Monday, June 6, 2016

bài số 2 tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty tnhh xây dựng thành sơn

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 9 GVHD: Th.S.Lê Thị Hồng Hà Phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại các khâu của dây chuyền sản xuất để có cái nhìn tổng thể về quy trình sản xuất. - Số liệu thứ cấp: + Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán. + Tham khảo những tài liệu có lien quan đến đề tài nghiên cứu. 4.2. Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh, đối chiếu, xử lý số liệu. 5. Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian và khả năng hạn chế nên phạm vi nghiên cứu của đề tài em chỉ tập chung vào hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm có 3 Phần: Chương 1: Những lý luận chung cơ bản về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty xây dựng Thành Sơn Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty tnhh xây dựng Thành Sơn Với kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi thiếu sót, rất mong được sự đóng góp và chỉ bảo của thầy cô và các anh (chị) phòng Tài chính – Kế toán công ty, để chuyên đề của em có thể hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn, sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn Lê Thị Hồng Hà, các anh (chị) phòng Tài chính – Kế toán tại Công ty tnhh xây dựng Thành Sơn đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Mai Thị Quỳnh Lớp: CDKT13CTH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 10 GVHD: Th.S.Lê Thị Hồng Hà CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY XÂY LẮP 1.1. Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. 1.1.1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng tới công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích luỹ cùng với vốn đầu tư của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng. Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng dài Khi sản xuất phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp cụ thể thông qua hình thức ký kết hợp đồng sau khi thắng thầu. Hoạt động SX của DN phải tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên, điều kiện làm việc mệt nhọc. Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém. Việc thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện theo từng trường hợp của hợp đồng giao nhận thầu giữa DN với chủ đầu tư. Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp 1.1.2. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Xuất phát về quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lập theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí cũng như đặc điểm tại đơn vị nhận thầu, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có các đặc điểm sau: Sinh viên: Mai Thị Quỳnh Lớp: CDKT13CTH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 11 GVHD: Th.S.Lê Thị Hồng Hà - Kế toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình cụ thể. Qua đó nhằm thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt kế hoạch, hao hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh. - Đối tượng của kế toán chi phí trong đơn vị xây lắp là những công trình, hạng mục công trình các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục…vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay từng giai đoạn của hạng mục. - Giá thành công trình xây lắp thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ đầu tư đưa vào để xây lắp mà chỉ bao gồm những chi phí doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình. - CPSX giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật liệu kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, điều hòa nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn… 1.1.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. a. Khái niệm. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải biết kết hợp 3 yếu tố cơ bản, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Hao phí của những yếu tố này biểu hiện dưới hình thức giá trị gọi là chi phí sản xuất. b. Phân loại. Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán  Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung.) Sinh viên: Mai Thị Quỳnh Lớp: CDKT13CTH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 12 GVHD: Th.S.Lê Thị Hồng Hà - Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, có thể là lao động thuê ngoài hoặc lao động trong danh sách. Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. - Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Trường hợp máy thi công tự có: thì kế toán phải phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy, tiền lương cho công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí khấu hao và các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy Trường hợp máy thi công thuê ngoài: Máy thi công không thuộc tài sản của doanh nghiệp, tùy thuộc vào hình thức thuê khác nhau mà chi phí thuê được xử lý khác nhau. - Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội. - Chi phí bán hàng: là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm xây dựng(bàn giao công trình, hạng mục công trình) và các sản phẩm dịch vụ khác bao gồm chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành… - Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trường nào. Sinh viên: Mai Thị Quỳnh Lớp: CDKT13CTH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 13 GVHD: Th.S.Lê Thị Hồng Hà  Phân loại theo yếu tố chi phí. Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ...sử dụng trong sản xuất kinh doanh. - Chí phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất. - Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên chức. - Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên. - Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh. - Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo cách này, doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau.  Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí. Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Sinh viên: Mai Thị Quỳnh Lớp: CDKT13CTH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 14 GVHD: Th.S.Lê Thị Hồng Hà - Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua - Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ loại nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh (Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)  Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa CPSX và khối lượng hoạt động. - Chi phí khả biến (biến phí): là những CPSX có sự thay đổi về tổng số khi khối lượng hoạt động thay đổi, nó có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành thường bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công…Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định - Chi phí cố định (định phí): là những CPSX thay đổi số ít hoặc không thay đổi khi khối lượng hoạt động thay đổi. Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý… Ngoài các cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn phân loại theo nhiều tiêu thức khác. Lựa chọn tiêu thức nào tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, yêu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng. 1.1.2.2. Giá thành và phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp. a. Khái niệm. Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành. b. Phân loại.  Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành. Theo cách phân loại này thì giá thành được chia ra làm: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế. Sinh viên: Mai Thị Quỳnh Lớp: CDKT13CTH

No comments:

Post a Comment