Saturday, July 2, 2016
GIÁO TRÌNH hóa học đại CƯƠNG
Mây electron là vùng không gian chung quanh hạt nhân, trong đó tập trung phần l
ớn
xác suất có mặt electron (khoảng 90 - 95% xác suất).
Như vậy, mây electron có thể coi là hình ảnh không gian của obitan nguyên tử.
4.3. Hình dạng của các mây electron
Nếu biểu diễn các hàm sóng (các AO) trong không gian, ta được hình dạng của
các
obitan hay các mây electron (hình 4).
Mây s có dạng hình cầu.
7
Bài 2: Cấu tạo nguyên tử
Các mây p có hình số 8 nổi hướng theo 3 trục tọa độ ox, oy, oz được kí hiệu là px, py,
pz.
Dưới đây là hình dạng của một số AO:
Hình 4
5. Qui luật phân bố các electron trong nguyên tử
Trong nguyên tử nhiều electron, các electron được phân bố vào các AO tuân theo một
số nguyên lí và qui luật như sau:
5.1. Nguyên lí ngăn cấm (Paoli - Thụy Sĩ)
Theo nguyên lí này, trong mỗi AO chỉ có thể có tối đa hai electron có chiều tự quay
(spin) khác nhau là +1/2 và -1/2.
Ví dụ:
Phân mức s có 1 AO (s), có tối đa 2 electron
Phân mức p có 3 AO (px, py, pz), có tối đa 6 electron
Phân mức d có 5 AO (dxy, d z 2 , dx2 −y 2 , dzx) có tối đa 10 electron
yz, d
Phân mức f có 7 AO, có tối đa 14 electron
5.2. Nguyên lí vững bền. Cấu hình electron của nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron chiếm lần lượt các obitan có năng lượng từ thấp đến
cao.
Bằng phương pháp quang phổ nghiệm và tính toán lí thuyết, người ta đã xác định được
thứ tự tăng dần năng lượng của các AO theo dãy sau đây:
1s 2s 2p 3s 3p 4s ≈ 3d 4p 5s ≈ 4d 5p 6s ≈ 4f ≈ 5d 6p 7s 5f ≈ 6d 7p...
Để nhớ được thứ tự bậc thang năng lượng này, ta dùng sơ đồ sau:
8
Bài 2: Cấu tạo nguyên tử
7s
7p
7d
7f
6s
6p
6d
6f
5s
5p
5d
5f
4s
4p
4d
4f
3s
3p
3d
2s
2p
1s
Dựa vào nguyên lí ngăn cấm và nguyên lí vững bền, người ta có thể biểu diễn nguy
ên
tử của một nguyên tố bằng cấu hình electron.
Để có cấu hình electron của một nguyên tố, trước hết ta điền dần các electron vào b
ậc
thang năng lượng của các AO. Sau đó sắp xếp lại theo từng lớp AO. Ví dụ:
He
(z = 2)
1s
2
Li
(z = 3)
1s
2
2s
1
Cl
(z = 17)
1s
2
2s
2
2p
Sc
(z = 21)
1s
2
2s
2
2p
Chú ý: Có một số ngoại lệ
6
3s
2
3p
5
6
3s
2
3p
6
1
3d
4s
2
Cu
(z = 29)
1s
2
2s
2
2p
Li
(z = 24)
1s
2
2s
2
2p
10
6
3s
2
3p
6
3d 4s
6
3s
2
3p
6
3d 4s
1
10
5
9
Cấu hình 3d 4s (trạng thái vội bão hòa) bền hơn cấu hình 3d 4s
5
1
1
1
2
4
Cấu hình 3d 4s (trạng thái vội nửa bão hòa) bền hơn cấu hình 3d 4s
2
5.3. Qui tắc Hun (Hun - Đức). Cấu hình electron dạng ô lượng tử
Ngoài cách biểu diễn các AO dưới dạng công thức như trên, người ta còn biểu di
ễn
mỗi AO bằng một ô vuông gọi là ô lượng tử. Các AO của cùng một phân mức được bi
ểu
diễn bằng những ô vuông liền nhau. Ví dụ:
1s
2s
2p
3d
Trong mỗi ô lượng tử (mỗi AO) chỉ có thể có 2 electron có spin ngược nhau được bi
ểu
diễn bằng 2 mũi tên ngược nhau ↓↑.
Trên cơ sở thực nghiệm, Hun đã đưa ra một qui tắc phân bố các electron vào cá
cô
lượng tử như sau:
9
Bài 2: Cấu tạo nguyên tử
Trong một phân mức, các electron có xu hướng phân bố đều vào các ô lượng tử sao
cho số electron độc thân là lớn nhất.
Ví dụ:
(z = 7)
2
2s
↓↑
N
↓↑
1s
2
3
2p
↑
↑
↑
Thông thường chỉ cần viết cấu hình electron đối với các phân mức ở lớp ngoài cùng và
phân mức d hoặc f ở lớp sát ngoài cùng mà chưa bão hòa.
Cần lưu ý rằng cấu hình nói trên là đối với các nguyên tử ở trạng thái cơ bản. Khi bị
kích thích electron có thể nhảy lên những phân mức cao hơn trong cùng một mức.
C
(z = 6)
2s
2p
↓↑
↑
↑
trạng thái cơ bản
↑
C*
và p
↑
↑
↑
trạng thái kích thích
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
VIIIA
Như vậy ở trạng thái cơ bản C có hai electron độc thân, còn ở trạng thái kích thích nó
H
He
có bốn electron độc thân. Chính các electron độc thân này là các electron hóa trị.
1
2
1s
1s
6. Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
1
2
Nguyên tắc sắp xếp và cấu trúc của HTTH
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2s
2s
2s 2p
2s 2p
2s 2p
2s 2p
2s 2p
2s 2p
- Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của điện tích hạt nhân. Số điện tích
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
hạt nhân1trùng với số thứ tự của nguyên tố. 2
2
2 1
2
2 3
2 4
2 5
2 6
3s
3s
3s 3p
3s 3p
3s 3p
3s 3p
3s 3p
3s 3p
- Các nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau xếp vào một cột, gọi là một nhóm.
K
Ca
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
Trong bảng tuần hoàn có 8 nhóm chính từ IA đến VIIIA và 8 nhóm phụ từ IB đến VIIIB.
1
2
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
4s
4s
4s 4p
4s 4p
4s bằng một kim
4s 4p
- Mỗi hàng (bảng dài)4s 4p gọi là4s 4p chu kì. Mỗi chu kì được bắt đầu4p
được
một
Rb
Sr
In
Sb
Te
Xe
loại kiềm, (trừ chu kì đầu, bắt đầu bằngSn
hidro) và được kết thúc bằng một Ikhí trơ. Trong
1
2
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
5s
bảng tuần hoàn có5s chu kì: chu kì 1, 2, 3 là chu kì ngắn; 4, 5, 6,5s là các chu kì dài.
7
7 5p
5s 5p
5s 5p
5s 5p
5s 5p
5s 5p
Cs
6s
1
CuFr
10
1
3d 7s
4s
1
Ba
Tl
IIB 6s IIIB 6s26p1
IVB
Pb
2
VB 2
6s 6p
2
Z
10
Ra Sc
2
1
Ti
2
3d 4s 7s 3d 4s
Cd
Y
10
10
1
V
2
3
2
5
1
5
2
6
At
2 5
6sVIIIB
6p
Co
2
7
2
Rn
2
6
8
2
6s 6p
Ni
2
3d 4s
3d 4s
3d 4s
3d 4s
3d 4s
3d 4s
3d 4s
Zr
2
Ag
2
Bi
Po
VIB26p3 VIIB 26p4
6s
6s
Cr
Mn
Fe
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
2
2
4
1
5
1
6
1
7
1
8
1
4d 5s
4d 5s
4d 5s
4d 5s
4d 5s
4d 5s
4d 5s
4d 5s
4d 5s
Au
Hg
La
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
10
10
1
2
1
10
4d
2
1
5d 6s
1
2
5d 6s
2
5d 6s
Ac
2
2
5d 6s
3
2
5d 6s
4
2
5d 6s
5
2
5d 6s
6
2
5d 6s
7
Pt
2
5d 6s
9
1
5d 6s
6d 7s
10
Bài 2: Cấu tạo nguyên tử
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A (nhóm chính) nguyên tố s
Nhận xét: Tổng số electron thuộc lớp ngoài cùng (s + p) bằng chỉ số nhóm. Số l
ớp
electron bằng chỉ số chu kì.
Cấu hình electron lớp ngoài và sát ngoài của các nguyên tố
11
HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
VIIA VIIIA
CK
IA
IIIA
VA
1
58
Ce
59
Pr
2
He
IIA
IVA
VIA
91
Pa
92
U
61
Pm
93
Np
62
Sm
94
Pu
63
Eu
95
Am
64
Gd
96
Cm
65
Tb
66
Dy
67
Ho
68
Er
69
Tm
70
Yb
71
Lu
98
Cf
90
Th
60
Nr
1
99
Es
100
Fm
101
Md
102
No
103
Lr
97
Bk
3 4
Li Be
6
C
9
F
10
Ne
2
14 15 16 17
Si P S Cl
18
Ar
3
19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35
K Ca Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu Zn Ga Ge As Se Br
36
Ke
4
37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53
Rb Sr Y Zr Nb Mo Tc Ru Rh Pd Ag Cd In Sn Sb Te I
54
Xe
5
55 56 57 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85
Cs Ba La Hf Ta W Re Os Ir Pt Au Hg Tr Pb Bi Po At
86
Rn
6
11 12 IIIB
Na Mg
IVB
IB
l
VB
IIB
VIB
13
VIIB
VIIIB
7
N
8
O
nhóm B (nhóm phụ) hay nguyên tố d
87 88 89 104 105
Fr Ra Ac Ku
Nhận xét: Tổng số e của phân lớp (n -1)d và ns (nếu χ B thì electron liênkết sẽ lệch hoặc di chuyển về phía nguyên tử B.
Người ta qui ước lấy độ điện âm của Li là 1 thì các nguyên tố khác sẽ có độ điện âm
tương đối như sau:
Liên kết
r0 (A)
Phân tử
E (Kcal/mol)
C-H
CH4
1,09
98,7
C - Cl
CHCl3
1,77
75,8
C-F
CH3F
1,38
116,3
C-C
C6H6
C-C
1,54
CnH2n+2
Bảng 1. Độ điện âm của nguyên tử của một số nguyên tố
C=C
1,34
CnH2n
79,3
140,5
C≡C
CnH2n-2
1,20
196,7
H-H
H2
0,74
104,0
O=O
O2
1,21
118,2
O-H
H2O
0,96
109,4
S-H
H2S
1,35
96,8
N-H
NH3
1,01
92,0
Nhận xét:
- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ điện âm của các nguyên tố tăng dần.
14
Bài 3: Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử
- Trong một phân nhóm chính, từ trên xuống dưới độ điện âm giảm dần.
- Các nguyên tố kim loại kiềm có χ < 1, Fr có χ nhỏ nhất.
- Các nguyên tố phi kim có χ > 2, F có χ lớn nhất.
1.2. Năng lượng liên kết
Đó là năng lượng cần thiết để phá vỡ mối liên kết và tạo ra các nguyên tử ở thể k
hí.
Năng lượng liên kết thường kí hiệu E và tính bằng Kcalo cho một mol liên kết.
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment