Thursday, March 17, 2016
PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN FPT TRONG 2 năm 2012 2013
Bài tiểu luận
Phân tích báo cáo tài chính
Hệ số khả năng thanh toán tức thời: hệ số này cho biết với lượng tiền và
tương dương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ
ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không. Công thức:
Khả năng thanh toán tức thời
=
Tiền và tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn: là chỉ tiêu cho biết với số tài sản dài hạn
hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải nợ dài hạn hay không. Trị số của chỉ
tiêu càng cao, khả năng đảm bảo nợ thanh toán dài hạn càng lơn. Công thức:
Tài sản dài hạn
Nợ dài hạn
Bảng 2.2. Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của Công ty cổ
Khả năng thanh ngắn hạn
=
phần FPT trong 2 năm 2012-2013
Chỉ tiêu
1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần)
1. Số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần)
2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần)
3. Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần)
4. Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (lần)
Năm
2012
9.47
3.97
3.17
1.40
1,525.83
2013
11.27
5.48
4.74
1.53
1,359.33
Chênh lệch năm
13/12
%
1.80
19.00
1.51
38.04
1.57
49.53
0.13
9.29
(166.5) (10.91)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần FPT năm 2012-2013)
Qua bảng phân tích trên ta thấy: hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn của Công
ty có xu hướng giảm nhẹ năm 2013 giảm so với năm 2012 là 166.5 lần giảm 10.91%.
Doanh nghiệp cần tăng cường giảm nhanh trị số khả năng thanh nợ dài hạn xuống mức
thấp nhất hơn nữa để đảm bảo cho khả năng thanh toán dài hạn của Công ty. Hệ số khả
năng thanh toán tức thời của Công ty tăng trong 2 năm tuy nhiên hệ số này >1 khiến
cho khoản tiền Công ty tồn đọng lại không luân chuyển được khoản vốn tiền mặt hiện
có. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty >1 cho thấy khả năng thanh toán
tổng quát của Công ty có thừa khả năng thanh toán đảm bảo được nguồn tài sản của
Công ty.
2.1.4. Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty cổ phần
FPT
Sinh viên TH: Nhóm 04
Giáo viên HD: Lê Đức Thiện
Trang:11
Bài tiểu luận
Phân tích báo cáo tài chính
Hệ số tài trợ: là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức
độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng số
nguồn vốn tài trợ của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần. Trị số
của chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính cao, mức độ
độc lập tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại. Khi trị số của chỉ tiêu này
càng nhỏ, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp càng giảm. Công
thức:
Hệ số tài trợ
Vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn
=
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn: là chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài
sản dài hạn bằng vốn chủ hữu. Công thức:
Hệ số tự tài trợ tài sản ngắn
hạn
Vốn chủ sở hũu
Tài sản dài hạn
=
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn >= 1, số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có đủ
khả năng trang trải tài sản dài hạn. Càng lớn hơn 1, chứng tỏ vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp có thừa khả năng đáp ứng hay tài trợ tài sản dài hạn. Trị số < 1, vốn
CSH không đủ tài trợ tài sản dài hạn, doanh nghiệp buộc phải sự dụng nguồn vốn
khác.
Hệ số tự tài sản cố định: là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận
TSCĐ bằng vốn CSH. Công thức:
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
TSCĐ đã và đang đầu tư
=
Hệ số < 1, mọi quyết định về đầu tư hay mua bán liên quan đến doanh nghiệp đó
phải lập tức hủy bỏ nếu không sẽ bị phá sản. Hệ số >= 1, số vốn CSH của doanh
nghiệp có đủ và thừa khả năng trang trải TSCĐ.
Bảng 2.3. Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty cổ
phần FPT trong năm 2012-2013
Chỉ tiêu
1. Hệ số tài trợ (lần)
Sinh viên TH: Nhóm 04
Năm
2012
0.89
2013
0.91
Giáo viên HD: Lê Đức Thiện
Chênh lệch 2013/2012
%
0.02
2.25
Trang:12
Bài tiểu luận
Phân tích báo cáo tài chính
2. Hệ số tự tài trợ TSDH (lần)
3. Hệ số tự tài trợ TSCĐ (lần)
1.53
19.42
1.77
24.16
0.24
4.74
15.69
24.41
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần FPT năm 2012-2013)
Qua bảng trên ta phân tích được: hệ số khả năng tự tài trợ TSCĐ > 1 cho thấy
số vốn chủ sở hữu của Công ty có đủ và thừa khả năng trang trải tài sản cố định. Năm
2013tangw so với 2012 là 4.74 lần đạt 24.41%. Hệ số tài trợ của Công ty tăng trong 2
năm, năm 2013 tăng so với 2012 là 0.02 lần đạt 2.25%. Hệ số tự tài trợ dài hạn của
Công ty >1 cho thấy khả năng đảm bảo vốn chủ sở hữu với các khoản tài sản dài hạn
của Công ty.
2.1.5. Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của Công ty cổ phần FPT
Sức sinh lợi vốn chủ sở hữu:
Vốn sinh lợi của vốn CSH
Lợi nhuận sau thuế
Vốn CSH bình quân
=
Chỉ tiêu này cho biết: 1 đơn vị vốn CSH đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị
lợi nhuận thuế. Trị số này càng lớn sức sinh lợi vốn CSH càng cao, hiệu quả kinh
doanh càng cao và ngược lại.
Sức sinh lợi của doanh thu thuần:
Sinh lợi của doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần kinh doanh
=
Chỉ tiêu này cho biết: 1 đơn vị doanh thu thuần thu được từ kinh doanh đem lại
mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế. Trị số này càng lớn sức sinh lợi doanh thu thuần càng
cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.
Sức sinh lợi kinh tế của tài sản:
Sức sinh lợi kinh tế vay của
tài sản
=
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tổng TS bình quân
Chỉ tiêu này cho biết: 1 đơn vị tài sản đưa vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị
lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Trị số này càng lớn sức sinh lợi kinh tế của tài sản
càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.
Bảng 2.4. Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của của Công ty
cổ phần FPT
Sinh viên TH: Nhóm 04
Giáo viên HD: Lê Đức Thiện
Trang:13
Bài tiểu luận
Phân tích báo cáo tài chính
Chỉ tiêu
1. Sức sinh lợi của vốn CSH (lần)
2. Sức sinh lợi của doanh thu thuần (lần)
3. Sức sinh lợi kinh tế của tài sản (lần)
2012
0.40
0.99
0.36
Năm
2013
0.21
1.00
0.19
Chênh lệch 2013/2012
%
(0.19)
(47.50)
0.01
1.01
(0.17)
(47.22)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán-báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty cổ phần FPT năm 2012-2013)
Qua bảng phân tích trên, ta thấy: năm 2012 một tỷ đồng vốn CSH đưa vào kinh
doanh đem lại 0.40 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2013 một tỷ đồng vốn chủ sở hữu
bỏ ra thu được 0.21 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế chỉ tiêu này còn thấp cần có nhưngc
biện pháp khắc phục. Sức sinh lợi doanh thu thuần năm 2013 so với 2012 tăng 0.01
lần. Sức sinh lợi kinh tế của tài sản trong 2 năm qua giảm nhanh, năm 2013 so với
2012 giảm 0.17 lần.
2.2. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
FPT
2.2.1. Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động vốn, sử dụng
vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
2.2.2. Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần FPT
Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như
sau:
Tỉ trọng của từng bộ
phận tài sản chiếm
trong tổng số tài sản
=
Giá trị của từng bộ phận
tài sản
Tổng số tài sản
X 100
Bảng 2.5. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần FPT
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Sinh viên TH: Nhóm 04
Năm 2012
Năm 2013
Giáo viên HD: Lê Đức Thiện
Chênh lệch năm 2013 so
với năm 2012
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Trang:14
Bài tiểu luận
Phân tích báo cáo tài chính
A.TSNH
I. Tiền và tương đương tiền
II. Đầu tư TCNH
III. Phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. TSNH khác
1,983.43
700.14
412.67
833.50
0.40
36.72
2,589.68
725.65
1,163.94
667.24
0.35
32.49
606.25
25.51
751.27
(166.26)
(0.05)
(4.23)
30.57
3.64
182.05
(19.95)
(12.50)
(11.52)
B. TSDH
I. Phải thu dài hạn
II. TSCĐ
III. Bất động sản đầu tư
IV. Đầu tư TCDH
V. TSDH khác
2,777.01
2,759.43
(17.58)
(0.63)
219.23
201.75
(17.48)
(7.96)
2,556.83
0.95
2,557.07
0.61
0.24
(0.34)
0.009
(35.79)
Tổng tài sản
4,760.44
5,349.11
588.67
12.37
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần FPT năm 2012-2013)
Qua bảng phân tích trên ta thấy: tài sản ngắn hạn của Công ty tăng qua các năm,
năm 2013 tăng so với năm 2012 số tiền 606.25 tỷ đồng đạt 30.57%.
Các khoản tiền và tương đương tiền tăng không phải ứ đọng tiền mà là khoản
tiền đang để đầu tư vào một số lĩnh vực kinh doanh, năm 2013 số tiền tăng so với 2012
là 25.51 tỷ đồng đạt 3.64%.
Đầu tư tài chính ngắn hạn là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường nhằm phát huy hết mọi tiềm năng của Công ty. Trong 2 năm qua
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty tăng nhanh vượt bậc, năm 2013 tăng so
với 2012 là 751.27 tỷ đồng đạt 182.05%.
Các khoản phải thu của doanh nghiệp có nhiều loại, cho thấy khoản phải thu của
Công ty trong 2 năm có xu thế giảm, năm 2013 giảm 166.26 tỷ so với năm 2012 giảm
19.95%.
Hàng tồn kho của Công ty giảm trong 2 năm gần đây cụ thể năm 2012 là 0.4 tỷ
đồng, năm 2013 chỉ còn 0.35 tỷ đồng giảm 0.05 tỷ đồng.
Tài sản dài hạn của Công ty thay đổi rõ rệt, nguồn tài sản cố định của Công ty
giảm trong 2 năm gần đây, đầu tư tài chính dài hạn có chuyển biến tăng nhẹ, năm 2013
tăng 0.24 tỷ đồng so với năm 2012. Các nguồn tài sản dài hạn khác cũng đang có xu
hướng giảm.
2.2.3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần FPT
Sinh viên TH: Nhóm 04
Giáo viên HD: Lê Đức Thiện
Trang:15
Bài tiểu luận
Phân tích báo cáo tài chính
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn
được xác định như sau:
Tỉ trọng của từng bộ
phận tài sản chiếm
trong tổng số nguồn
vốn
Sinh viên TH: Nhóm 04
=
Giá trị của từng bộ phận
nguồn vốn
Tổng số nguồn vốn
Giáo viên HD: Lê Đức Thiện
X 100
Trang:16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment