Thursday, June 30, 2016

một số câu hỏi phản biện thuế

Hằng Lê Ủn Ỉn tháng 6 nộp thuế GTGT tháng 5 là 3tr thì phải định khoản ntn và gồm những bước gì ạ. AD giúp e với,e đang cần gấp ah.thanks AD Thích · Trả lời · 23 Tháng 6 lúc 9:15 Le Tran hay day. Thích · Trả lời · 18 Tháng 6 lúc 23:04 Lan Phuong Cho mình hỏi trường hợp: nếu ngày xuất hóa đơn sau ngày xuất hàng bán . Trường hợp này xử lý như thế nào mọi người. Help me. Thích · Trả lời · 17 Tháng 6 lúc 17:24 Chiếp Bông Hồng Vân Thích · Trả lời · 11 Tháng 6 lúc 10:54 Koy Thắm oánh dấu phát Thích · Trả lời · 5 Tháng 6 lúc 13:24 Hung Duong Ninh Dang Thích · Trả lời · 24 Tháng 5 lúc 10:30 Hạnh Jerry Diễn đàn ơi cho e hỏi khi mình mua nguyen vật liệu về nhập kho số lượng hàng về kho thừa hay thiếu so với sô lượng ghi trên HDGTGT thì mình định khoản làm sao??e chỉ học lý thuyết thôi chứ trên thực tế thì k biết diễn đanf giúp e với Thích · Trả lời · 20 Tháng 5 lúc 18:04 Hoa Trà Trắng các bạn ơi giúp mình với. minh dang làm thủ tục thành lập cty vpp. minh co bit la khi phát hành hóa đơn thì DN phải chứng minh dc đầu vào 1 tỉ đồng. Vậy mình chứng minh ntn. Các bạn có kinh nghiệm chia sẻ giúp mình với. Mình cảm ơn các bạn! Thích · Trả lời · 18 Tháng 5 lúc 7:56 · Đã được chỉnh sửa Le Thi Thanh Hai Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt (bả...Xem thêm Thích · 9 Tháng 6 lúc 8:42 Tuấn Vũ Kute Nhờ Diễn đàn kế toán G7 cho mình hỏi chút với bên công ty tư vấn luật thay đổi doanh nghiệp cho bên mình nhưng chỉ xuất phiếu thu k xuất hóa đơn đỏ trong khi giá trị là 800.000đ. làm thế nào để hạch toán bây giờ ah ???????? Thích · Trả lời · 15 Tháng 5 lúc 11:27 Một Mí Mọi người ơi, tu vấn giúp mình với. Công ty mình thành lập ngày 18.10.2013 đến nay vẫn chưa nộp thuế môn bài năm 2013.2014, các kỳ vẫn chưa khai báo thuế. Bây giờ bên thuế yêu cầu làm khai báo thuế và lập BCTC. Cty làm bên lĩnh vực tư vấn dịch vụ nhà đất, vẫn chưa có hóa đơn, vậy giờ mình lập bctc ntn? Thích · Trả lời · 12 Tháng 5 lúc 18:05 2 trả lời Thắm Trần hiện tại không có thành lập công đoàn bay giờ vẫn phải trích 2% và nộp lại cho liên đoàn lao động mà. Thích · Trả lời · 8 Tháng 5 lúc 19:06 Chang Chang Sirka Vova Thích · Trả lời · 8 Tháng 5 lúc 0:19 Nam Trần Anh mình xin phép share nhé! Thích · Trả lời · 7 Tháng 5 lúc 18:31 Ớt Ớt ??? Thích · Trả lời · 6 Tháng 5 lúc 0:18 Janice Trinh Mục 1.4 quy định ở đâu, có ai bit chỉ e vs ạ, e nghe nói từ 2014 cái này thay đổi rồi, mà không bit có chính xác không nữa Thích · Trả lời · 24 Tháng 4 lúc 17:23 Linh Nguyễn Tinh Dầu Dừa đọc đê cu Thích · Trả lời · 24 Tháng 4 lúc 16:11 Én Phạm Cho minh hoi chut. Co don hang gan 1 ty dong. tai sao khong xuat 01 hoa don ma ho phai tach ra 2 hoac 3 hoa don. Thích · Trả lời · 21 Tháng 4 lúc 10:31 Tai Ohsawa Trường hợp hàng trên sổ sách lớn hơn hàng tồn kho thực tế. CÔNG TY giải trình do thực tế gửi hàng ký gửi kho đại lý. Làm sao cho Thuế chấp nhận hợp lý??? Thích · Trả lời · 16 Tháng 4 lúc 17:20 Thanh Ha Nguyen chỉ tiêu 24: Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo phap luat thuế o tờ khai thuế thu nhập daonh nghiệp tạm tính mình tính như thế nào ạ. Có phải là toàn bộ chi phí không có hoá đơn VAT không ạ? chỉ tiêu này tương ứng với tổng giá trị bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào đúng không? Thích · Trả lời · 2 Tháng 4 lúc 15:49 Thanh Ha Nguyen moi nguoi oi cho minh hoi: Cong ty minh moi thanh lap thang 2, dau thang 4 nay minh phai lam bao cao thue de nop nhung minh khong ro o cho la: Thích · Trả lời · 2 Tháng 4 lúc 15:45 Nga Huyen Chi giup toi, Tôi hạch toán nhầm chi phí cu thể như sau: Chi phí vận chuyển hàng mua và bán của tôi không tách ra được, nên tôi đã đưa hết vào giá vốn hàng bán. khi thuế kiểm tra, tôi có thể điều chỉnh chi phí này vào hai khoản được không (632 và 641) nhưng không làm thay đỗi KQKD của doanh nghiệp và số thuế TNDN vẫn không đỗi. Các bạn giúp tôi nhé, cách diều chỉnh thế nào? Thích · Trả lời · 28 Tháng 3 lúc 10:06 Nguyễn Huệ hay quá Thích · Trả lời · 25 Tháng 3 lúc 15:13 Hien Thu moi nguoi giup mjnh voi,mot cong ty dich vu thue nguoi khac chuyen hang cho mjnh da tra tien cho nguoi chuyen hang la 11tr da co thue GTGT 10%.nhung hai thang sau moi co hoa don thi phai hoach toan ntn Thích · Trả lời · 13 Tháng 3 lúc 22:32 Mẹ Bim hic, giờ em mới để ý, bên em có 1 mặt hàng hóa đơn đầu ra và hóa đơn mua vào của mặt hàng đó là khác nhau do có 2 tên gọi, liệu có sao ko ạ Thích · Trả lời · 28 Tháng 2 lúc 16:26 Khoidaurieng Khoi Diễn đàn kế toán G7giúp mình với, mình đang vướng vào trường hợp 1 và 2 đó tức là số hàng xuất bị âm bây giờ sau khi thuế thanh tra đã yêu cầu cty mình xuất toàn bộ số hàng đó ra và bây giờ mình không biết doanh số đó phải hạch toán như thế nào đây. mình cần lắm giúp mình với, bạn nào biết thì chỉ giáo giúp mình nhé, cảm ơn tất cả mọi người

tuyển tập câu hỏi phản biện chuyên đề thuế

thanh tra thuế tại trụ sở NNT; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì NNT được khai bổ sung, điều chỉnh: -NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định. - NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định. - NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện. Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì NNT thực hiện khai điều chỉnh vào HSKT của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (NNT không phải lập hồ sơ khai bổ sung). 2. Hồ sơ khai bổ sung gồm: Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh; bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo TT 156 (nếu khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế); Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh. 3. Các trường hợp khai bổ sung HSKT: -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT không làm thay đổi tiền thuế phải nộp, tiền thuế được khấu trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm tăng tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định. Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho NNT biết. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung. Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau hoặc được hoàn thuế. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT chỉ làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung, số tiền thuế điều chỉnh tăng khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung: +Trường hợp NNT chưa dừng khấu trừ chưa đề nghị hoàn thuế thì số tiền thuế điều chỉnh giảm khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại. +Trường hợp NNT đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế nhưng chưa được hoàn thuế thì cơ quan thuế xét hoàn thuế theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế và hồ sơ khai bổ sung theo quy định. + Trường hợp NNT đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế thì phải nộp số tiền thuế đã được hoàn sai và tính tiền chậm nộp kể từ ngày cơ quan kho bạc nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đến ngày NNT kê khai bổ sung. Trường hợp NNT chưa nộp đủ số tiền thuế đã hoàn sai hoặc tính tiền chậm nộp không đúng quy định, cơ quan thuế sẽ tính tiền chậm nộp và thông báo cho NNT. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung. NNT tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định đồng thời khai số tiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh giảm của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại. -Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung. NNT khai số tiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh tăng của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại. Đối với số thuế GTGT được điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, NNT khai điều chỉnh như trường hợp 3 khoản 5 Điều này. -NNT được khai bổ sung HSKT đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai GTGT khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền đề nghị hoàn điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại. TT 156 cũng quy định đối với hoạt động dầu khí, các nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; thuế GTGTđầu vào phát sinh trong kỳ tính thuế nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đó, trường hợp trước ngày 01/01/2014 cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế tương ứng theo thời hạn được kê khai bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế GTGT./. (Tài chính) Năm 2014 có rất nhiều các qui định mới về pháp luật liên quan đến hoạt động kế toán, thuế của doanh nghiệp (DN). Sau đây là một số lưu ý về pháp luật thuế đối với các DN trong năm 2014. I. Quy định mới về kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi một số Điều của Luật thuế GTGT, Thông tư số 219/2013/ TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013 của Chính phủ. Một số lưu ý đặc biệt: Bỏ quy định thời hạn kê khai thuế GTGT đầu vào trong vòng 6 tháng. DN được kê khai trước khi có thông báo thanh tra, kiểm tra của Cơ quan thuế từ 01/01/2014. Ngoài ra, nhiều nội dung thay đổi cơ bản khác như: Chuyển một số dịch vụ đang từ không chịu thuế sang thuế suất 10%, việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế có quy định ngưỡng doanh thu; riêng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được thay đổi tính trên tỷ lệ GTGT bằng tỷ lệ % trên doanh thu, thay đổi về thời gian hoàn thuế từ 3 tháng lên 12 tháng đồng thời thay đổi mức tiền thuế GTGT được hoàn theo tháng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, dự án đầu tư mới…quy định mới về khấu từ thuế đầu vào đối với tài sản cố định … II. Quy định mới về quản lý thuế: (Công văn 8355/BTC-TCT, Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa

bài số 2 hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân xã quảng văn, huyện quảng xương, tỉnh thanh hoá

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến tin tưởng mà một bên sẽ đồng ý cho bên kia sử dụng vốn của mình trong một thời gian thoả thuận. Trường hợp cho vay không cần bảo đảm chính là đã được dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Nếu như bên cho vay không tin tưởng bên đi vay thì họ sẽ yêu cầu đảm bảo bằng tài sản có giá trị tương đương, đây là trường hợp cầm cố thế chấp bảo lãnh. 1.1.2. Đặc điểm - Tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu trong nền kinh tế. - Tín dụng là một số vốn là bằng hiện vật hoặc hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả đã đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tín dụng. 1.1.3. Vai trò Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. Ở bất kỳ một tổ chức, một xí nghiệp, một cá nhân hay một doanh nghiệp nào thì vấn đề thừa hay thiếu vốn luôn luôn xảy ra. Thông qua tín dụng góp phần giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân này có thể tạo nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh để duy trì sản xuất được diễn ra một cách liên tục. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. Với chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ, tín dụng đã góp phần là giảm khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, nhất là tiền mặt trong tầng lớp dân cư qua đó làm giảm áp lực của lạm phát, ổn định của tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp , hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh… Làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội; tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động. Mặt khác, vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiền năng có sẵn trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên lao động, đất rừng… Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động để tạo ra lực lượng sản xuất mới Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 11 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Khi một xã hội phát triển lành mạnh đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc làm đó là tiêu đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội. Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế; tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không những trong phạm vi quốc nội mà còn thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển của mỗi nước làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển. 1.1.4. Phân loại tín dụng Tín dụng cho vay tồn tại dưới rất nhiều hình thức, nhiều tên gọi. Tuy nhiên, căn cứ vào một số các tiêu thức mà người ta có thể phân loại các loại hình như sau: 1.1.4.1. Theo thời hạn tín dụng Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng và được dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn. Đối với tổ chức tín dụng, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong quá trình hoạt động. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng và cố định. Trước đây theo thời hạn của Ngân hàng Nhà nước thì thời hạn cho vay trung hạn là 1-3 năm. Tuy nhiên, cho đến nay để đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay trung hạn lên 5 năm giải quyết được hai vấn đề. Thứ nhất là đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp bởi lẽ đối với, một số tài sản nhất định thời hạn sử dụng của chúng tương đối dài nên cần phải có thời gian đủ lớn doanh nghiệp mới có thể hoàn trả gốc và lãi cho quỹ tín dụng. Thứ hai là tránh tình trạng tiền cho vay của quỹ tín dụng bị chuyển vào nợ quá hạn chỉ vì thể chế và quy định gây ra, trong khi doanh nghiệp vẫn làm ăn và đầy đủ khả năng trả nợ. Còn đối với các nước trên thế giới loại cho vay này có thời hạn lên tới 7 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắn tài sản cố định, cải Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 12 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống, sản xuất… Trong nông nghiệp, cho vay trung hạn chủ yếu để đầu tư vào các đối tượng như máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều… Mục đích là đầu tư bổ sung vốn cố định chưa sữa chữa, xây dựng văn phòng là việc nhà kho, sữa chữa nâng cấp dây chuyền công nghệ. Cho vay dài hạn là các khoản có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên. Thời hạn của nó dài hơn đối với cho vay trung hạn, loại hình tín dụng này được cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, các phương tiện vận tải có quy mô lớn xây dựng xí nghiệp nhà máy mới, các dự án đầu tư phát triển như cơ sở hạ tầng. Mục đích là đầu tư bổ sụng vốn cố định với quy mô lớn đầu tư mới dây chuyền công nghệ, xây mới hệ thống nhà xưởng, kho… Nghiệp vụ cho vay truyền thống của các tổ chức tín dụng là cho vay ngắn hạn nhưng từ những năm 70 trở lại đây các tổ chức tín dụng đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung dài trong tổng dư nợ của quỹ tín dụng. 1.1.4.2. Theo căn cứ đảm bảo Cho vay không đảm bảo là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba việc cho vay chỉ dựa trên uy tín. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì tổ chức tín dụng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏi nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản tiền vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ 1.1.4.3. Theo mục đích sử dụng vốn - Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thương mại và dịch vụ. - Cho vay công nghiệp và thương mại là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này. - Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, lao động,... Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 13 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến - Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay, các quỹ tín dụng còn cho vay để trang trải các khoản chi phí thông thường của đời sống thông dụng dưới tên gọi là tín dụng tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng là một ví dụ. - Thuê mua và các loại tín dụng khác. 1.1.4.4. Theo phương thức hoàn trả tiền vay Theo cách này thì khoản cho vay có thể được hoàn trả theo cách sau: Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ ( khoản tiền vay sẽ được trả làm nhiều lần theo nhiều kì nợ). Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập. Cách thứ nhất là trả một lần cả vốn gốc và lãi khi đến hạn. Hai là khoản tiền vay sẽ được trả làm nhiều lần theo nhiều kỳ nợ. Ở Việt Nam, nếu doanh nghiệp không trả nợ vào lần sau hoặc lần sau nữa. Trong khi đó ở các nước khác nếu ngay từ lần trả đầu tiên mà không trả được nợ thì bị coi là nợ quá hạn để có biện pháp giải quyết. Phân loại theo xuất xứ vốn vay: Có loại do tổ chức tín dụng trực tiếp cho vay, có loại cho vay gián tiếp tức là tổ chức tín dụng mua lại nợ từ chủ nợ khác. Phân loại theo hình thức giá tự có: Một là cho vay bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu của tổ chức tín dụng được thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau, hai là cho vay bằng tài sản – loại này được áp dụng phổ biến dưới hình thức tài trợ thuê mua 1.2. Hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và từng thành viên giúp đỡ nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập do sự góp vốn của thành viên tại các xã ( phường). Quỹ chung này được dùng để cho vay và chia lợi nhuận theo tỉ lệ góp vốn của các thành viên. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 14 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một tổ chức tín dụng, hoạt động tín dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của quỹ tín dụng phát triển. Nâng cao chất lượng tín dụng đã, đang, và sẽ là cái đích mà tất cả các ngân hàng thương mại và các quỹ tín dụng hướng tới. 1.3. Hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng 1.3.1. Khái miện Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản của các tổ chức tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân không nằm ngoài điều đó; nó là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho quỹ tín dụng. Trong hoạt động này quỹ tín dụng nhường quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong khoảng thời gian hoàn trả, tài sản đảm bảo… Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng cấp cho khách hàng để mở rộng sản xuất chăn nuôi, kinh doanh nhỏ lẻ, tiêu dung… 1.3.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động cho vay Thời hạn: Giữa tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận Chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn trên dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng. Đối với pháp nhân Việt Nam là người nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam. Lãi suất cho vay Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn: Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của tổ chức tín dụng cho vay về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ quá hạn do giám đốc tổ chức tín dụng cho vay, quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng. Mức cho vay Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định về đảm bảo tiền vay của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước, khả năng hoàn trả của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng cho vay. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 15 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến 1.3.3. Đối tượng cho vay, điều kiện và nguyên tắc vay vốn 1.3.3.1. Đối tượng cho vay Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển. Số lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó. 1.3.3.2. Điều kiện cho vay Pháp nhân, cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật dân sự. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn hợp đồng. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp Có sự đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ 1.3.3.3. Nguyên tắc vay vốn Cho vay ngắn hạn được thực hiện theo 2 nguyên tắc: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế. Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay theo đúng quy định, đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng 1.4. Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân 1.4.1. Khái niệm - Doanh số cho vay là bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài chính. Các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ hoặc khách hàng vay mới lần đầu. - Doanh số thu nợ bao gồm tất cả các khoản thu vốn gốc mà khách hàng trả trong năm tài chính kể cả vốn thanh toán kết thúc hợp đồng hoặc vốn mà khách hàng trả một phần - Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh một thời điểm xác định nào đó của tổ chức tín dụng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà tổ chức tín dụng cần phải thu về. - Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đáo hạn mà khách hàng Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang – MSSV: 11011913 Trang 16

Tuesday, June 28, 2016

bài số 2 kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh lam sơn sao vàng

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG 3.2. Nhược điểm 1 2 3 Cách viết nội dung phiếu thu, phiếu xuất kho, thẻ thanh toán còn có sự sai sót Công ty chưa đẩy mạnh công tác bán hàng, quảng bá sản phẩm, chưa tăng cường các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá cho khánh hàng quen thuộc Công ty chưa chú ý đến việc trích lập các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá hàng bán, hàng tồn kho và nợ khó đòi CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG 3.3. Một số kiến nghị 1 Công ty nên đẩy mạnh kế toán bán hàng, quảng bá sản phẩm, tăng cường các khoản chiết khấu thương mại,…. 2 Công ty nên thường xuyên có những chính sách ưu đãi dành cho khách hàng có tiềm năng 3 Công ty nên lập các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá hàng bán, hàng tồn kho và nợ khó đòi 4 Cần phải viết phiếu thu, phiếu chi theo đúng nội dung 5 Phát huy những ưu điểm mà công ty đạt được Trong chiến lược về quản lý, kế toán bán hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng, cung cấp những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của Ban giám đốc. Vì vậy, việc tổ chức hạch toán khoa học và hợp lý công tác kế toán và đặc biệt là kế toán trong khâu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty.

Saturday, June 25, 2016

bài số 2 hoàn thiện chiến lược giao tiếp – khuếch trương trong hoạt động marketing cho công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị

- Thị trường hiện tại của công ty. Trong nước • Quốc tế • Kết quả HĐKD • 2.2. Thực trạng chiến lược giao tiếp khuếch trương. - Quảng cáo. • - Khuyến mại. • - PR. Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP – KHUẾCH TRƯƠNG 3.1. Định hướng chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing - Chiến lược kinh doanh. - Mục tiêu kế hoạch kinh doanh. - Những ưu tiên trong sự phát triển. . Không ngừng mở rộng quy mô . Giữ vững thị trường hiện có . Nâng cao hiệu quả hoạt động - Chiến lược cạnh tranh chủ đạo. . Phát triển kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt hoạt động mạnh về tổ chức giỏi về nghiệp vụ . Giữ vững mối quan hệ tốt với đối tác, bạn hàng . Không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của công ty . Mở rộng mối quan hệ giao dịch đối ngoại với các tổ chức trong và ngoài nước - Chiến lược marketing của công ty . Thị trường mục tiêu: chiến lược phát triển của công ty là ưu tiên việc giữ vững thị trường hiện có, đồng thời không ngừng vươn xa. - Định vi và xây dựng thương hiệu .

Friday, June 24, 2016

bài số 2 hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ hoằng hóa

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Nghiệp Vụ Phát sinh Nghiệp Vụ 1: Ngày 28/12. CTy TNHH Bình Minh trả lại 1 máy điều hòa mà công ty đã mua ngày 25 tháng 12 cho công ty Nợ TK 531: 4.000.000 Nợ TK 3331: 400.000 Có TK 111: 4.400.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 28/12, doanh nghiệp bán cho công ty TNHH Phương Mai 10.000kg Đạm Phú mỹ Nợ TK 112: 110.000.000 Có TK 511:10.000x 10.000 = 100.000.000 Có TK 3331: 10.000.000 Nợ TK 521: 100.000.000 x2% = 2.000.000 Nợ TK 3331: Có TK 112; 200.000 2.200.0000 3.2.2. Kế toán giá vốn Nghiệp vụ phát sinh Nghiệp vụ 1: Ngày 29/12. Doanh nghiệp xuất kho 5000kg Phân bón NPK Lâm thao với giá xuất kho 12.000đ/kg, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản (kèm theo phiếu xuất kho phụ lục 01) Nợ TK 632: 60.000.000 Có TK 156: 60.000.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 29/12. Xuất dầu diezen 1500 lít, với giá xuất kho là 20.000đ/ lít Nợ TK 632 : 30.000.000 Có TK 156: 30.000.000 Nghiệp vụ 3: Cuối tháng kết chuyển giá vốn để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (kèm theo phiếu kế toán) Nợ TK 911: 107.266.922.442 Có TK 632:107.266.922.442 3.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Nghiệp vị 1: Ngày 24/12/2012 phiếu chi 223/PC công ty thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp tổng giá thanh toán 11.000.000 VAT 10% (kèm theo phiếu chi phụ lục 01) Nợ TK 642: 10.000.000 Nợ TK 133: 1.000.000 Có TK 111: 11.000.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2013 công ty kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Chứng từ thu thập (phiếu kế toán ) Nợ TK 911: 3.546.738.472 Có TK 642: 3.546.738.472 3.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh . Nghiệp vụ 1: Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Nghiệp vụ 2: Kết chuyển chi phí tài chính sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911: 794.786.327 Có TK 632: 794.786.327 Nợ TK 911 : 2.078.666.450 Có TK 635 : 2.078.666.450 Nghiệp vụ 3: Kết chuyển chi phí quản lý sang TK xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911: Nghiệp vụ 4: Kết chuyển doanh thu thuần sang TK xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 511: 114.546.738.945 Có TK 911: 114.546.738.945 Nghiệp vụ 5: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3.546.738.472 Có TK 642: 3.546.738.472 Nợ TK 515: 794.786.327 Có TK 911 : 794.786.327 Nghiệp vụ 6: Kết chuyển thu nhập khác sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh Nợ TK 711: 49.870.450 Có TK 911 : 49.870.450 Nghiệp vụ 7: Kết chuyển chi phí khác sang TK xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911: 42.749.830 Có TK 811: 42.749.830 Nghiệp vụ 8: Lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nợ TK 911 : 3.139.667.900 Có TK 421 : 3.139.667.900 15 ƯU ĐIỂM Công ty đã chọn áp dụng hình thức kế toán tập trung Bộ phận kế toán của Công ty đuợc tổ chức khá hợp lý và chặt chẽ Quá trình hạch toán ban đầu nghiệp vụ bán hàng là hợp lý, hợp lệ Hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp với điều kiện thực tế công tác kế toán của công ty Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Visa nên việc hạch toán và xử lý công việc rất tiện lợi Thứ nhất: Về chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ Nhược Nhược điểm điểm Thứ hai: Về việc vận dụng hệ thống tài khoản và cách thức kế toán. Thứ ba: Hiện nay công ty chưa áp dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng các khoản phải thu khó đòi

bài số 2 một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty tnhh thương mại tuấn hiền

ƯU ĐIỂM KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN 1 1 Công ty đã phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn, căn cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải trả để có kế hoạch trả nợ thích hợp 2 2 Kế toán các khoản vay và nợ cũng theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, sổ sách đơn giản đối chiếu dễ dàng. 3 3 Kế toán nợ phải trả người bán cũng mở sổ theo dõi chi tiết theo từng đối tượng thuận lợi cho việc đối chiếu sổ sách 10/31/14 11 NHƯỢC ĐIỂM KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY Công ty đã sử dụng bảng tổng hợp tình hình thanh toán khách hàng, tuy nhiên bảng này chỉ thể hiện số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số đã thu, số dư cuối kỳ còn phải thu khách hàng mà chưa thể hiệnđược số tiền đã quá hạn thanh toán. 1 1 2 2 Sổ chi tiết các khoản phải thu chưa theo dõi được các khoản nợ đó còn trong thời hạn thanh toán hay hết thời hạn thanh toán, thời hạn chiết khấu 3 3 Đối với khách hàng là người bán nước ngoài công ty không sử dụng sổ theo dõi người bán bằng ngoại tệ mà chỉ theo dõi như khách hàng trong nước. 4 4 Trong quá trình hoạt động kinh doanh có thực hiện chính sách bán chịu cho khách hàng và đã phát sinh những khoản nợ phải thu khó đòi, tuy nhiên Công ty lại không tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi 10/31/14 12 NHƯỢC ĐIỂM KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY 1 1 Kế toán không mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ quá hạn sổ chi tiết các khoản phải thu chưa theo dõi được các khoản nợ đó còn trong thời hạn thanh toán hay hết thời hạn thanh toán, thời hạn chiết khấu. 2 2 Việc tính lương dồn vào cuối tháng làm khối lượng công việc nhiều, do đó khó khăn trong chi trả lương có thể dễ xảy ra thiếu xót, Các khoản lương phép, lương ngày nghỉ chưa thanh toán kịp thời vào hàng tháng, các khoản trợ cấp BHXH, trợ cấp thôi việc chưa được tiến hành kịp thời 3 3 Sổ vay ngắn hạn của công ty không có khoản mục thời hạn nợ trong hạn để biết các khoản nợ đã gần hết hạn, Nợ quá hạn để có kế hoạch kịp thời 4 4 Khi ký kết hợp đồng nếu Khách hàng trả tiền trước cho nhiều kỳ thì cần phải ghi nhận một khoản doanh thu chưa thực hiện.Nhưng công ty chưa mở sổ chi tiết cho TK 3387 để theo dõi 10/31/14 13 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY ĐỐI VỚI KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU 1 1 2 2 Đối với các khoản phải thu cần phải theo dõi thời hạn được chiết khấu, thời hạn thanh toán, quá hạn Công ty dựa vào tính chất quen biết, uy tín như nếu khách hàng quen biết lâu năm thì công ty cho thời hạn tín dụng dài, còn khách hàng mới quen thì cho thời hạn tín dụng ngắn hơn nhưng điều này lại không thể hiện lên sổ chi tiết công nợ mà chỉ lưu vào tập hồ sơ cùng với hợp đồng mua bán. 3 3 Công ty cần thiết kế lại mẫu sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng và lập thêm Bảng theo dõi các khoản phải thu khách hàng. Nhằm phân loại được các khoản nợ dài hạn, nợ ngắn hạn 4 4 Cần phải trích lập các khoản dự phòng theo quy định, Nếu khách hàng thanh toán chậm phải gửi thư nhắc nhở yêu cầu thanh toán hoặc cử nhân viên trực tiếp đi thu nợ. 10/31/14 14 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY ĐỐI VỚI KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ 1 1 Công ty nên thiết kế lại sổ chi tiết các khoản vay ngắn hạn thêm mục thời hạn nợ trong hạn hay quá hạn để biết được các khoản nợ đã gần đến hạn, nợ quá hạn để có kế hoạch trả nợ kịp thời không lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán 2 2 Khi tiến hành bán hàng hóa cần kiểm tra tình hình sản tài chính của khách hàng để giảm khoản rủi ro không thu được tiền, Kế toán công nợ cần phải theo dõi chi tiết thời hạn thanh toán từng chủ nợ, từng hợp đồng từ đó lập kế hoạch thanh toán theo thời hạn chiêt khấu 3 3 Cần chi tiết cho các khoản phải trả như TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện, Như vậy cần phải mở sổ chi tiết theo dõi cho khoản doanh thu chưa thực hiện này không nên theo dõi chung vào TK 338. 4 4 Việc tính lương công ty nên tính và chuyển trả theo hình thức gối lương, Đối với các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN thì công ty cần phải chi tiết riêng cho từng khoản để dễ dàng theo dõi 10/31/14 15 Em Xin Chân Thành Cồng Chấm Chuyên Đề ảm Ơn ! - Hội Đ - Cô Giáo Hướng Dẫn: Đỗ Thị Hạnh - Thầy Cô, Gia Đình Và Bạn Bè Đã Giúp Em Trong Quá Trình Hoàn Thiện Chuyên Đề Này! 10/31/14 16

Thursday, June 23, 2016

bài số 2 hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty tnhh duy tiến

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư - Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty, và đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty TNHH Duy Tiến”, các chứng từ, tài liệu liên quan đến phải thu và phải trả của tháng 12 năm 2013, các thông tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả KD của 2 năm 2012, 2013 và các thông tin khác liên quan đến Công ty TNHH Duy Tiến 4. Phạm vi nghiên cứu Tại công ty, hằng ngày các nghiệp vụ kinh tế nói chung và nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu và phải trả nói riêng phát sinh rất nhiều và phức tạp. Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và trình độ của bản thân cũng như quy mô của đề tài này em chỉ tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu và phải trả trên cơ sở số liệu thu thập được tháng 12 năm 2013. 5. Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này em đã sử dụng các phương pháp: - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liên quan đến đề tài. - Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích. - Phương pháp phân tích KD: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác KD nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứư từ đó tìm ra nghuyên nhân và giải pháp khắc phục. - Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiến hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 3 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư năm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích KD cũng như các quá trình khác. - Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán. Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác. 6.Kết cấu chuyên đề Chuyên đề được chia làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu ở các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thưc trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu tại công ty TNHH Duy Tiến. Chương 3: Thực trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Trả và Phải Thu tại công ty TNHH Duy Tiến. Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Thạc sỹ Phạm Văn Cư và các anh chị phòng kế toán của công ty TNHH Duy Tiến. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NỢ, VÀ PHÂN LOẠI CÔNG NỢ. 1.1.2. Khái niệm, phân loại nợ phải thu 1.1.2.1. Khái niệm nợ phải thu Nợ phải thu là một bộ phận tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện quyền của đơn vị trong việc nhận tiền, sản phẩm, hàng hoá từ khách hàng, các tổ chức và cá nhân khác trong quá trình kinh doanh Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, sản phẩm cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành khoản nợ phải thu. Noài ra nợ phải thu còn phát sinh trong trường hợp bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, khoản ứng trứoc tiền cho người bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược,…Như vậy, nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ. 1.1.2.2 Phân loại nợ phải thu - Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải thu dài hạn. + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình thường được xếp vào nợ phải thu dài hạn. - Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ; phải thu nội bộ; các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược,… phải thu khác. 1.1.2. Khái niệm, phân loại nợ phải trả 1.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả - Theo chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01) đoạn 18: Nợ phải trả là nghĩa vụ SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư hiện tại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanh toán từ nguồn lực của mình -Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả - Nợ phải trả được ghi nhận khi thoả mãn cả hai điều kiện được quy định ở chuẩn mực chung đoạn 42 như sau - Có đủ điều kiện chắc chắn là đơn vị sẽ dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán - Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy 1.1.2.2. Phân loại nợ phải trả - Phân loại nợ phải trả theo thời hạn thanh toán: + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải trả ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải trả dài hạn. + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại nợ phải trả ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình thường được xếp vào nợ phải trả dài hạn. - Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải trả: phải trả người bán, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp, các khoản vay, dự phòng phải trả…nợ phải trả khác. 1.2. NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1. Nội dung kế toán công nợ phải thu - Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ hình thành do chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Đây thường là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ khoản nợ phải thu của doanh nghiệp - Nợ phải thu nội bộ là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán riêng trong một công ty, tổng công ty về giao vốn, bán hàng nội bộ, về các khoản SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư chi hộ, các khoản phân phối trong nội bộ…theo qui chế tài chính của từng đơn vị. - Tạm ứng là khoản nợ thể hiện quyền của doanh nghiệp đối với người lao động trong đơn vị khi ứng tiền để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp - Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài sản ra khỏi đơn vị để cầm cố. - Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài sản ra khỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cược ở đơn vị khác theo những yêu cầu trong các giao dịch kinh tế. - Phải thu khác 1.2.2. Nội dung kế toán nợ phải trả Nợ phải trả bao gồm: - Nợ phải trả người bán là khoản nợ doanh nghiệp cam kết trả cho người bán khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ hay nhận cung cấp dịch vụ. - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước là số tiền mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán với nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loại thuế gián thu, trực thu; các khoản phí lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định. - Phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ sự kiện nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải nộp khác thuộc về thu nhập của họ - Phải trả nội bộ bao gồm các khoản phải trả về thu hộ, được chi hộ, tiền sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được cung cấp nhưng chưa thanh toán và một số khoản khác giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. - Vay ngắn hạn là khoản tiền vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng hay các đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động cho cả 3 giai đoạn của quá trình sản xuất. Đây là những khoản tiền vay mà doanh nghiệp phải trả trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kkỳ kinh doanh. SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 7 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư - Vay dài hạn là khoản nợ vay mà thời hạn thanh toán dài hơn 1 năm. Các khoản vay này được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho công tác đầu tư XDCB, cải tiến kỷ thuật, mở rộng SXKD hoặc để đầu tư tài chính dài hạn. - Các khoản phải trả khác. 1.2.3. Nguyên tắc kế toán công nợ 1.2.3.1.Nguyên tắc kế toán nợ phải thu - Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết theo từng đối tượng phải thu . Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả đồng ngoại tệ và đồng Việt Nam theo qui định tài chính hiện hành - Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc nợ dây dưa. Đối với khách hàng có quan hệ mua hàng thường xuyên hợăc có số dư lớn thì cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ (nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản). Trường hợp khách hàng thanh toán nợ bằng hàng (hàng đổi hàng) hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả…cần có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ,…biên bản thất thu xoá nợ kèm theo bằng chứng xác đúng về số dư nợ. - Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn, căn cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải thu để có biện pháp thu nợ thích hợp, và là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm - Nợ phải thu cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác về từng khoản nợ phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản nợ và thời gian thanh toán từng khoản nợ cụ thể. - Giám sát tình hình công nợ và chấp hành kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng. Vận dụng hình thức thanh toán tiên tiến, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp thời, đúng hạn ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn không hợp lý nhằm cải thiện SVTH: Lê Thị Quỳnh – MSSV: 11015843– Lớp CDKT13ATH Trang: 8

Wednesday, June 22, 2016

bài số 2 bài thuyêt trình nguyễn thị hoa giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ máy tính thanh trung

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG Tình hình sử dụng tổng vốn Tình hình sử dụng vốn lưu động Kết cấu vốn lưu động của Công ty đã có sự thay đổi khá lớn -Tiền mặt của Công ty không có nhiều biến động -Trong khi đó, khoản phải thu cũng đã tăng lên - Hàng tồn kho là một khoản mục luôn chiếm tỉ trọng rất lớn và tăng đều qua các năm Đây là dấu hiệu cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty đạt được hiệu quả không cao THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG Tình hình sử dụng tổng vốn Tình hình sử dụng vốn lưu động Lượng vốn lưu động sử dụng bình quân trong kì tăng lên, hiệu suất sử dụng thì lại đang giảm sút Vì doanh thu của Công ty trong năm 2012 và 2013 đã bị giảm sút do sự tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới vừa qua. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung Qua bảng trên, ta thấy khả năng thanh toán các khoản vay của Công ty được giữ ở mức tương đối ổn định Công ty khó có khả năng thanh toán nhanh những khoản nợ ngắn hạn Lợi nhuận, điều đáng quan tâm nhất đối với Công ty đang bị giảm sút Vốn của công ty không còn nhiều ở mức dự phòng mà dùng để sử dụng kinh doanh Trong thời gian này, do sự biến động của giá cả, cũng như tính chất ngày càng thay đổi của các mặt hàng điện tử, chính vì thế mà công ty sử dụng tổng nguồn vốn để đầu tư, mua sắm các trang thiết bị, các linh kiện hiện đại để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH THANH TRUNG Những kết quả đạt được Về vốn cố định. Công ty đã chú trọng đầu tư vào máy móc, thiết bị, dụng cụ quản lý Công ty đã tiến hành lập kế hoạch khấu hao cho từng năm, từng chu kì thương mại dịch vụ kinh doanh cụ thể và chi tiết. Về vốn lưu động Khả năng thanh toán của công ty được duy trì ở mức tương đối ổn định Công ty đã thực hiện cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập tới các phân xưởng, nhà máy, đơn vị thành viên Đời sống kinh tế của các cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được cải thiện. Những mặt hạn chế Về sử dụng vốn cố định. Vốn cố định chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng vốn của công ty Công ty áp dụng cách tính khấu hao theo đường thẳng để lập kế hoạch khấu hao cho tài sản của mình trong năm. Về vốn lưu động -Tình hình cho thấy, các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng tương đối lớn -Lượng tiền trong Công ty luôn ở mức rất thấp và chiếm một tỉ trọng quá nhỏ -Mặc dù khả năng thanh toán của công ty có nhiều biến đổi nhưng nó vẫn là quá thấp -Hiệu suất sử dụng tài sản có thể tạm chấp nhận được nhưng hệ số sinh lời thấp  Công ty cần tìm cho mình những hướng đi đúng đắn và phù hợp nhất  Một trong những mục tiêu hàng đầu của Công ty đó là tăng dần tỷ lệ nội địa hóa  Tập trung vào những dòng sản phẩm chiến lược mà Công ty mình đang có lợi thế như: xe tải, xe 3 bánh, xe 4 bánh...  Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn.  Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp.  Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động  Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.  Xây dựng chiến lược của Công ty một cách hợp lý, rõ ràng  Đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm Trong Chuyên đề, em đã mạnh dạn đề xuất những ý kiến của mình về một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của công ty. Nhưng do đây là vấn đề tương đối rộng lớn cần phải nghiên cứu một cách khoa học, dựa trên cả lý thuyết và thực tế, do kiến thức còn nhiều hạn chế cũng như thiếu kinh nghiệm thục tế nên báo của em không tránh khỏi những sai sót nhất định. Cuối cùng em xin cảm ơn cô Trần Thị Yến đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ máy tính Thanh Trung đã giúp em hoàn thành bài Chuyên đề này.

bài số 2 kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần rượu bia việt hưng

3.2 Hạn chế Công ty chưa sử dụng những chính sách ưu đãi dành cho những khách hàng, đặc biệt là các khách hàng có tiềm năng cạnh tranh của công ty không cao. Công ty chưa đẩy mạnh công tác bán hàng, quảng bá sản phẩm, chưa tăng cường các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho những khách hàng mua với số lượng lớn. Công ty chưa chú ý đến việc lập dự các khoản dự phòng: Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi. …. 3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần rượu bia Việt Hưng Công ty nên thường xuyên có những chính sách ưu đãi dành cho khách hàng có tiềm năng Công ty nên đẩy mạnh kế toán bán hàng, quảng bá sản phẩm, tăng cường các khoản chiết khấu thương mại,…. Doanh nghiệp thực hiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Công ty nên mở sổ chi tiết theo dõi các khoản giảm giá trừ doanh thu Việc tổ chức hạch toán khoa học và hợp lý công tác kế toán và đặc biệt là kế toán trong khâu tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty.

bài số 2 kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh lam sơn sao vàng

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG 3.2. Nhược điểm 1 Cách viết nội dung phiếu thu, phiếu xuất kho, thẻ thanh toán còn có sự sai sót 2 Công ty chưa đẩy mạnh công tác bán hàng, quảng bá sản phẩm, chưa tăng cường các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá cho khánh hàng quen thuộc 3 Công ty chưa chú ý đến việc trích lập các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá hàng bán, hàng tồn kho và nợ khó đòi CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG 3.3. Một số kiến nghị 1 Công ty nên đẩy mạnh kế toán bán hàng, quảng bá sản phẩm, tăng cường các khoản chiết khấu thương mại,…. 2 Công ty nên thường xuyên có những chính sách ưu đãi dành cho khách hàng có tiềm năng 3 Công ty nên lập các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá hàng bán, hàng tồn kho và nợ khó đòi 4 Cần phải viết phiếu thu, phiếu chi theo đúng nội dung 5 Phát huy những ưu điểm mà công ty đạt được Trong chiến lược về quản lý, kế toán bán hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng, cung cấp những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của Ban giám đốc. Vì vậy, việc tổ chức hạch toán khoa học và hợp lý công tác kế toán và đặc biệt là kế toán trong khâu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty.

Tuesday, June 21, 2016

bài số 2 một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần quang anh


bài số 2 nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh nhno&ptnt ba đình- thanh hóa

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Chương 2: Nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa Chương 3: Giải pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ba Đình- Thanh Hóa Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893 3 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1. Tổng quan về tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1.1.Hoạt động tính dụng của ngân hàng 1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Qua lịch sử phát triển, tín dụng là một phạm trì kinh tế và cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Nó là một động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển lên một giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội ngày nay, tín dụng được hiểu theo ngôn ngữ thông thường là quan hệ vay mượn dựa trên những nguyên tắc: Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ, hoặc dưới hình thái vật chất như: hàng hóa, máy móc, thiết bị, bất động sản, tiền tệ… Người đi vay chỉ sử dụng đối tượng vay tạm thời trong một thời gian nhất định sau khi hết thời hạn theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người vay. Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị ban đầu, nói cách khác người đi vay phải oàn trả lãi gốc lẫn lãi cho người cho vay. Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với các cá nhân và tổ chức dựa trên các nguyên tắc có hoàn trả (cả gốc và lãi) sau một thời gian nhất định. 1.1.1.2. Các hình thức cho vay của ngân hàng - Phân theo thời hạn cho vay có 3 loại hình thức tín dụng + Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay dưới 12 tháng, thường được sử dụng để vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hoặc các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Loại này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng NHTM. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến + Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 1 năm đến 5 năm. Loại tín dụng này chủ yếu được sử dụng để đàu tư vào vvieecj mua sắn tài sản cố định, cải tiens hoặc đổi mới trang thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh xây dựng các dự án hoặc công trình có quy mô nhỏ và có thời hạn thu hồi vốn nhanh. + Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 5 năm trở lên. Chủ yếu để đáp ứng nhu cầu về vốn dài hạn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất các công trình có quy mô lớn, như các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các công trình dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư nhà nước… - Phân theo tài sản đảm bảo + Tín dụng có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba. + Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín bản than khách hàng. - Căn cứ vào hình thái giá trị có 2 loại hình thức tín dụng + Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị tín dụng Ngân hàng cung cấp cho khách hàng là tiền. Đây là hình thái tín dụng chủ yếu của NHTM và nó được thực hiện dưới kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, tín dụng trả góp, thấu chi… + Tín dụng bằng tài sản: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng ngân hàng cung cấp cho khách hàng là tài sản. Trong thời hạn cho vay vốn, những tài sản này chính là tài sản đảm bảo cho các khoản vay. - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có 2 loại hình thức tín dụng + Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cấp cho chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa. Gồn những loại hình như cho vay bất động sản, cho vay công nghiệp và thương mại, cho vay nông nghiệp, thuê mua… Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến + Tín dụng tiêu dung: là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp uqnga nhu cầu tiêu dung như mua sắn nhà cửa, xe cộ và cá hoàng hóa tiêu dung khác - Căn cứ vào phương pháp cho vay + Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ cho Ngân hàng. + Tín dụng gián tiếp: là khoản vay được thực hiện thông qua người thứ ba như mua lại các khế ước hoặc chứng từ phát sinh còn trong thời hạn thanh toán. Các loại cho vay gián tiếp mà ngân hàng NHTM thực hiện là chiết khấu thương mại, mua các phiếu bán hàng. Mua các khoản nợ của các doanh nghiệp… 1.1.2. Khái niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng 1.1.2.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng Quan điểm về chất lượng tín dụng dưới góc độ ngân hàng, khách hàng và xã hội có sự mâu thuẫn. Ngân hàng luôn mong muốn có thu nhập cao từ khoản vay, do vậy muốn duy trì lãi suất cho vay cao, thu từ khoản vay đúng hạn… ngược lại, khách hàng muốn mức lãi suất thấp, thuận lợi trong thủ tục vay… cũng xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận. Trong khi đó, yêu cầu của xã hội là thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Do vậy, hoạt động của ngân hàng phải đáp ứng và dung hòa cả ba mục tiêu trên. Để đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp một cách chính xác, đầy đủ chúng ta phải xem xét và phân tích kỹ lưỡng cả mặt lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, các chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng trên giác độ của ngân hàng, doanh nghiệp và nên kinh tế xã hội. 1.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng - Chỉ tiêu định tính Đối với chủ thể là khách hàng: Chất lượng tín dụng được biểu hiện ở mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng Đối với chủ thể là ngân hàng: Chất lượng tín dụng đối với các doanh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến nghiệp được thể hiện qua kết quả kinh doanh của ngân hàng, uy tín của ngân hàng trong quan hệ tín dụng của doanh nghiệp Đối với chủ thể là kinh tế xã hội: Hiệu quả trong mối quan hệ hai chiều này tất yếu đem lại tổng thể cho nền kinh tế đất nước: tăng năng suất lao động, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, thị trương tài chính ổn định, hệ thống ngân hàng phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Chỉ tiêu định lượng Chỉ tiêu về doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ đối với doang nghiệp Chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu của doanh nghiệp Chỉ tiêu lợi nhuận của hoạt động tín dụng: Tóm lại, để đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp tốt hay xấu đi phải căn cứ đồng thời vào nhiều chỉ tiêu thực hiện kế hoạch 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.2.1 Đặc điểm hoạt động doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, công ty quy mô vừa và nhỏ Các hợp tác quy mô vùa và nhỏ hoạt động theo hợp tác Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2000/ND-CP về đăng ký kinh doanh 1.2.1.2. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ - Quy mô nhỏ: - Bộ máy tổ chức sản xuất đơn giản: - Vốn đầu tư vào khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ ít, khả naeng thu vốn đầu tư nhanh, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận hàng năm cao Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893 7 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến - Tạo việc làm góp phần tạo việc làm, góp phần làm giảm tình trạng thất nghiệp cho nền kinh tế 1.2.2. Nhóm các nhân tố tác động tới doanh nghiệp và nhân tố từ phía ngân hàng 1.2.2.1. Nhóm các nhân tố tác động tới doanh nghiệp - Môi trường kinh doanh - Môi trường pháp lý - Những nhân tố chủ quan của doanh nghiệp 1.2.2.2. Nhóm nhân tố từ phía ngân hàng - Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chấp hành quy định tín dụng - Các nhân tố khác Như vậy, chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu tác động của rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan. Để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng đóng góp vào sự ổn định và phát triển của ngân hàng, cũng như phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó tạo sự phát triển chung cho nền kinh tế, các nhà quản lý cần phải nắm vững các nhân tố ảnh hưởng tới nó để từ đó tìm ra các biện pháp hợp lý khai thác hiệu quả các nhân tố tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực mà nó mang lại. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hải – MSSV:11012893 8

Saturday, June 18, 2016

bài số 2 giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty tnhh xây dựng trường minh

CHƯƠNG 2 Bảng 2.6 : Hệ số hoạt động của tài sản ngắn hạn. CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 ĐVT: ĐỒNG Năm 2012 so với năm 2011 % Chênh lệch Doanh thu thuần TSNH bình quân 10,496,699,600 11,149,737,800 12,951,801,800 Năm 2013 so với năm 2012 % Chênh lệch 653,038,200 6.22 1,802,679,400 16.16 4,788,125,900 7,028,799,200 9,832,561,700 2,240,673,300 46.80 2,803,762,500 39.89 Vòng quay TSNH (vòng ) 2.190 1.590 1.310 -0.600 -27.40 -0.280 -17.61 Thời gian một vòng quay TSNH 166.500 230.100 277.830 63.600 38.20 47.730 20.74 HTTP://WWW.IUH.EDU.VN CHƯƠNG 2  HỆ SỐ SINH LỜI CỦA TSNH. HỆ SỐ SINH LỜI HỆ SỐ SINH LỜI CỦA TSNH GIẢM QUA CÁC NĂM VỐN ĐẦU TƯ VÀO TSNH TĂNG CAO HTTP://WWW.IUH.EDU.VN CHƯƠNG 2  PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG Bảng 2.7. Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn. CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 CL LNST 12,295,200 TSNH bình quân 4,788,125,900 Hệ số sinh lời của TSNH 0.26 11,901,200 ĐVT: ĐỒNG 2013/2012 % CL % 13,944,800 -394,000 -3.20 2,043,600 17.17 7,028,799,200 9,832,561,700 2,240,673,300 46.80 2,803,762,500 39.89 -0.00088 -34.24 -0.00027 -15.98 0.17 0.14 HTTP://WWW.IUH.EDU.VN CHƯƠNG 2  ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH. Công ty còn thường xuyên tiến hành việc tính và trích khấu hao tài sản cố định. Công ty hoàn toàn có thể tự chủ về mặt tài chính. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Công ty đã xây dựng được quy chế quản lý, sử dụng tài sản rõ ràng Công ty đã quản lý tốt tài sản lưu động Tận dụng tối đa các nguồn lực để từng bước khẳng định vị thế của mình. HTTP://WWW.IUH.EDU.VN  TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN. CHƯƠNG 2 TỒN TẠI & NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI Hệ số thanh toán hiện hành không ổn định Khoản phải thu của khách hàng tăng Chi phí sử dụng vốn cao NGUYÊN NHÂN Kết cấu TSNH của công ty chưa hợp lý CHỦ QUAN KHÁCH QUAN HTTP://WWW.IUH.EDU.VN CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TRƯỜNG MINH.  GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN • Nâng cao vai trò của lãnh đạo công ty về công tác quản lý tài sản ngắn hạn. • Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý tài sản ngắn hạn. • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ. • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản dự trữ. • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu HTTP://WWW.IUH.EDU.VN

bài số 2 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần xây dựng delta

CHƯƠNG 2  CÂN ĐỐI TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN BẢNG 2.2.5 : PHÂN TÍCH VỐN LUÂN CHUYỂN ĐVT: Nghìn đồng Năm 2012 CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2013 so vớ 2011 so với 2012 Tỷ lệ CL CL (%) Tỷ lệ (%) I. Nợ dài hạn 42.856.611 66.739.071 75.473.501 23.882.460 55,7 8.734.430 11,6 II. Vốn chủ sở hữu 15.878.838 16.387.141 18.616.126 508.303 3,2 2.228.985 12,0 III. Tài sản dài hạn 42.495.301 59.255.575 65.119.546 16.760.274 39,4 5.863.971 9,0 Vốn luân chuyển 16.240.148 23.870.637 28.970.081 7.630.489 47,0 5.099.444 17,6 HTTP://WWW.IUH.EDU.VN CHƯƠNG 2  ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY Công ty tận dụng tối đa số vốn cố định hiện có KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Công ty tiến hành việc tính và trích khấu hao tài sản cố định Bảo toàn và phát triển vốn cố định Công ty đã xây dựng quy chế quản li, sử dụng TSCD rõ dàng ở từng bộ phận HTTP://WWW.IUH.EDU.VN CHƯƠNG 2  HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN. HẠN CHẾ & NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ Vấn đề đầu tư, đổi mới và công tác khấu hao TSCĐ Công tác quản lý, sử dụng quỹ và công tác bảo trì TSCĐ Công tác định kỳ tiến hành phân tích hiệu quả sử dung VCĐ NGUYÊN NHÂN Trình độ sử dung, quản lý và công tác hạch toán, kế toán CHỦ QUAN KHÁCH QUAN HTTP://WWW.IUH.EDU.VN CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CPXD DELTA GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH ĐỊNH HƯỚNG P.TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐẾN 2015 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HTTP://WWW.IUH.EDU.VN CHƯƠNG 3  GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH  Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định.  Tính toán tiết kiệm các chi phí, tăng lợi nhuận cho công ty.  Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên.  Chủ động tăng năng lực sản xuất, thực hiện đầu tư theo chiều sâu.  Tìm kiếm nguồn tài chợ cho đầu tư, đổi mới tài sản cố định.  Cải tiến phương pháp khấu hao TSCĐ.  Thanh lý những tài sản không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh.  Định kỳ phân tích tình hình quản lý & sử dụng VCĐ  Huy động nguốn vốn tối ưu.  Hoàn thiện công tác hạch toán, kế toán HTTP://WWW.IUH.EDU.VN CHƯƠNG 3  MỘT SỐ KIẾN NGHỊ  KIẾN NGHỊ CÔNG TY  Doanh nghiệp cần phải không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng vào mọi lúc mọi nơi.  Ngoài ra doanh nghiệp cần phải cân nhắc khi chọn ra điều kiện thanh toán  KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC  Nhà nước cần kiên quyết ngăn chặn và đẩy lùi hàng nhập lậu để tạo ra thị trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp trong nước.  Thuế giá trị gia tăng có nhiều bất cập. Do vậy trong thời gian tới Nhà nước cần phải xem xét lại luật thuế.  Nhà nước cũng cần đúng ra hoàn thiện và phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam để tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư.  Nhà nước cũng đã có nhiều biện pháp nhằm giữ ổn định nền kinh tế . HTTP://WWW.IUH.EDU.VN

Friday, June 17, 2016

bài số 2 hoàn thiện chiến lược giao tiếp – khuếch trương trong hoạt động marketing cho công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị

- Thị trường hiện tại của công ty. Trong nước • Quốc tế • Kết quả HĐKD • 2.2. Thực trạng chiến lược giao tiếp khuếch trương. - Quảng cáo. • - Khuyến mại. • - PR. Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP – KHUẾCH TRƯƠNG 3.1. Định hướng chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing - Chiến lược kinh doanh. - Mục tiêu kế hoạch kinh doanh. - Những ưu tiên trong sự phát triển. . Không ngừng mở rộng quy mô . Giữ vững thị trường hiện có . Nâng cao hiệu quả hoạt động - Chiến lược cạnh tranh chủ đạo. . Phát triển kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt hoạt động mạnh về tổ chức giỏi về nghiệp vụ . Giữ vững mối quan hệ tốt với đối tác, bạn hàng . Không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của công ty . Mở rộng mối quan hệ giao dịch đối ngoại với các tổ chức trong và ngoài nước - Chiến lược marketing của công ty . Thị trường mục tiêu: chiến lược phát triển của công ty là ưu tiên việc giữ vững thị trường hiện có, đồng thời không ngừng vươn xa. - Định vi và xây dựng thương hiệu .

Thursday, June 16, 2016

bài số 2 hoàn thiện công tác nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty tnhh công nghệ và thương mại sông mã

Biểu số 27: Đơn Vị: CTY TNHH CN&TM Sông Mã Địa chỉ: PHAN BỘI CHÂU TP THANH HÓA SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU,CÔNG CỤ TK 153 - Tên vật tư: xẻng - Tại kho: Công cụ, dụng cụ Chứng từ Ngày tháng Nhập Nhập Xuất B C 18/02 PNK98 20/02 ........... Diễn giải D Tồn đâu kỳ Cộng phát sinh Xuất S.Lg Đơn T.Tiền giá(đ/chiếc) (đ) 1 2 20000 3=1*2 20000 400.000 Nhập 20 kho PXK57 Xuất … kho .......... ............ .......... 100 đơn vị tính: chiếc S.Lg Đơn giá T.Tiền (đ/chiếc) (đ) 4 5 6=4*5 7 0 8 ... ... 20 400.000 2000 300.000 5 100.000 ........... ........... … 15 ............. ............ ........ ........... 2.000.000 ............. Ghi chú Tồn 80 S.Lg T.Tiền (đ) 9 1.600.000 Tồn cuối kỳ 20 400.000 Hà Nội Ngày 28 tháng 0 2 năm 2014 Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) 11  Căn cứ vào các chứng từ kế toán thiết lập sổ cái cho các TK152, TK153 Biểu số 32: Đơn vị : cty TNHH CN&TM Sông Mã Địa chỉ: PHAN BỘ CHÂU TP TH Mẫu số S15-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Sổ cái Năm 2014 Tên tài khoản : Nguyên vật liệu Số hiệu: 152 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Số hiệu B Diễn giải Ngày thán g C D Nhật ký chung Số STT tran dòn g g E G H 15/02 PNK96 15/0 2 15/2 PNK97 15/2 20/02 PXK55 20/0 2 20/02 PXK56 20/0 2 ……… ………. ……. …………… Cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Nợ Có 1 Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong tháng Mua nguyên vật liệu Sắt BR58 Mua thép p25của Cty TNHH Sx & KD Bắc Cường Xuất sắt BR58 phục vụ sản xuất cửa đi 02 cánh. Xuất thép p25 phục vụ sản xuất Đơn vị : đồng Số tiền TK đối ứng 2 100.000.000 01 01 112 46.000.000 01 04 112 17.000.000 01 41 621 23.000.000 01 43 621 15.300.000 … … …… …………… …………. 800.000.000 500.000.00 0 400.000.000 Sổ này có 01 trang Ngày 28 tháng 2 năm 2014 Kế toán ghi sổ (ký, họ tên) Giám đốc (ký, họ tên) 12 CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ.  3.1 Kết luận về thực trạng hoạch toán NVL, CCDC Ưu điểm Công tác quản lý tài chính toàn công ty vể cơ bản đã đúng theo quy định của các chế độ hiện hành. Công ty đang sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức này rõ ràng, dễ hiểu. Công ty có đội ngũ nhân viên kế toán vững vàng về nghiệp vụ chuyên môn, dày dạn kinh nghiệm. Việc hoạch toán trình Nhập - Xuất dựa trên những chứng từ kế toán phù hợp kế toán đã ghi vào bảng kê ghi Nợ, bảng kê ghi Có. 13 Kế toán chưa thay đổi kịp với sự thay đổi liên tục của Hệ thống Luật Kế Toán Tài Chính, công tác kế toán được làm theo thủ công nên có sự sai số trong quá trình thực hiện. Do công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập chung nên tạo ra khoảng cách về không gian và thời gian. NHƯỢC ĐiỂM Do số lượng kế toán còn hạn chế làm cho kế toán NVL chưa nghiêm ngặt. Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán mà đang thực hiện trên Excel 14 3.2 Các đề suất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC. Công ty có thể mở thêm các cửa hàng bán trực tiếp sản phẩm mình làm ra. Đồng thời mở rộng thị trường Maketing nhằm giới thiệu sản phẩm. 2. Phải thường xuyên sửa chữa hay mua sắm các thiết bị hiện đại và sử dụng phần mềm dành riêng cho kế toán. 3. Khuyến khích công nhân đưa ra ý tưởng mới sáng tạo. 4. Đề xuất đóng góp để chính bản thân lãnh đạo hoàn thiện công tác quản lý của mình. 1. 15 KẾT LUẬN Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ chiếm một phần quan trọng trong công tác kế toán ở các đơn vị sản xuất . Vì vậy việc quản lý tốt NVL và CCDC sẽ góp phần không nhỏ vào việc hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Qua việc nghiên cứu một số vấn đề chủ yếu của công tác quản lý, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty. Em đã nhìn nhận sâu hơn về công tác “kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 16

bài số 2 hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ hoằng hóa

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Nghiệp Vụ Phát sinh Nghiệp Vụ 1: Ngày 28/12. CTy TNHH Bình Minh Công ty cổ phần thương mại và dịch Mẫu số: S01a ụ Hoằng Hóa (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. trả lại 1 máy điều hòa mà công ty đã mua ngày 25 Thị trấn Bút sơn – huyện Hoằng hoá Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) Thanh hoá. tháng 12 cho công ty CHỨNG TỪ GHI SỔ Nợ TK 531: 4.000.000 Số 04 Ngày 28 tháng 12 năm 2012 Nợ TK 3331: 400.000 ĐVT: Đồng Số hiệu Ghi Có TK 111: 4.400.000 Trích yếu tài khoản Số tiền chú Nợ Có Nghiệp vụ 2: Ngày 28/12, doanh nghiệp bán cho A B C 1 D CTy TNHH Bình Minh trả lại 1 máy điều công ty TNHH Phương Mai 10.000kg Đạm Phú mỹ hòa mà công ty đã mua ngày 25 tháng 12 Nợ TK 112: 110.000.000 cho công ty vì do máy lắp vào không hoạt 531 4.400.000 động được, doanh nghiệp phải hoàn trả lại Có TK 511:10.000x 10.000 = 100.000.000 số tiền đã thu Có TK 3331: 10.000.000Doanh nghiệp bán cho công ty TNHH Phương Mai 10.000kg Đạm Phú mỹ đơn Nợ TK 521: 100.000.000 x2% = 2.000.000 giá 10.000đ/kg, VAT 10%, khách hàng đã 521 thanh toán bằng chuyển khoản sau khi đã Nợ TK 3331: Có TK 112; 200.000 2.200.0000 2.200.000 trừ đi chiết khấu thương mại 2% Cộng X X 6.600.000 X Ngày .31...tháng ..12..năm ...2012.. Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Lê Phương Anh Lê Phái Luật 3.2.2. Kế toán giá vốn Nghiệp vụ phát sinh Nghiệp vụ 1: Ngày 29/12. Doanh nghiệp xuất kho 5000kg Phân bón NPK Lâm thao với giá xuất kho 12.000đ/kg, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản (kèm theo phiếu xuất kho phụ lục 01) Nợ TK 632: 60.000.000 Có TK 156: 60.000.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 29/12. Xuất dầu diezen 1500 lít, với giá xuất kho là 20.000đ/ lít Nợ TK 632 : 30.000.000 Có TK 156: 30.000.000 Nghiệp vụ 3: Cuối tháng kết chuyển giá vốn để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (kèm theo phiếu kế toán) Nợ TK 911: 107.266.922.442 Có TK 632:107.266.922.442 Mẫu số: 01 GTKT3/001 TM/10P Mẫu01 - 01 - DNN Công ty ty cổ phần thương mại dịch vụ vụ Mẫu số: số: DNN Công cổ phần thương mại và và dịch Hoằng Hóa HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ ( QĐ số 48/2006 /QĐ – BTC.Ngày GIA TĂNG Hoằng Hóa ( QĐ số 48/2006 /QĐ – BTC.Ngày Thị trấn Bút sơn – huyện Hoằng hoá Thị trấn Bút sơn – huyện Hoằng hoá Nội bộ 14/09/2006 của bộ trưởng BTC ) Liên 3 : 0008432 Thanh hoá. 14/09/2006 của bộ trưởng BTC ) Ngày 29 tháng 12 năm 2012 Đơn vị bán hàng: Công ty CP TM – Dv Hoằng Hoá PHIẾU XUẤT KHO Địa chỉ: Thị trấn Bút sơn – HHoá Ngày PHIẾU 12 năm 2012 29 tháng XUẤT KHO Số tài khoản: 3518211000005 Mở tại Ngân hàng Nông nghiệp huyện HHoá Nợ TK 632 Ngày 29 tháng 12 năm 2012 Điện thoại: ............................................. MS: 2800117603 Có TK 156 Thanh hoá. Nợ TK 632 Có TK 156 - Họ và tên người nhận hàng: Phân bón NPK Lâm thao Họ tên người mua hàng: Lê văn Bàn Địa Họ và tên người nhận hàng: Anh Hoàng Văn Nam - chỉ (bộ phận) : Phân bón NPK Lâm thao Tên đơn vị: HTX NN Hoằng Quỳ - Lý do xuất kho: Bán Phân bón NPK Lâm thao Địa chỉ: Hoằng Quỳ – HHoá - Thanh Hoá Địa chỉ (bộ phận) : Nga Sơn – Thanh Hóa Số tài khoản: 3518211001458 Mở tại công ty - Xuất tại kho (ngăn lô): 03 Địa.điểmtại Ngân hàng Nông nghiệp huyện HHoá - Lý thức thanh toán: Trả tiền mặt Hìnhdo xuất kho: Xuất dầu diezen MS: Đơn vị - TT Tênkho (ngăn lô): 03 Địa điểm tạiSố lượng Xuất tại hàng hoá, dịch vụ công ty Đơn giá Thành tiền Tên nhãn hiệu, quy tính Số lượng cách phẩm chất vật Mã Đơn Kg Theo Đơn giá Thành tiền Thực 10.571,43 1 Đạm Phú mỹ 500 5.285.715 tư, vị xuất 2 dụng cụ, sản Nhật số NPK hiệu, quy Việt kg chứng Số lượng 11.904,76 350 4.166.666 Tên nhãn hoá phẩm, hàng tính từ 3 NPK Lâm thao kg 1.200 4.428,57 giá 5.314.284 tiền cách phẩm chất vật C Mã D Đơn 1 Theo 2 Thực Đơn Thành B 3 4 Bán Phân bón cụ, sản 01 sốĐồng tư, dụng NPK vị 12.000 60.000.000 chứng 5000 xuất Lâm thao khách hàng phẩm, hàng hoá tính từ Cộng tiền hàng thanh toán bằng B C D 1 2 3 4 14.766.665 chuyển khoản Xuất …….. GTGT: 01 5 % dầu diezen Đồng 1500 Tiền20.000 GTGT: 30.000.000 Thuế suất ….. ….thuế ….. Cộng X ….. X …. 60.000.000 ….. 738.335 …….. - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi triệu đồng Tổng cộng tiền thanh toán 15.505.000 30.000.000 Cộng X X - Số chứngviếtgốc kèm theo Mười lăm triệu năm trăm lẻ năm ngàn đồng chẵn ) từ bằng chữ : ( HĐ 879213 Số tiềnsố tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi triệu đồng - Tổng Ngày 29 tháng 12 năm 2012 - Số chứng từ gốc kèm theo HĐ 843214 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế 12 năm 2012 Ngày 29 tháng toán trưởng Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, tên) (Ký, tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họhọ tên) (Ký, họhọ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Anh Nguyễn Thu Trang Phạm Văn Hoàng Phạm Văn Hoàng Lê Phái Luật LêLê Phươngphiếu Nguyễn Thu Trang Phương Anh Lê Phái Luật Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Lê Phương Anh (Ký, họ tên) Nguyễn Thu Trang (Ký, họ tên) Phạm Văn Hoàng (Ký, họ tên) Lê Phái Luật 3.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Nghiệp vị 1: Ngày 24/12/2012 phiếu chi 223/PC công ty thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp tổng giá thanh toán 11.000.000 VAT 10% (kèm theo phiếu chi phụ lục 01) Nợ TK 642: 10.000.000 Nợ TK 133: 1.000.000 Có TK 111: 11.000.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2013 công ty kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Chứng từ thu thập (phiếu kế toán ) Nợ TK 911: 3.546.738.472 Có TK 642: 3.546.738.472 Công ty cổ phần thương mại và dịch ụ Hoằng Hóa Thị trấn Bút sơn – huyện Hoằng hoá Thanh hoá. Mẫu số: S01a (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 04 Ngày 28 tháng 12 năm 2012 ĐVT: Đồng Trích yếu A Thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp Tiền thuế GTGT theo hóa đơn số 008998 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để XDKQKD Cộng Số hiệu tài khoản Nợ Có B C Số tiền Ghi chú 1 D 642 1111 10.000.000 133 1111 1.000.000 911 642 3.546.738.472 X X 3.546.738.472 X Ngày .31...tháng ..12..năm ...2012.. Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Lê Phương Anh Lê Phái Luật 3.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh . Nghiệp vụ 1: Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Nghiệp vụ 2: Kết chuyển chi phí tài chính sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911: 794.786.327 Có TK 632: 794.786.327 Nợ TK 911 : 2.078.666.450 Có TK 635 : 2.078.666.450 Nghiệp vụ 3: Kết chuyển chi phí quản lý sang TK xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911: Nghiệp vụ 4: Kết chuyển doanh thu thuần sang TK xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 511: 114.546.738.945 Có TK 911: 114.546.738.945 Nghiệp vụ 5: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3.546.738.472 Có TK 642: 3.546.738.472 Nợ TK 515: 794.786.327 Có TK 911 : 794.786.327 Nghiệp vụ 6: Kết chuyển thu nhập khác sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh Nợ TK 711: 49.870.450 Có TK 911 : 49.870.450 Nghiệp vụ 7: Kết chuyển chi phí khác sang TK xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911: 42.749.830 Có TK 811: 42.749.830 Nghiệp vụ 8: Lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nợ TK 911 : 3.139.667.900 Có TK 421 : 3.139.667.900 Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ ng Hóa n Bút sơn – huyện Hoằng hoá - Thanh Mẫu số: S01a (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 04 Ngày 31 tháng 12 năm 2012 ĐVT: Đồng Trích yếu A Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Kết chuyển chi phí tài chính sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Kết chuyển chi phí quản lý sang TK xác định kết quả kinh doanh. Kết chuyển doanh thu thuần sang TK xác định kết quả kinh doanh. Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh Kết chuyển thu nhập khác sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh Kết chuyển chi phí khác sang TK xác định kết quả kinh doanh Số hiệu tài khoản Nợ Có B C 911 632 911 642 511 911 515 911 711 911 911 811 Lãi hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh 911 X X Ghi chú D 421 Cộng 1 794.786.327 632 911 Số tiền 2.078.666.450 3.546.738.472 114.546.738.945 794.786.327 49.870.450 42.749.830 3.139.667.900 3.546.738.472 X Ngày .31...tháng ..12..năm ...2012.. Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Lê Phương Anh Lê Phái Luật 15 ƯU ĐIỂM Công ty đã chọn áp dụng hình thức kế toán tập trung Bộ phận kế toán của Công ty đuợc tổ chức khá hợp lý và chặt chẽ Quá trình hạch toán ban đầu nghiệp vụ bán hàng là hợp lý, hợp lệ Hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp với điều kiện thực tế công tác kế toán của công ty Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Visa nên việc hạch toán và xử lý công việc rất tiện lợi Thứ nhất: Về chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ Nhược điểm Thứ hai: Về việc vận dụng hệ thống tài khoản và cách thức kế toán. Thứ ba: Hiện nay công ty chưa áp dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng các khoản phải thu khó đòi

Wednesday, June 15, 2016

bài số 2 hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh thiên lộc thành

Công Ty TNHH Thiên Lộc Thành Địa chỉ: Số 75 phố Tây Sơn- Phƣờng An Hoạch - TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá. Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm 2013 Chứng từ ghi sổ Ngày, tháng B …. 08/12 10/12 15/12 .... 31/12 Số tiền Số hiệu A 1 … …. 06 180.000.000 07 112.000.000 08 62.000.000 .... 09 526.409.000.905 - Cộng 526.409.000.905 - Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: .01/12/2013 Ngày .31...tháng .12...năm 2013 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)  KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1,Chứng từ sử dụng - Phiếu kế toán, chứng từ ghi sổ, Bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển 2,Tài khoản sử dụng - TK 911: Xác định kết quả kinh doanh 3, Sổ sách sử dụng - Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái Công Ty TNHH Thiên Lộc Thành Địa chỉ: Số 75 phố Tây Sơn- Phƣờng An Hoạch - TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá. Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC) 4, Nghiệp vụ phát sinh CHỨNG TỪ GHI SỔ - Cuối kỳ kết chuyển doanh Số 14 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 thu bán hàng thuần sang xác Số hiệu tài Ghi khoản Trích yếu Số tiền định kết quả hoạt động kinh chú Nợ Có A B C 1 D doanh Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán 511 hàng thuần sang xác định kết quả 911 548.506.955.374 hoạt động kinh doanh Nợ TK 511: 548.506.955.374 Cộng X X 548.506.955.374 X Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Có TK 911:548.506.955.374 Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán (Phụ lục 01) Người lập (Ký, họ tên) Nguyễn Thị Hòa Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Lê Thị Hương Công Ty TNHH Thiên Lộc Thành Địa chỉ: Số 75 phố Tây Sơn- Phƣờng An Hoạch - TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá. Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC) SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm 2013 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày, tháng A B 1 … …. …. 13 31/12 548.506.955.374 14 31/12 526.409.000.905 15 31/12 15.794.297.280 16 31/12 1.575.914.280 17 31/12 659.892.612 ..... .... 18 31/12 548.769.831.853 - Cộng 548.769.831.853 - Cộng lũy kế từ đầu quý - Sổ này có .... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: .01/12/2013 Ngày .31...tháng .12...năm 2013 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Công tác kế toán BH và xác định KQKD ở công ty đƣợc dựa trên căn cứ khoa học, dựa trên đặc điểm tình hình thực tế của công ty, và vận dụng sáng tạo chế độ kế toán hiện hành Công ty vẫn gặt hái đƣợc nhiều thành công to lớn đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá ƯU ĐIỂM -Cán bộ, công nhân viên chức của công ty là những ngƣời có kinh nghiệm, tâm huyết với công ty Công ty phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp không phân bổ cho từng mặt hàng tiêu thụ Nhược điểm Công ty không tiến hành trích khoản dự phòng phải thu khó đòi -Kế toán công ty lại không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho GIẢI PHÁP Thứ nhất: Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng mặt hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng Thứ hai: Lập dự phòng phải thu khó đòi Thứ ba:Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Thứ tư:Tin học hoá trong công tác kê toán

Tuesday, June 14, 2016

bài số 2 công tác quản lý tiền lương lao động tại công ty cổ phần sản xuất thương mại

Bỏo cỏo tt nghip GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun -Qu lng theo k hoch : l tng s tin d tớnh theo tin lng c nh v cỏc khon ph cp thuc qu lng dựng tr cho cn b cụng nhõn viờn theo s lng v cht lng lao ng khi ngi lao ng hon thnh k hoch sn xut trong iu kin bỡnh thng. -Qu lng thc t : l tng s tin thc ó chi tr cho ngi lao ng trong ú cú nhng khon c lp k hoch v nhng khon khụng cú trong k hoch chi tr cho ngi lao nglm vic trong iu kin sn xut khụng bỡnh thng nhng khi lp k hoch khụng tớnh n. Cn c vo tớnh cht v c im v ngnh ngh kinh doanh ca cụng ty, cụng ty ó chn kt qu kinh doanh lm c s xõy dng qu lng. Qu lng ca nh mỏy bao gm : -Qu lng c bn bao gm ph cp tin lng c nh -Qu lng bin i bao gm cỏc khon ph cp, tin thng.. mang tớnh cht lng nhng khụng nm trong n giỏ tin lng. -Qu tin lng lm thờm l tin lng tr cho ngi lao ng lm thờm gi, ngy, ngh ca ngi lao ng. -Qu lng b xung l khon tin c trớch t li nhun ca cụng ty. Tng qu tin lng c tớnh nh sau : Qtl = Qcb + Qb + Qlt + Qbx Trong ú : Qtl : Tng qu lng ca nh mỏy Qcb : Qu tin lng c bn Qb :Qu tin lng bin i Qlt : Qu tin lng lm thờm Qbx : Qu lng b xung 6. Tng qu lng. 6.1 khỏi nim: Tng qu lng l ton b tin lng m doanh nghip phi tr cho tt c lao ng thuc doanh nghip qun lý (lng v cỏc khon ph cp cú tớnh cht lng) trong mt thi k nht nh. Theo quy nh hin hnh ca nh nc tng qu lng bao gm cỏc khon: SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH 6 Bỏo cỏo tt nghip GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun - Tin lng thỏng, tin lng ngy theo h thng thang lng v mc lng chc v quy nh. - Lng tr theo sn phm. - Tin lng tr cho cụng nhõn khi h lm ra sn phm hng theo ch quy nh. Tin lng thi gian tr cho cụng nhõn c huy ng i lm cỏc cụng vic khỏc. - Lng thi gian tr cho ngi lao ng khia h i hc. - Ph cp lm thờm gi, thờm ca, lm vic vo cỏc ngy ngh phộp l, th 7, ch nhõt. - Ph cp dy ngh trong sn xut. - Ph cp trỏch nhim. - Ph cp thõm niờn. - Ph cp khu vc c hi. - Ph cp thụi vic. - Cỏc khon thng thng xuyờn. 6.2. Phõn loi tng qu lng trong doanh nghip. Phõn loi tng qu lng theo tiờu thc lao ng. Theo tiờu thc lao ng tng qu lng bao gm: - Ton b tin lng. - Ph cp cú tớnh cht lng. - Cỏc thng thng xuyờn. Phõn loi tng qu lng theo tiờu thc thi gian. - Tng mc lng gi: tng mc lng gi l tng s tin tr cho cỏn b cụng nhõn viờn cn c vo tng s gi lm vic thc t ca h. - Tng mc lng ngy: tng mc lng ngy l tng s tin tr cho cỏn b cụng nhõn viờn cn c vo tng s ngy lm vic thc t ca h. - Tng mc lng thỏng: tng mc lng thỏng l tng s tin tr cho cỏn b cụng nhõn viờn cn c vo phm vi thỏng lm vic ca h. * Phõn loi tng qu lng: Qu lng bao gm cỏc khon + Tin lng theo thi gian SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH 7 Bỏo cỏo tt nghip + Tin lng theo sn phm GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun + Tin lng tr cho cụng nhõn viờn khi lm ra ph phm nhng trong phm vi ch quy nh (cho phộp). + Tin lng ngng vic do cỏc nguyờn nhõn khụng phi cụng nhõn viờn gõy ra + Lng thi gian cụng nhõn viờn c huy ng i lm cho cụng vic (theo ch quy nh). + Lng tr cho thi gian i hc (trong ch c hng) lng ng h phộp. + Thng cú thng xuyờn + Phụ cp thờm giờ, thờm ca, lm vic vo nhng ngy ngh phộp nm + Phụ cp dy ngh trong sn xut + Phụ cp t trng, ph cp b phn sn xut + Phụ cp thõm niờn theo ch + Phụ cp ti nng khu vc c hi, thụi vic Ngoi ra, trong qu lng k hoch cũn c tớnh c cỏc khon tin chi tr cp BHXH cho cụng nhõn viờn trong thi gian m au, thai sn, tai nn, m au. Vic phõn chia qu lng nh trờn cú ý ngha nht nh trong cụng tỏc hch toỏn hch toỏn tin lng. - Qun lý qu lng v ch tin lng theo quy nh ca Nh nc nhm m bo quyn t ch ca doanh nghip phi gii quyt hi ho mi quan h gia lao ng v tin lng. C th l tin lng ln hn mc ti thiu do Nh nc quy nh trc õy l 180.000/thỏng sau ú l 210.000/thỏng v hin nay l 290.000/thỏng. Ngi lao ng cú quyn hng nng sut lao ng v cht lng lao ng v kt qu ca cụng vic, ngi lao ng lm vic gỡ chc v gỡ thỡ hng lng teo cụng vic ú chc v ú thụng qua hp ng lao ng tho c lao ng tp th v theo quy nh ca Nh nc. Tin lng phi c tr bng SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH 8 Bỏo cỏo tt nghip GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun tin mt ti tn tay ngi lao ng ng thi doanh nghip phi m bo tc tng nng sut lao ng phi tng nhanh hn tc tng tin lng bỡnh quõn ca doanh nghip nú giỳp cho vic h giỏ thnh sn phm. 6.3. Cỏc phng phỏp xõy dng tng qu lng trong doanh nghip. - T nm 1986 tr v trc nh nc qun lý qu tin lng ca doanh nghip, tng qu tin lng c xõy dng bng cỏch : S cụng Tng qu Tin lng = x nhõn bỡnh lng bỡnh quõn quõn - T nm 1986 tr v õy cỏc doanh nghip cú hai phng phỏp xõy dng tng qu lng. Tng qu lng c tớnh theo phn trm trờn doanh thu hoc li nhun. Tng qu lng = nKH * DTKH nKH: H s tin lng k hoch DTKH: Doanh thu k hoch. 6.4. Qun lý qu lng. Qun lý qu lng l vic phõn tớch tỡnh hỡnh s dng qu lng trong tng thi ký nht nh ca quỏ trỡnh sn xut kinh doanh trong doanh nghip. Phõn tớch tỡnh hỡnh qun lý qu lng nhm: - Thỳc y s dng hp lý, tit kim qu lng phỏt hin nhng mt cõn i gia cỏc ch tiờu sn lng v ch tiờu tin lng cú nhng bin phỏp khc phc kp thi. - Gúp phn cng c ch hoch toỏn, thc hin nguyờn tc phõn phi theo lao ng, khuyn khớch tng nng xut lao ng. Qun lý tin lng bao gm cỏc cụng vic: - Xỏc nh mc tit kim tng i v tuyt i - Phõn tớch s thay i s ngi lm vic trong doanh nghip. - Phõn tớch s thay i ca tin lng bỡnh quõn - Tin lng bỡnh quõn ca nhõn viờn - Tin lng bỡnh quõn ca cỏn b qun lý. 7. Cỏc hỡnh thc tr lng hin nay. Vic tr tin lng cho lao ng cú th thc hin theo nhiu hỡnh thc khỏc nhau, tu theo c im kinh doanh, tỡnh cht cụng vic v trỡnh qun lý ca doanh nghip. Mc ớch ca ch tin lng l quỏn trit phõn phi SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH 9 Bỏo cỏo tt nghip GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun theo lao ng. Trờn thc t thng ỏp dng cỏc hỡnh thc ch tin lng sau: 7.1. Hỡnh thc tr lng theo thi gian: Tin lng theo thi gian thng ỏp dng cho lao ng lm cụng tỏc vn phũng nh: hnh chớnh, qun tr, t chc lao ng, thng kờ, ti v, k toỏn... Tr lng theo thi gian l hỡnh thc tr lng cho ngi lao ng cn c vo thi gian lm vic thc t. Tin lng thi gian cú th chia ra cỏc loi sau: 7.1.1. Tin lng thỏng: - Tin lng thỏng l tin lng tr c nh hng thỏng trờn c s hp ng lao ng. 7.1.2. Tin lng tun: - Tin lng tun l tin lng tr cho mt tun lm vic c xỏc nh trờn c s tin lng thỏng nhõn vi 12 v chia cho 52 tun: 7.1.3. Tin lng ngy : Tin lng ngy l tin lng tr cho mt ngy lm vic c xỏc nh bng cỏch ly tin lng thỏng chia cho s ngy lm vic trong thỏng (theo ch hin hnh nh nc qui nh l 22 ngy) 7.1.4. Tin lng gi : Tin lng gi l tin lng tr cho mt gi lm vic ca ngi lao ng v c xỏc nh bng cỏch ly tin lng ngy chia cho s gi lm vic theo qui nh ca lut lao ng (khụng quỏ 8 gi/ngy) - Do hn ch nht nh ca hỡnh thc tr lng theo thi gian (mang tớnh bỡnh quõn, cha thc s gn vi kt qu sn xut) nờn khc phc phn no hn ch ú, tr lng theo thi gian cú th c kt hp ch tin thng khuyn khớch ngi lao ng hng hỏi lm vic. * u im: Tin lng thi gian l n gin, d tớnh toỏn nhng khú xỏc nh tin lng sao cho phự hp vi kt qu lao ng l rt khú, cha gn thu nhp ca mi ngi vi kt qu lao ng nõng cao hiu qu qun lý v s dng lao ng, doanh nghip phi xõy dng v hon thin k lut lao ng tt ng thi coi trng cụng tỏc kim tra, theo dừi, ỏnh giỏ cht lng cụng vic SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH 10 Bỏo cỏo tt nghip GVHD: ThS. Nguyn Dng Tun phi hp vi vic giỏo dc chớnh tr, t tng, khuyn khớch ngi lao ng, tin lng thi gian gm hai loi: - Lng thi gian gin n: Xỏc nh cn c mc lng cp bc v thi gian lm vic thc t. - Lng thi gian cú thng: L vic kt hp tr lng thi gian gin n vi vic tr lng thng xuyờn, hỡnh thc ny thng ỏp dng cho cụng nhõn ph, lm cụng vic ph hoc cụng nhõn chớnh lm vic ni cú trỡnh c khớ hoỏ, t ng hoỏ cao. Tin thng thng xuyờn l tin thng do hon thnh vt mc k hoch, tit kim chi phớ nguyờn vt liu.mc thng quy nh bng t l % lng thc t v mc hon thnh cụng vic c giao. * Nhc im: Mang tớnh bỡnh quõn, cha thc s gn vi kt qu sn xut Tin lng thi gian = Thi gian lm vic x n giỏ tin lng thi gian - n v tớnh thi gian thng l: thỏng, tun, giờ, ngy 7.2. Hỡnh thc tr lng theo sn phm. Tin lng theo sn phm l hỡnh thc tr lng cho ngi lao ng cn c vo s lng, cht lng sn phm h lm ra. Vic tr lng theo sn phm cú th tin hnh theo nhiu hỡnh thc khỏc nhau nh tr theo sn phm trc tip khụng hn ch, tr lng sn phm giỏn tip, tr theo sn phm cú thng, theo sn phm lu tin, sn phm tp th, sn phm khoỏn. + Lng sn phm lu tin: Hỡnh thc ny c ỏp dng trong nhng khõu quan trng trong sn xut. + Lng sn phm cỏ nhõn giỏn tip: Lng giỏn tip sn phm cỏ nhõn giỏn tip c ỏp dng cho cụng nhõn ph, ph thuc vo mc lng ca cụng nhõn chớnh. + Lng sn phm khoỏn: mt cụng vic c th c tr mt khon lng nht nh khi hon thnh xong cụng vic ú. * u im ca hỡnh thc ny: Gn vic tr lng vi kt qu sn xut ca mi ngi, khuyn khớch ngi lao ng ra sc hc tp vn hoỏ, khoa hc k thut, nghip v nõng cao nng sut lao ng, phỏt huy ci tin SVTH: V Th Thu - Lp CDQT13TH 11

Monday, June 13, 2016

bài số 2 công tác quản lý tiền lương lao động tại công ty cổ phần sản xuất thương mại

 Nguyên nhân của những hạn chế  Nguyên nhân khách quan 1. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 2. Chính sách môi trường pháp lý và chính sách của Chính phủ 3. Tâm lý thói quen của khách hàng 4. Nguyên nhân từ Ngân hàng hợp tác (coopbank)  Nguyên nhân khách quan    Thứ nhất: Chính sách khách hàng yếu Thứ hai: Mạng lưới giao dịch còn hạn hẹp Thứ ba: Hoạt động marketing trong công tác huy động vốn chưa được chú trọng. Thứ tư: Cơ sở vật chất chưa hoàn thiện Thứ năm: Trình độ cán bộ và công tác quản lý còn tiếp tục phải cải thiện. Thứ sáu: Huy động vốn dân cư chưa được thực sự quan tâm Thứ bảy: Sự mất cân đối giữa huy động và sử dụng vốn     CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI QTD NHÂN DÂN THỊ TRẤN BÚT SƠN ĐỊNH HƯỚNG CHUNG Xây dựng kế hoạch, lộ trình để gia tăng thị phần bán lẻ  Tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất, tạo việc làm  Tiếp tục kiện toàn mô hình tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động  Rà soát các điểm giao dịch kinh doanh không hiệu quả  Nâng cao chất lượng và đổi mới đào tạo  GIẢI PHÁP 1) Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp 2) Xây dựng kế hoạch huy động vốn, cơ cấu vốn và sử dụng vốn hợp lý 3) Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn 4) Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ và đổi mới công tác quản lý KIẾN NGHỊ  Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam Thứ nhất: Kiềm chế lạm phát, ổn định nền kinh tế vĩ mô, ổn định giá trị đồng nội tệ  Thứ hai: Cần tiếp tục sửa đổi và hoàn thiện chính sách lãi suất cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội hiện tại   Kiến nghị với Quỹ tín dụng Trunng Ương chi nhánh Thanh Hóa  Quỹ tín dụng Trung Ương chi nhánh Thanh Hóa cần tạo điều kiện giúp đỡ Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Bút Sơn  Tổ chức mạng thong tin chuyên ngành để Quỹ tín dụng nhân dân TT.Bút Sơn  Quỹ tín dụng Trung Ương chi nhánh Thanh Hóa nên thực hiện một số biện pháp để nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động co vay của tổ chức tín dụng. KẾT LUẬN CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH

giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn bút sơn

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QŨY TÍN DỤNG 1.1. VỐN KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG. Quỹ tín dụng là doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng - Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền kinh tế. Sự ra đời và phát triển của hệ thống Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam là kết quả tất yếu của nền kinh tế thị trường, là yếu tố cấu thành thị trường tài chính và thị trường tiền tệ. Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của Quỹ tín dụng là một trong những vấn đề quan trọng, được quan tâm hàng đầu, đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế đang thiếu vốn như hiện nay không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các Quỹ tín dụng mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế. 1.1.1. Định nghĩa về vốn kinh doanh của Quỹ tín dụng. Vốn kinh doanh của Quỹ tín dụng là toàn bộ giá trị tiền tệ mà Quỹ tạo lập, huy động được để cho vay. Thực chất, vốn kinh doanh của Quỹ tín dụng tạo lập được chính là một phần lợi nhuận hoặc vốn góp của các cổ đông hàng năm. Vốn huy động chính là một bộ phận của thu nhập quốc dân, đó là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất và tiêu dùng mà các cá nhân và tổ chức chuyển quyền sử dụng khoản vốn đó cho Quỹ để nhận lại một khoản thu nhập tương ứng với quyền sử dụng vốn đó. Như vậy, Quỹ tín dụng là trung gian tài chính, thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế dưới hình thức tiền tệ, từ đó góp phần làm tăng quá trình luân chuyển vốn, giảm chi phí tìm kiếm các nguồn vốn cho nền kinh tế, kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển. Đồng thời, chính những hoạt động đó quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của bản thân quỹ tín dụng. 1.1.2. Cơ cấu vốn kinh doanh của Quỹ tin dụng. SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 2 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh Vốn kinh doanh của Quỹ tín dụng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau có thể tăng giảm tùy theo tình hình hoạt động của ngân hàng trong từng thời kỳ. Nguồn vốn kinh doanh của Quỹ tín dụng bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và một số vốn khác. Mỗi loại vốn có tính chất, đặc điểm và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Quỹ tín dụng và đều có tác động đến hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng. 1.1.2.1. Vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của Quỹ tín dụng, đó là nguồn tiền được đóng góp chủ yếu bởi các chủ sở hữu và các quỹ trong quá trình kinh doanh thể hiện dưới dạng lợi nhuận để lại. Vốn chủ sở hữu là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một Quỹ tín dụng nhân dân, nó giữ vị trí rất quan trọng, quyết định quy mô và phạm vi kinh doanh. Nó là cơ sở quyết định huy động bao nhiêu vốn trên thị trường và được sử dụng vào mục đích gì. Đối với kinh doanh tiền tệ, Quỹ tín dụng có đủ vốn tự có, có vốn tự có lớn và duy trì được vốn tự có là biểu hiện của một ngân hàng bền vững. 1.1.2.2. Vốn huy động. Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Quỹ huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh doanh. Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, Quỹ tín dụng không có quyền sở hữu, chỉ có quyền sử dụng và có trách nhiệm hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút. Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng, nó có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh cơ sở.  Vốn tiền gửi Để huy động vốn, các quy tín dụng đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửi khác nhau cho khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong việc SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 3 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh tiết kiệm và thực hiện thanh toán. Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn tiền gửi bao gồm: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư và tiền gửi khác.  Tiền gửi không kỳ hạn Là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra bất kỳ lúc nào và ngân hàng luôn có nghĩa vụ phải thỏa mãn nhu cầu đó. Loại tiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán.Việc gửi và rút tiền có thể thực hiện bất cứ lúc nào, do đó ngân hàng rất khó xác định trước.  Tiền gửi có kỳ hạn Là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút. Về nguyên tắc, người gửi chỉ có thể được rút theo thời hạn đã thỏa thuận, nhưng trên thực tế thường cho phép khách hàng rút trước hạn và chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc lãi suất tương ứng do ngân hàng nhà nước quy định.Nguồn vốn này có tính ổn định cao.  Tiền gửi tiết kiệm Đây là hình thức huy động vốn truyền thống. Người gửi được giao cho một sổ tiết kiệm, trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn . Tiền gửi tiết kiệm gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi có thể rút ra bất kỳ lúc nào nhưng không được dùng các phương tiện thanh toán để chi trả cho khách hàng; Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau. 1.1.2.3. Vốn đi vay Vốn đi vay là nguồn vốn hình thành trên quan hệ vay mượn giữa Quỹ tín dụng nhân dân với quỹ tín dụng Trung Ương và các TCTD khác để bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh của mình. Đây là nguồn vốn chủ yếu để chống rủi ro. Đây là hai nguồn vay vốn chủ yếu là ngắn hạn, chi phí cao hay thấp phụ thuộc vào cung cầu trên thị trường tiền tệ 1.1.3. Các hình thức huy động vốn của Quỹ tín dụng Đặc trưng kinh doanh của Quỹ tín dụng, vốn vừa là phương tiện kinh doanh, vừa là đối tượng kinh doanh. Các Quý tín dụng nhân dân thực hiện kinh doanh loại “hàng hoá đặc biệt” - tiền tệ trên thị trường tiền tệ. Vì vậy, ngoài vốn SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh ban đầu khi thành lập theo qui định của pháp luật, các Quỹ phải thường xuyên tìm mọi biện pháp để tăng trưởng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho Quỹ tín dụng, nó là hoạt động cơ bản nhất của các Quỹ tín dụng nhân dân để phục vụ cho các hoạt động tiếp sau nhằm sinh lợi nhuận. Đây là hoạt động quyết định sự tồn tại của các Quỹ tín dụng. Do vậy, các Quỹ tín dụng nhân dân luôn chú trọng đến công tác huy động vốn và không ngừng phát triển các sản phẩm huy động vốn để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình. Các hình thức HĐV của Quỹ tín dụng bao gồm : 1.1.3.1.Huy động vốn qua tiền gửi Theo luật các TCTD, NHTM được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.  Theo đối tượng huy động Huy động vốn từ cá nhân, hộ gia đình: Là nguồn tiền huy động được chủ yếu mang tính tiết kiệm, phi giao dịch. Do vậy nguồn tiền này thường khá ổn định, huy động được dài hạn. Đối với hình thức này, Quỹ thường đưa ra những sản phẩm tiết kiệm có mức lãi suất ưu đãi, kỳ hạn phong phú để phù hợp với nhu cầu tiết kiệm, sử dụng nguồn vốn trong tương lai của khách hàng..  Theo thời gian huy động: Bao gồm Huy động vốn ngắn hạn: Bao gồm các nguồn tiền gửi không kỳ hạn và các nguồn tiền gửi dưới 12 tháng, các nguồn vốn đi vay nóng đáp ứng sự thiếu hụt vốn tạm thời. Hình thức huy động này có ưu điểm là linh hoạt về thời gian, kỳ hạn. Sản phẩm này phù hợp cho những đối tượng là tổ chức, những cá nhân thường có nhu cầu sử dụng vốn lưu động, sử dụng vốn trong thời gian ngắn hạn trong tương lai. Huy động vốn dài hạn: Bao gồm các nguồn tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Hình thức huy động này phù hợp cho những đối tượng có ý định tích lũy nguồn vốn nhàn rỗi trong tương lai dài. SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh Hiện nay, các tổ chức tín dụng đều rất nỗ lực trong việc đa dạng hoá các sản phẩm huy động của mình nhằm thu hút nguồn tiền gửi. Ngoài sự cạnh tranh về lãi suất thông thường, các quỹ còn cố gắng đưa ra nhiều hình thức khuyến mại, tặng quà tri ân khách hàng lâu năm. Đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn thì cho phép người gửi tiền rút trước hạn hưởng lãi theo thời gian thực gửi, dễ dàng chuyển đổi kỳ hạn, chuyển nhượng. 1.1.3.2.Huy động vốn qua thị trường vốn Việc huy động vốn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ bằng các công cụ nợ có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản nợ. Bên cạnh đó, với những công cụ nợ trung và dài hạn trên thị trường vốn( Thị trường chứng khoán), Quỹ tín dụng có thể huy động được những khoản vốn nhàn rỗi đủ lớn trong thời gian tương đối dài, góp phần quan trọng trong việc tạo và gia tăng các nguồn vốn trung và dài hạn cho Quỹ. Với nguồn vốn này, cơ quan tín dụng có thể dùng để cho vay các dự án lớn, tài trợ cho trang thiết bị. - Vay từ các TCTD khác Trong những tình huống khó khăn về tài chính, Quỹ tín dụng có thể đi vay từ các TCTD khác để bù đắp thiếu hụt trong cân đối và sử dụng vốn, tránh nguy cơ mất khách và đảm bảo uy tín. - Vay từ Quỹ tín dụng trung ương Một giải pháp cuối cùng sau khi đã thực hiện các biện pháp tài chính cần thiết mà Quỹ tín dụng vẫn không bù đắp được số vốn thiếu hụt trong thanh toán là đi vay của Quỹ tín dụng trung ương. Quỹ tín dụng Trung ương với tư cách là Quỹ tín dụng của các Quỹ tín dụng sẽ trở thành vị cứu tinh cho các Quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp thiếu vốn thanh toán. Ở nước ta hiện nay, các Quỹ tín dụng nhân dân vay vốn từ Quỹ tín dụng trung ương chủ yếu dưới các hình thức: + Vay vốn ngắn hạn bổ sung: Đây là hình thức Quỹ vay bổ sung vốn ngắn hạn của mình + Vay để thanh toán: Đây là hình thức vay có thời hạn tương đối ngắn, được Quỹ tín dụng sử dụng để bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thùy Linh + Vay tái cấp vốn: Đây là hình thức Quỹ trung ương cho các Quỹ tín dụng nhân dân vay trên cơ sở các chứng từ có giá . 1.1.4. Vai trò của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, thị trường tài chính ngày càng được mở rộng, vai trò của các Quỹ tín dụng nhân dân ngày càng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Các nguồn vốn huy động được sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng phát triển của các Quỹ tín dụng, do vậy nguồn vốn huy động giữ vị trí then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi Quỹ tín dụng, đặc biệt trong tình hình cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ giữa các ngân hàng như hiện nay.  Vốn là cơ sở nền tảng để Quỹ tín dụng tổ chức hoạt động kinh doanh. Vốn là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Đặc trưng của hoạt động Quỹ tín dụng: Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của Quỹ tín dụng. Những quỹ tín dụng trường vốn là qũy tín dụng có nhiều thế mạnh trong kinh doanh, ngược lại những Quỹ tín dụng không có hoặc có ít vốn sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh. Chính vì thế, có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của Quỹ tín dụng, và cũng là khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh.  Vốn quyết định khả năng thanh toán và uy tín của Quỹ tín dụng. Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi các Quỹ tín dụng phải có uy tín lớn trên thị trường. Uy tín là điều trọng yếu, uy tín đó được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán, chi trả cho khách hàng.  Vốn quyết định năng lực canh tranh của Quỹ tín dụng. Những Quỹ tín dụng có quy mô lớn, đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao, phương tiện kỹ thuật hiện đại có điều kiện thu hút nguồn vốn lớn hơn. Đồng thời, khả năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với quỹ tín dụng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy SVTH: Trịnh Lâm Hồng Trang: 7