Thursday, June 30, 2016
tuyển tập câu hỏi phản biện chuyên đề thuế
thanh tra thuế tại trụ sở NNT; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã
ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì NNT
được khai bổ sung, điều chỉnh:
-NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến
thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì được khai bổ sung, điều chỉnh và
phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã
kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì được
khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- NNT phát hiện HSKT đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm
vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số
thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì
được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường
hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận,
quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được
khấu trừ thì NNT thực hiện khai điều chỉnh vào HSKT của kỳ tính thuế nhận
được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về
thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (NNT không phải lập hồ sơ
khai bổ sung).
2. Hồ sơ khai bổ sung gồm: Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã
được bổ sung, điều chỉnh; bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số
01/KHBS ban hành kèm theo TT 156 (nếu khai bổ sung, điều chỉnh có phát
sinh chênh lệch tiền thuế); Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải
trình khai bổ sung, điều chỉnh.
3. Các trường hợp khai bổ sung HSKT:
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT không làm thay đổi tiền thuế
phải nộp, tiền thuế được khấu trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì chỉ lập Tờ khai
thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu
giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh
mẫu số 01/KHBS.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm tăng tiền thuế phải nộp thì
lập hồ sơ khai bổ sung và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế
phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định.
Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm
nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho NNT biết.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm tiền thuế phải nộp thì
lập hồ sơ khai bổ sung. Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ
thuế phải nộp, nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ
sau hoặc được hoàn thuế.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT chỉ làm tăng số thuế GTGT
chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung, số
tiền thuế điều chỉnh tăng khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh
tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế
GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm số thuế GTGT chưa
khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung:
+Trường hợp NNT chưa dừng khấu trừ chưa đề nghị hoàn thuế thì số
tiền thuế điều chỉnh giảm khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều
chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai
thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.
+Trường hợp NNT đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn
thuế gửi cơ quan thuế nhưng chưa được hoàn thuế thì cơ quan thuế xét hoàn
thuế theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế và hồ sơ khai bổ sung theo quy định.
+ Trường hợp NNT đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế thì phải
nộp số tiền thuế đã được hoàn sai và tính tiền chậm nộp kể từ ngày cơ quan
kho bạc nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc
Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đến ngày NNT kê khai bổ sung. Trường
hợp NNT chưa nộp đủ số tiền thuế đã hoàn sai hoặc tính tiền chậm nộp
không đúng quy định, cơ quan thuế sẽ tính tiền chậm nộp và thông báo cho
NNT.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm giảm số thuế GTGT chưa
khấu trừ hết đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có
sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung. NNT tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào
số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp
theo quy định đồng thời khai số tiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh giảm
của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu
trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại.
-Trường hợp NNT khai bổ sung HSKT làm tăng số thuế GTGT chưa
khấu trừ hết đồng thời làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có
sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung. NNT khai số tiền thuế còn được khấu trừ
điều chỉnh tăng của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT
còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập
HSKT hiện tại. Đối với số thuế GTGT được điều chỉnh giảm số thuế phải
nộp, NNT khai điều chỉnh như trường hợp 3 khoản 5 Điều này.
-NNT được khai bổ sung HSKT đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ
khai GTGT khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị
hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ
đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền đề nghị hoàn
điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu
trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập HSKT hiện tại.
TT 156 cũng quy định đối với hoạt động dầu khí, các nội dung không
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; thuế GTGTđầu vào phát sinh trong
kỳ tính thuế nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ
tính thuế đó, trường hợp trước ngày 01/01/2014 cơ sở kinh doanh phát hiện
số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu
trừ bổ sung vào kỳ tính thuế tương ứng theo thời hạn được kê khai bổ sung
theo quy định của pháp luật về thuế GTGT./.
(Tài chính) Năm 2014 có rất nhiều các qui định mới về pháp
luật liên quan đến hoạt động kế toán, thuế của doanh nghiệp
(DN). Sau đây là một số lưu ý về pháp luật thuế đối với các
DN trong năm 2014.
I. Quy định mới về kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Luật số
31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Nghị
định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi một
số Điều của Luật thuế GTGT, Thông tư số 219/2013/ TT-BTC của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013 của
Chính phủ. Một số lưu ý đặc biệt:
Bỏ quy định thời hạn kê khai thuế GTGT đầu vào trong vòng 6 tháng. DN
được kê khai trước khi có thông báo thanh tra, kiểm tra của Cơ quan thuế từ
01/01/2014.
Ngoài ra, nhiều nội dung thay đổi cơ bản khác như: Chuyển một số dịch vụ
đang từ không chịu thuế sang thuế suất 10%, việc áp dụng phương pháp khấu
trừ thuế có quy định ngưỡng doanh thu; riêng phương pháp tính trực tiếp trên
GTGT được thay đổi tính trên tỷ lệ GTGT bằng tỷ lệ % trên doanh thu, thay
đổi về thời gian hoàn thuế từ 3 tháng lên 12 tháng đồng thời thay đổi mức
tiền thuế GTGT được hoàn theo tháng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, dự
án đầu tư mới…quy định mới về khấu từ thuế đầu vào đối với tài sản cố định
…
II. Quy định mới về quản lý thuế: (Công văn 8355/BTC-TCT, Nghị định
83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment