHỨNG TỪ GHI SỔ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh
Số 14
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
thu bán hàng thuần sang xác
Số hiệu tài
Ghi
khoản
Trích yếu
Số tiền
định kết quả hoạt động kinh
chú
Nợ
Có
A
B
C
1
D
doanh
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán
511
hàng thuần sang xác định kết quả
911
548.506.955.374
hoạt động kinh doanh
Nợ TK 511: 548.506.955.374
Cộng
X
X
548.506.955.374
X
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Có TK 911:548.506.955.374
Chứng từ sử dụng: Phiếu kế
toán (Phụ lục 01)
Người lập
(Ký, họ tên)
Nguyễn Thị Hòa
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Lê Thị Hương
Công Ty TNHH Thiên Lộc Thành
Địa chỉ: Số 75 phố Tây Sơn- Phƣờng An
Hoạch - TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá.
Mẫu số: S02a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC.
Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm 2013
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Số hiệu
Ngày, tháng
A
B
1
…
….
….
13
31/12
548.506.955.374
14
31/12
526.409.000.905
15
31/12
15.794.297.280
16
31/12
1.575.914.280
17
31/12
659.892.612
.....
....
18
31/12
548.769.831.853
- Cộng
548.769.831.853
- Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ....
- Ngày mở sổ: .01/12/2013
Ngày .31...tháng .12...năm 2013
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Công tác kế toán BH
và xác định KQKD ở
công ty đƣợc dựa trên
căn cứ khoa học, dựa
trên đặc điểm tình
hình thực tế của công
ty, và vận dụng sáng
tạo chế độ kế toán
hiện hành
Công ty vẫn gặt hái đƣợc
nhiều thành công to lớn đặc
biệt là trong lĩnh vực kinh
doanh, tiêu thụ hàng hoá
ƯU ĐIỂM
-Cán bộ, công nhân viên chức của công ty
là những ngƣời có kinh nghiệm, tâm huyết
với công ty
Công ty phân bổ chi phí quản lý
doanh nghiệp không phân bổ cho
từng mặt hàng tiêu thụ
Nhược
điểm
Công ty không tiến hành trích
khoản dự phòng phải thu khó đòi
-Kế toán công ty lại không trích lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho
GIẢI PHÁP
Thứ nhất: Phân bổ chi phí quản lý kinh
doanh cho từng mặt hàng tiêu thụ để tính
chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng
Thứ hai: Lập dự phòng phải thu khó đòi
Thứ ba:Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Thứ tư:Tin học hoá trong công tác kê toán
Tuesday, June 14, 2016
bài số 2 công tác quản lý tiền lương lao động tại công ty cổ phần sản xuất thương mại
Bỏo cỏo tt nghip
GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun
-Qu lng theo k hoch : l tng s tin d tớnh theo tin lng c
nh v cỏc khon ph cp thuc qu lng dựng tr cho cn b cụng nhõn
viờn theo s lng v cht lng lao ng khi ngi lao ng hon thnh k
hoch sn xut trong iu kin bỡnh thng.
-Qu lng thc t : l tng s tin thc ó chi tr cho ngi lao ng
trong ú cú nhng khon c lp k hoch v nhng khon khụng cú trong k
hoch chi tr cho ngi lao nglm vic trong iu kin sn xut khụng bỡnh
thng nhng khi lp k hoch khụng tớnh n.
Cn c vo tớnh cht v c im v ngnh ngh kinh doanh ca cụng ty,
cụng ty ó chn kt qu kinh doanh lm c s xõy dng qu lng.
Qu lng ca nh mỏy bao gm :
-Qu lng c bn bao gm ph cp tin lng c nh
-Qu lng bin i bao gm cỏc khon ph cp, tin thng.. mang
tớnh cht lng nhng khụng nm trong n giỏ tin lng.
-Qu tin lng lm thờm l tin lng tr cho ngi lao ng lm thờm
gi, ngy, ngh ca ngi lao ng.
-Qu lng b xung l khon tin c trớch t li nhun ca cụng ty.
Tng qu tin lng c tớnh nh sau :
Qtl = Qcb + Qb + Qlt + Qbx
Trong ú :
Qtl : Tng qu lng ca nh mỏy
Qcb : Qu tin lng c bn
Qb :Qu tin lng bin i
Qlt : Qu tin lng lm thờm
Qbx : Qu lng b xung
6. Tng qu lng.
6.1 khỏi nim:
Tng qu lng l ton b tin lng m doanh nghip phi tr cho tt
c lao ng thuc doanh nghip qun lý (lng v cỏc khon ph cp cú tớnh
cht lng) trong mt thi k nht nh.
Theo quy nh hin hnh ca nh nc tng qu lng bao gm cỏc
khon:
SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH
6
Bỏo cỏo tt nghip
GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun
- Tin lng thỏng, tin lng ngy theo h thng thang lng v mc
lng chc v quy nh.
- Lng tr theo sn phm.
- Tin lng tr cho cụng nhõn khi h lm ra sn phm hng theo ch
quy nh. Tin lng thi gian tr cho cụng nhõn c huy ng i lm cỏc
cụng vic khỏc.
- Lng thi gian tr cho ngi lao ng khia h i hc.
- Ph cp lm thờm gi, thờm ca, lm vic vo cỏc ngy ngh phộp l,
th 7, ch nhõt.
- Ph cp dy ngh trong sn xut.
- Ph cp trỏch nhim.
- Ph cp thõm niờn.
- Ph cp khu vc c hi.
- Ph cp thụi vic.
- Cỏc khon thng thng xuyờn.
6.2. Phõn loi tng qu lng trong doanh nghip.
Phõn loi tng qu lng theo tiờu thc lao ng. Theo tiờu thc lao
ng tng qu lng bao gm:
- Ton b tin lng.
- Ph cp cú tớnh cht lng.
- Cỏc thng thng xuyờn.
Phõn loi tng qu lng theo tiờu thc thi gian.
- Tng mc lng gi: tng mc lng gi l tng s tin tr cho cỏn b
cụng nhõn viờn cn c vo tng s gi lm vic thc t ca h.
- Tng mc lng ngy: tng mc lng ngy l tng s tin tr cho cỏn
b cụng nhõn viờn cn c vo tng s ngy lm vic thc t ca h.
- Tng mc lng thỏng: tng mc lng thỏng l tng s tin tr cho
cỏn b cụng nhõn viờn cn c vo phm vi thỏng lm vic ca h.
* Phõn loi tng qu lng: Qu lng bao gm cỏc khon
+ Tin lng theo thi gian
SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH
7
Bỏo cỏo tt nghip
+ Tin lng theo sn phm
GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun
+ Tin lng tr cho cụng nhõn viờn khi lm ra ph phm nhng trong
phm vi ch quy nh (cho phộp).
+ Tin lng ngng vic do cỏc nguyờn nhõn khụng phi cụng nhõn
viờn gõy ra
+ Lng thi gian cụng nhõn viờn c huy ng i lm cho cụng vic
(theo ch quy nh).
+ Lng tr cho thi gian i hc (trong ch c hng) lng ng
h
phộp.
+ Thng cú thng xuyờn
+ Phụ cp thờm giờ, thờm ca, lm vic vo nhng ngy ngh phộp nm
+ Phụ cp dy ngh trong sn xut
+ Phụ cp t trng, ph cp b phn sn xut
+ Phụ cp thõm niờn theo ch
+ Phụ cp ti nng khu vc c hi, thụi vic
Ngoi ra, trong qu lng k hoch cũn c tớnh c cỏc khon tin
chi tr cp BHXH cho cụng nhõn viờn trong thi gian m au, thai sn, tai
nn, m au.
Vic phõn chia qu lng nh trờn cú ý ngha nht nh trong cụng tỏc
hch toỏn hch toỏn tin lng.
- Qun lý qu lng v ch tin lng theo quy nh ca Nh nc
nhm m bo quyn t ch ca doanh nghip phi gii quyt hi ho mi quan
h gia lao ng v tin lng. C th l tin lng ln hn mc ti thiu
do Nh nc quy nh trc õy l 180.000/thỏng sau ú l 210.000/thỏng
v hin nay l 290.000/thỏng.
Ngi lao ng cú quyn hng nng sut lao ng v cht lng lao
ng v kt qu ca cụng vic, ngi lao ng lm vic gỡ chc v gỡ thỡ hng
lng teo cụng vic ú chc v ú thụng qua hp ng lao ng tho c lao
ng tp th v theo quy nh ca Nh nc. Tin lng phi c tr bng
SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH
8
Bỏo cỏo tt nghip
GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun
tin mt ti tn tay ngi lao ng ng thi doanh nghip phi m bo tc
tng nng sut lao ng phi tng nhanh hn tc tng tin lng bỡnh quõn
ca doanh nghip nú giỳp cho vic h giỏ thnh sn phm.
6.3. Cỏc phng phỏp xõy dng tng qu lng trong doanh nghip.
- T nm 1986 tr v trc nh nc qun lý qu tin lng ca doanh
nghip, tng qu tin lng c xõy dng bng cỏch : S cụng Tng qu Tin
lng = x nhõn bỡnh lng bỡnh quõn quõn
- T nm 1986 tr v õy cỏc doanh nghip cú hai phng phỏp xõy
dng tng qu lng. Tng qu lng c tớnh theo phn trm trờn doanh thu
hoc li nhun. Tng qu lng = nKH * DTKH nKH: H s tin lng k
hoch DTKH: Doanh thu k hoch.
6.4. Qun lý qu lng.
Qun lý qu lng l vic phõn tớch tỡnh hỡnh s dng qu lng trong
tng thi ký nht nh ca quỏ trỡnh sn xut kinh doanh trong doanh nghip.
Phõn tớch tỡnh hỡnh qun lý qu lng nhm:
- Thỳc y s dng hp lý, tit kim qu lng phỏt hin nhng mt cõn
i gia cỏc ch tiờu sn lng v ch tiờu tin lng cú nhng bin phỏp
khc phc kp thi.
- Gúp phn cng c ch hoch toỏn, thc hin nguyờn tc phõn phi
theo lao ng, khuyn khớch tng nng xut lao ng.
Qun lý tin lng bao gm cỏc cụng vic:
- Xỏc nh mc tit kim tng i v tuyt i
- Phõn tớch s thay i s ngi lm vic trong doanh nghip.
- Phõn tớch s thay i ca tin lng bỡnh quõn
- Tin lng bỡnh quõn ca nhõn viờn
- Tin lng bỡnh quõn ca cỏn b qun lý.
7. Cỏc hỡnh thc tr lng hin nay.
Vic tr tin lng cho lao ng cú th thc hin theo nhiu hỡnh thc
khỏc nhau, tu theo c im kinh doanh, tỡnh cht cụng vic v trỡnh qun
lý ca doanh nghip. Mc ớch ca ch tin lng l quỏn trit phõn phi
SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH
9
Bỏo cỏo tt nghip
GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun
theo lao ng. Trờn thc t thng ỏp dng cỏc hỡnh thc ch tin lng
sau:
7.1. Hỡnh thc tr lng theo thi gian:
Tin lng theo thi gian thng ỏp dng cho lao ng lm cụng tỏc vn
phũng nh: hnh chớnh, qun tr, t chc lao ng, thng kờ, ti v, k toỏn...
Tr lng theo thi gian l hỡnh thc tr lng cho ngi lao ng cn c vo
thi gian lm vic thc t. Tin lng thi gian cú th chia ra cỏc loi sau:
7.1.1. Tin lng thỏng:
- Tin lng thỏng l tin lng tr c nh hng thỏng trờn c s hp
ng lao ng.
7.1.2. Tin lng tun:
- Tin lng tun l tin lng tr cho mt tun lm vic c xỏc nh
trờn c s tin lng thỏng nhõn vi 12 v chia cho 52 tun:
7.1.3. Tin lng ngy :
Tin lng ngy l tin lng tr cho mt ngy lm vic c xỏc nh
bng cỏch ly tin lng thỏng chia cho s ngy lm vic trong thỏng (theo ch
hin hnh nh nc qui nh l 22 ngy)
7.1.4. Tin lng gi :
Tin lng gi l tin lng tr cho mt gi lm vic ca ngi lao ng
v c xỏc nh bng cỏch ly tin lng ngy chia cho s gi lm vic theo
qui nh ca lut lao ng (khụng quỏ 8 gi/ngy) - Do hn ch nht nh ca
hỡnh thc tr lng theo thi gian (mang tớnh bỡnh quõn, cha thc s gn vi
kt qu sn xut) nờn khc phc phn no hn ch ú, tr lng theo thi
gian cú th c kt hp ch tin thng khuyn khớch ngi lao ng
hng hỏi lm vic.
* u im: Tin lng thi gian l n gin, d tớnh toỏn nhng khú xỏc
nh tin lng sao cho phự hp vi kt qu lao ng l rt khú, cha gn thu
nhp ca mi ngi vi kt qu lao ng nõng cao hiu qu qun lý v s
dng lao ng, doanh nghip phi xõy dng v hon thin k lut lao ng tt
ng thi coi trng cụng tỏc kim tra, theo dừi, ỏnh giỏ cht lng cụng vic
SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH
10
Bỏo cỏo tt nghip
GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun
phi hp vi vic giỏo dc chớnh tr, t tng, khuyn khớch ngi lao ng,
tin lng thi gian gm hai loi:
- Lng thi gian gin n: Xỏc nh cn c mc lng cp bc v thi
gian lm vic thc t.
- Lng thi gian cú thng: L vic kt hp tr lng thi gian gin
n vi vic tr lng thng xuyờn, hỡnh thc ny thng ỏp dng cho cụng
nhõn ph, lm cụng vic ph hoc cụng nhõn chớnh lm vic ni cú trỡnh
c khớ hoỏ, t ng hoỏ cao. Tin thng thng xuyờn l tin thng do hon
thnh vt mc k hoch, tit kim chi phớ nguyờn vt liu.mc thng
quy nh bng t l % lng thc t v mc hon thnh cụng vic c
giao.
* Nhc im: Mang tớnh bỡnh quõn, cha thc s gn vi kt qu sn
xut Tin lng thi gian = Thi gian lm vic x n giỏ tin lng thi gian
- n v tớnh thi gian thng l: thỏng, tun, giờ, ngy
7.2. Hỡnh thc tr lng theo sn phm.
Tin lng theo sn phm l hỡnh thc tr lng cho ngi lao ng cn
c vo s lng, cht lng sn phm h lm ra. Vic tr lng theo sn phm
cú th tin hnh theo nhiu hỡnh thc khỏc nhau nh tr theo sn phm trc tip
khụng hn ch, tr lng sn phm giỏn tip, tr theo sn phm cú thng, theo
sn phm lu tin, sn phm tp th, sn phm khoỏn.
+ Lng sn phm lu tin: Hỡnh thc ny c ỏp dng trong nhng
khõu quan trng trong sn xut.
+ Lng sn phm cỏ nhõn giỏn tip: Lng giỏn tip sn phm cỏ nhõn
giỏn tip c ỏp dng cho cụng nhõn ph, ph thuc vo mc lng ca cụng
nhõn chớnh.
+ Lng sn phm khoỏn: mt cụng vic c th c tr mt khon
lng nht nh khi hon thnh xong cụng vic ú.
* u im ca hỡnh thc ny: Gn vic tr lng vi kt qu sn xut
ca mi ngi, khuyn khớch ngi lao ng ra sc hc tp vn hoỏ,
khoa hc k thut, nghip v nõng cao nng sut lao ng, phỏt huy ci tin
SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH
11
Monday, June 13, 2016
bài số 2 công tác quản lý tiền lương lao động tại công ty cổ phần sản xuất thương mại
Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân khách quan
1. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
2. Chính sách môi trường pháp lý và chính sách của Chính phủ
3. Tâm lý thói quen của khách hàng
4. Nguyên nhân từ Ngân hàng hợp tác (coopbank)
Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất: Chính sách khách hàng yếu
Thứ hai: Mạng lưới giao dịch còn hạn hẹp
Thứ ba: Hoạt động marketing trong công tác huy động vốn chưa
được chú trọng.
Thứ tư: Cơ sở vật chất chưa hoàn thiện
Thứ năm: Trình độ cán bộ và công tác quản lý còn tiếp tục phải cải
thiện.
Thứ sáu: Huy động vốn dân cư chưa được thực sự quan tâm
Thứ bảy: Sự mất cân đối giữa huy động và sử dụng vốn
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN TẠI QTD NHÂN DÂN THỊ TRẤN BÚT SƠN
ĐỊNH HƯỚNG CHUNG
Xây dựng kế hoạch, lộ trình để gia tăng thị phần bán lẻ
Tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất, tạo việc làm
Tiếp tục kiện toàn mô hình tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động
Rà soát các điểm giao dịch kinh doanh không hiệu quả
Nâng cao chất lượng và đổi mới đào tạo
GIẢI PHÁP
1) Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp
2) Xây dựng kế hoạch huy động vốn, cơ cấu vốn và sử dụng vốn hợp
lý
3) Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn
4) Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ và đổi mới công tác quản lý
KIẾN NGHỊ
Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Thứ nhất: Kiềm chế lạm phát, ổn định nền kinh tế vĩ mô, ổn định giá
trị đồng nội tệ
Thứ hai: Cần tiếp tục sửa đổi và hoàn thiện chính sách lãi suất cho
phù hợp với tình hình kinh tế xã hội hiện tại
Kiến nghị với Quỹ tín dụng Trunng Ương chi nhánh Thanh Hóa
Quỹ tín dụng Trung Ương chi nhánh Thanh Hóa cần tạo điều kiện
giúp đỡ Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Bút Sơn
Tổ chức mạng thong tin chuyên ngành để Quỹ tín dụng nhân dân
TT.Bút Sơn
Quỹ tín dụng Trung Ương chi nhánh Thanh Hóa nên thực hiện một số
biện pháp để nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động co vay của
tổ chức tín dụng.
KẾT LUẬN
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ THEO DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH
giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn bút sơn
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thùy Linh
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QŨY TÍN DỤNG
1.1. VỐN KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG.
Quỹ tín dụng là doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,
tín dụng - Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền kinh tế. Sự ra
đời và phát triển của hệ thống Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam là kết quả tất yếu
của nền kinh tế thị trường, là yếu tố cấu thành thị trường tài chính và thị trường
tiền tệ.
Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của Quỹ tín dụng là một trong những
vấn đề quan trọng, được quan tâm hàng đầu, đặc biệt là trong điều kiện nền kinh
tế đang thiếu vốn như hiện nay không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các Quỹ
tín dụng mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế.
1.1.1. Định nghĩa về vốn kinh doanh của Quỹ tín dụng.
Vốn kinh doanh của Quỹ tín dụng là toàn bộ giá trị tiền tệ mà Quỹ tạo lập, huy
động được để cho vay.
Thực chất, vốn kinh doanh của Quỹ tín dụng tạo lập được chính là một
phần lợi nhuận hoặc vốn góp của các cổ đông hàng năm. Vốn huy động chính là
một bộ phận của thu nhập quốc dân, đó là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi
trong quá trình sản xuất và tiêu dùng mà các cá nhân và tổ chức chuyển quyền
sử dụng khoản vốn đó cho Quỹ để nhận lại một khoản thu nhập tương ứng với
quyền sử dụng vốn đó. Như vậy, Quỹ tín dụng là trung gian tài chính, thực hiện
vai trò tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế dưới hình thức tiền tệ, từ
đó góp phần làm tăng quá trình luân chuyển vốn, giảm chi phí tìm kiếm các
nguồn vốn cho nền kinh tế, kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.
Đồng thời, chính những hoạt động đó quyết định đến sự tồn tại và phát triển
hoạt động kinh doanh của bản thân quỹ tín dụng.
1.1.2. Cơ cấu vốn kinh doanh của Quỹ tin dụng.
SVTH: Trịnh Lâm Hồng
Trang: 2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thùy Linh
Vốn kinh doanh của Quỹ tín dụng được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau có thể tăng giảm tùy theo tình hình hoạt động của ngân hàng trong từng
thời kỳ. Nguồn vốn kinh doanh của Quỹ tín dụng bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn
huy động, vốn đi vay và một số vốn khác.
Mỗi loại vốn có tính chất, đặc điểm và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn
kinh doanh của Quỹ tín dụng và đều có tác động đến hoạt động kinh doanh của
Quỹ tín dụng.
1.1.2.1. Vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của Quỹ tín dụng, đó là
nguồn tiền được đóng góp chủ yếu bởi các chủ sở hữu và các quỹ trong quá
trình kinh doanh thể hiện dưới dạng lợi nhuận để lại. Vốn chủ sở hữu là điều
kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một Quỹ tín dụng nhân dân, nó giữ vị trí rất
quan trọng, quyết định quy mô và phạm vi kinh doanh. Nó là cơ sở quyết định
huy động bao nhiêu vốn trên thị trường và được sử dụng vào mục đích gì. Đối
với kinh doanh tiền tệ, Quỹ tín dụng có đủ vốn tự có, có vốn tự có lớn và duy trì
được vốn tự có là biểu hiện của một ngân hàng bền vững.
1.1.2.2. Vốn huy động.
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Quỹ huy động được từ các tổ
chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ
tiền gửi, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh
doanh.
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, Quỹ
tín dụng không có quyền sở hữu, chỉ có quyền sử dụng và có trách nhiệm hoàn
trả đúng thời hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút. Vốn huy
động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của Quỹ tín
dụng, nó có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh cơ
sở.
Vốn tiền gửi
Để huy động vốn, các quy tín dụng đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửi khác
nhau cho khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong việc
SVTH: Trịnh Lâm Hồng
Trang: 3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thùy Linh
tiết kiệm và thực hiện thanh toán. Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn tiền gửi
bao gồm: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư và tiền gửi khác.
Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra bất kỳ lúc nào và ngân hàng luôn
có nghĩa vụ phải thỏa mãn nhu cầu đó. Loại tiền gửi này có mục đích chính là để
thanh toán.Việc gửi và rút tiền có thể thực hiện bất cứ lúc nào, do đó ngân hàng
rất khó xác định trước.
Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút. Về nguyên tắc, người gửi
chỉ có thể được rút theo thời hạn đã thỏa thuận, nhưng trên thực tế thường cho
phép khách hàng rút trước hạn và chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc lãi
suất tương ứng do ngân hàng nhà nước quy định.Nguồn vốn này có tính ổn định
cao.
Tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức huy động vốn truyền thống. Người gửi được giao cho một
sổ tiết kiệm, trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố
hoặc được chiết khấu để vay vốn .
Tiền gửi tiết kiệm gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi có
thể rút ra bất kỳ lúc nào nhưng không được dùng các phương tiện thanh toán để
chi trả cho khách hàng; Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau.
1.1.2.3. Vốn đi vay
Vốn đi vay là nguồn vốn hình thành trên quan hệ vay mượn giữa Quỹ tín
dụng nhân dân với quỹ tín dụng Trung Ương và các TCTD khác để bổ sung vốn
cho hoạt động kinh doanh của mình. Đây là nguồn vốn chủ yếu để chống rủi ro.
Đây là hai nguồn vay vốn chủ yếu là ngắn hạn, chi phí cao hay thấp phụ thuộc
vào cung cầu trên thị trường tiền tệ
1.1.3. Các hình thức huy động vốn của Quỹ tín dụng
Đặc trưng kinh doanh của Quỹ tín dụng, vốn vừa là phương tiện kinh
doanh, vừa là đối tượng kinh doanh. Các Quý tín dụng nhân dân thực hiện kinh
doanh loại “hàng hoá đặc biệt” - tiền tệ trên thị trường tiền tệ. Vì vậy, ngoài vốn
SVTH: Trịnh Lâm Hồng
Trang: 4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thùy Linh
ban đầu khi thành lập theo qui định của pháp luật, các Quỹ phải thường xuyên
tìm mọi biện pháp để tăng trưởng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của
mình.
Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho Quỹ tín dụng, nó là hoạt
động cơ bản nhất của các Quỹ tín dụng nhân dân để phục vụ cho các hoạt động
tiếp sau nhằm sinh lợi nhuận. Đây là hoạt động quyết định sự tồn tại của các
Quỹ tín dụng. Do vậy, các Quỹ tín dụng nhân dân luôn chú trọng đến công tác
huy động vốn và không ngừng phát triển các sản phẩm huy động vốn để phục vụ
hoạt động kinh doanh của mình.
Các hình thức HĐV của Quỹ tín dụng bao gồm :
1.1.3.1.Huy động vốn qua tiền gửi
Theo luật các TCTD, NHTM được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân
và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền
gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
Theo đối tượng huy động
Huy động vốn từ cá nhân, hộ gia đình: Là nguồn tiền huy động được chủ
yếu mang tính tiết kiệm, phi giao dịch. Do vậy nguồn tiền này thường khá ổn
định, huy động được dài hạn. Đối với hình thức này, Quỹ thường đưa ra những
sản phẩm tiết kiệm có mức lãi suất ưu đãi, kỳ hạn phong phú để phù hợp với nhu
cầu tiết kiệm, sử dụng nguồn vốn trong tương lai của khách hàng..
Theo thời gian huy động: Bao gồm
Huy động vốn ngắn hạn: Bao gồm các nguồn tiền gửi không kỳ hạn và các
nguồn tiền gửi dưới 12 tháng, các nguồn vốn đi vay nóng đáp ứng sự thiếu hụt
vốn tạm thời. Hình thức huy động này có ưu điểm là linh hoạt về thời gian, kỳ
hạn. Sản phẩm này phù hợp cho những đối tượng là tổ chức, những cá nhân
thường có nhu cầu sử dụng vốn lưu động, sử dụng vốn trong thời gian ngắn hạn
trong tương lai.
Huy động vốn dài hạn: Bao gồm các nguồn tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng
trở lên. Hình thức huy động này phù hợp cho những đối tượng có ý định tích lũy
nguồn vốn nhàn rỗi trong tương lai dài.
SVTH: Trịnh Lâm Hồng
Trang: 5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thùy Linh
Hiện nay, các tổ chức tín dụng đều rất nỗ lực trong việc đa dạng hoá các
sản phẩm huy động của mình nhằm thu hút nguồn tiền gửi. Ngoài sự cạnh tranh
về lãi suất thông thường, các quỹ còn cố gắng đưa ra nhiều hình thức khuyến
mại, tặng quà tri ân khách hàng lâu năm. Đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn
thì cho phép người gửi tiền rút trước hạn hưởng lãi theo thời gian thực gửi, dễ
dàng chuyển đổi kỳ hạn, chuyển nhượng.
1.1.3.2.Huy động vốn qua thị trường vốn
Việc huy động vốn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ bằng các công cụ nợ có
ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản nợ. Bên cạnh đó, với những công
cụ nợ trung và dài hạn trên thị trường vốn( Thị trường chứng khoán), Quỹ tín
dụng có thể huy động được những khoản vốn nhàn rỗi đủ lớn trong thời gian
tương đối dài, góp phần quan trọng trong việc tạo và gia tăng các nguồn vốn
trung và dài hạn cho Quỹ. Với nguồn vốn này, cơ quan tín dụng có thể dùng để
cho vay các dự án lớn, tài trợ cho trang thiết bị.
- Vay từ các TCTD khác
Trong những tình huống khó khăn về tài chính, Quỹ tín dụng có thể đi vay
từ các TCTD khác để bù đắp thiếu hụt trong cân đối và sử dụng vốn, tránh nguy
cơ mất khách và đảm bảo uy tín.
- Vay từ Quỹ tín dụng trung ương
Một giải pháp cuối cùng sau khi đã thực hiện các biện pháp tài chính cần
thiết mà Quỹ tín dụng vẫn không bù đắp được số vốn thiếu hụt trong thanh toán
là đi vay của Quỹ tín dụng trung ương. Quỹ tín dụng Trung ương với tư cách là
Quỹ tín dụng của các Quỹ tín dụng sẽ trở thành vị cứu tinh cho các Quỹ tín dụng
nhân dân trong trường hợp thiếu vốn thanh toán.
Ở nước ta hiện nay, các Quỹ tín dụng nhân dân vay vốn từ Quỹ tín dụng trung
ương chủ yếu dưới các hình thức:
+ Vay vốn ngắn hạn bổ sung: Đây là hình thức Quỹ vay bổ sung vốn ngắn
hạn của mình
+ Vay để thanh toán: Đây là hình thức vay có thời hạn tương đối ngắn,
được Quỹ tín dụng sử dụng để bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán
SVTH: Trịnh Lâm Hồng
Trang: 6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thùy Linh
+ Vay tái cấp vốn: Đây là hình thức Quỹ trung ương cho các Quỹ tín dụng
nhân dân vay trên cơ sở các chứng từ có giá .
1.1.4. Vai trò của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của
Quỹ tín dụng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, thị trường tài
chính ngày càng được mở rộng, vai trò của các Quỹ tín dụng nhân dân ngày
càng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Các nguồn vốn huy
động được sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng phát triển của các Quỹ
tín dụng, do vậy nguồn vốn huy động giữ vị trí then chốt quyết định sự tồn tại và
phát triển của mỗi Quỹ tín dụng, đặc biệt trong tình hình cạnh tranh ngày càng
mạnh mẽ giữa các ngân hàng như hiện nay.
Vốn là cơ sở nền tảng để Quỹ tín dụng tổ chức hoạt động kinh doanh.
Vốn là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Quỹ tín
dụng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Đặc
trưng của hoạt động Quỹ tín dụng: Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh
chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của Quỹ tín dụng. Những quỹ tín
dụng trường vốn là qũy tín dụng có nhiều thế mạnh trong kinh doanh, ngược lại
những Quỹ tín dụng không có hoặc có ít vốn sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá
trình kinh doanh. Chính vì thế, có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh
doanh của Quỹ tín dụng, và cũng là khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh.
Vốn quyết định khả năng thanh toán và uy tín của Quỹ tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt
động đòi hỏi các Quỹ tín dụng phải có uy tín lớn trên thị trường. Uy tín là điều
trọng yếu, uy tín đó được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán, chi
trả cho khách hàng.
Vốn quyết định năng lực canh tranh của Quỹ tín dụng.
Những Quỹ tín dụng có quy mô lớn, đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ
nghiệp vụ cao, phương tiện kỹ thuật hiện đại có điều kiện thu hút nguồn vốn lớn
hơn. Đồng thời, khả năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với quỹ tín dụng
trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy
SVTH: Trịnh Lâm Hồng
Trang: 7
Subscribe to:
Posts (Atom)