Saturday, June 4, 2016
bài số 2 giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cơ điện á châu
Chun đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
ký kết với đơn vị chủ đầu tư khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu, do vậy tính chất
hàng hóa của SPXL khơng được thể hiện rõ, q trình tiêu thụ chỉ được thực hiện qua
thủ tục bàn giao SP xây lắp hồn thành cho bên giao thầu.
SX XDCB thường diễn ra ngồi trời chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự
nhiên như mơi trường, khí hậu và do vậy việc thi cơng xây lắp mang tính thời vụ khá
rõ rệt.
Các yếu tố mơi trường ảnh hưởng tới kỹ thuật, tốc độ thi cơng và tạo nên những
khoản thiệt hại bất ngờ. Cho nên q trình SXSP xây lắp thường phát sinh những chi
phí phá làm lại, CP thiệt hại ngừng SX. Kế tốn cần theo dõi và phản ánh tất cả các
khoản thiệt hại này.
SP xây lắp mang tính chất cố định gắn liền với địa điểm xây dựng, các địa điểm
SX như xe, máy, thiết bị thi cơng, người lao động…phải di chuyển theo địa điểm đặt
SP.
Đặc điểm này làm phát sinh các chi phí về di chuyển máy móc thi cơng, di
chuyển lao động, CP xây dựng các cơng trình tạm phục vụ cơng nhân và thi cơng…
ngồi ra, cơng tác quản lý, sử dụng, hạch tốn tài sản trong đơn vị xây lắp cũng phức
tạp. Do vậy, phải xây dựng kế hoạch điều phối lao động, máy móc, quản lý, sử dụng
tài sản thích hợp và kế tốn cần phản ánh chính xác các CP này đồng thời xác lập tiêu
thức phân bổ hợp lý vào giá thành của từng cơng trình, hạng mục CT.
2.1.2. Chi phí sản xuất và tính giá thành SP xây lắp
- Chi phí sản xuất
Khái niệm chi phí SX xây lắp và giá thành SPXL:
CPSX xây lắp là tồn bộ CP về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh
trong q trình sản xuất xây lắp bao gồm CPSX xây lắp và CPSX khác.Theo khoản
mục tính giá thành, CPSX ở DN xây lắp gồm:
-
CP NVLTT
-
CP NCTT
-
CP sử dụng máy thi cơng
-
CPSX chung
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền tồn bộ CPSX để hồn thành
khối lượng SP xây lắp theo quy định. Giá thành SP xây lắp được phân thành các loại:
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thu Nương – 11030913
Trang 11
Chun đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
- Giá thành dự tốn: là tổng các CP theo dự tốn để hồn thành cơng trình.Giá
thành dự tốn được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật của nhà nước và khung
giá quy định cho từng vùng lãnh thổ.
Thu nhập chịu thuế tính trước
Giá thành dự tốn xây lắp sau thuế
_ Thuế GTGT
_
Giá thành dự tốn
=
- Giá thành kế hoạch: xác định trên cơ sở giá thành dự tốn và điều kiện cụ thể
của DN (địa điểm cơng trình, PP thi cơng, định mức đơn giá nội bộ, mức hạ giá
thành…)
Giá thành kế hoạch
=
Khoản bù chênh lệch vượt dự tốn
Mức
Giá thành dự tốn _ hạ giá thành dự tốn
+
- Giá thành thực tế: là tồn bộ CP thực tế đã bỏ ra để hồn thành cơng tác xây
lắp. Giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế tốn
2.1.3 .Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Phân loại chi phí sản xuất
a) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, cơng dụng kinh tế (theo khoản mục)
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục chi phí:
- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Bao gồm tồn bộ chi phí về các loại ngun
vật liệu chính, ngun vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp cho q trình sản
xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả, các
khoản trích theo tiền lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của cơng nhân trực tiếp
sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục
vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất
chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật liệu, Chi phí dụng cụ, Chi
phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngồi, Chi phí khác bằng tiền.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thu Nương – 11030913
Trang 12
Chun đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
b) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (theo yếu tố chi phí)
Theo chế độ kế tốn hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch tốn chi phí sản
xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố sau:
Chi phí ngun liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí ngun vật liệu bao gồm giá mua,
chi phí mua của ngun vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí nhân cơng: Yếu tố chi phí nhân cơng là các khoản chi phí về tiền lương
phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tiền
lương của người lao động.
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất
cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngồi: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngồi phục
vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong q
trình sản xuất kinh doanh ngồi các yếu tố chi phí nói trên.
c) Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng tập
hợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng tập
hợp chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp
chi phí, vì vậy phải tiến hành phân bổ các chi phí cho các đối tượng bằng phương pháp
gián tiếp thơng qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
d). Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình cơng nghệ sản xuất sản
phẩm
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí cơ bản: Là những chi phí có liên quan trực tiếp với quy trình cơng nghệ
sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực
tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm…
- Chi phí chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có
tính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thu Nương – 11030913
Trang 13
Chun đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
e) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động
Tồn bộ chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay
đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà về tổng số khơng thay đổi khi
có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định
phí và biến phí.
2.1.4.Giá thành phân loại giá thành sản phẩm
a) Khái niệm.
Giá thành sản phẩm xây lắp là tồn bộ những chi phí tính bằng tiền để hồn
thành khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định.Khác với các doanh nghiệp sản xuất
khác giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt, mỗi hạng mục cơng trình hay
khối lượng xây lắp khi đã hồn thành đều có giá thành riêng.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng
hoạt động sản xuất,phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản ,vật tư,lao động,tiền vốn
trong q trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp sử
dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
b) Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Phân loại theo thời điểm và nguồn gốc số liệu để tính giá thành:
- Giá thành dự tốn: Là loại giá thành được xây dựng dựa trên các dự tốn về
CPSXXL và các dự tốn về chi phí SXXL được dựa vào mức tiêu hao về NVL, NC…
và đơn giá của NVL, NC…tùy thuộc vào từng vùng và lãnh thổ do Nhà nước quy
định. Giá thành dự tốn được lập trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành.
Giá
thành dự
tốn
=
Giá trị dự tốn của cơng
trình hạng mục cơng trình
-
Lợi nhuận định
mức
Thuế GTGT
đầu ra
- Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu được xác định trên cơ sở giá thành dự tốn gắn
với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, thể hiện mục tiêu phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm của Doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch = Giá trị dự tốn – Mức hạ giá thành dự tốn
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thu Nương – 11030913
Trang 14
Chun đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Từng Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể về biện pháp thi cơng, đơn giá,
định mức…của doanh nghiệp mình để xác định mức hạ giá thành.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu giá thành được xác định theo số liệu hao phí thực
tế liên quan đến khối lượng xây lắp hồn thành bao gồm chi phí định mức, vượt định
mức và các chi phí khác
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
-Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
- Giá thành tồn bộ: phản ánh chỉ tiêu các chi phí phát sinh có liên quan đến việc
sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành tồn
bộ sản phẩm
=
Giá thành sản
xuất sản phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
-
Chi phí bán
hàng
2.1.4.1.Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
- Khi tiến hành hoạt động xây dựng doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí về vật tư ,lao
động máy thi cơng và các chi phí khác .Tất cả các yếu tố đó tập hợp lại thành chi phí
xây lắp .Sau một thời gian nhất định các yếu tố đó tạo thành một một thực thể sản
phẩm hồn chỉnh cơng trình xây dựng .Kết quả của q trình chi phí các yếu tố sản
xuất thể hiện ở chỉ tiêu giá thành sản phẩm ,xây lắp ,do đó CPSX và giá thành xây lắp
là hai mặt của một q trình .
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp giống nhau về chất, Nội dung cơ
bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền về hao phí lao động sống ,lao động vật hóa
mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong q trình thi cơng .Tuy nhiên do chi phí sản xuất giữa
các kỳ khơng đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng
,điều này được thể hiện qua sơ đồ :
Chi phí sản xuất
Dở dang trong kỳ (A)
Tổng giá thành SP xây lắp (dịch vụ)
Hồn thành (được bàn giao, nhập
kho) (C)
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (B)
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ (D)
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thu Nương – 11030913
Trang 15
Chun đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
AC = AB + BD – CD
Chi phí sản
=
+
- xuất dở dang
trong kỳ
Trong trường hợp khơng có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc chi phí
Tổng giá thành
sản phẩm
Chi phí sản xuất
đầu kỳ
Chi phí phát
sinh trong kỳ
sản phẩm sản xuất dở dang đầu và cuối kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng
tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ .
Trong khi chi phí sản xuất là tổng thể chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất
định thì giá thành sản phẩm xây lắp là tổng thể các chi phí gắn liền với một khối lượng
xây lắp hồn thành bàn giao ,được nghiệm thu và thanh tốn .Chỉ khi một cơng trình
khởi cơng và hồn thành trong cùng một kỳ hạch tốn thì chi phí sản xuất của cơng
trình đó trong kỳ chính là giá thành của cơng trình đó , giá thành sản phẩm sản phẩm
khơng bao gồm chi phí cho khối lượng dở dang cuối kỳ ,chi phí khơng liên quan đến
hoạt động sản xuất ,chi phí chỉ ra nhưng chờ phân bổ cho kỳ sau nhưng lại bao gồm
chi phí dỡ dang cuối kỳ trước chuyển sang chi phí trích trước vào giá thành thực tế
phát sinh và những chi phí của kỳ trước chuyển sang phân bổ cho kỳ này .
Mặc dù có sự khác nhau song chi phí sản xuất và thành sản phẩm xây lắp lại có
mối quan hệ mật thiết với nhau .Tài liệu hạch tốn chi phí sản xuất là cơ sở tiền đề tính
giá thành sản phẩm .quyết định tính chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là cơ sở phân tích tình hình chi phí sản xuất tiết kiệm
hay lãng phí .
Như vậy hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai giai đoạn
kế tiếp nhau của một q trình hạch tốn sản xuất chúng có quan mật thiết hữu cơ với
nhau làm tiền đề và điều kiện cho nhau ,song chúng có sự khác nhau về u cầu và sự
phản ánh.
2.1.4.2 Đối tượng và phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp
Đối tượng và phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất
a) Đối hạch tốn chi phí
Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh được tập hợp nhằm đáp ứng u cầu kiểm ,giám sát chi phí và u cầu tính
giá thành .Giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh ( phân xưởng ,tổ
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thu Nương – 11030913
Trang 16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment