Saturday, March 19, 2016

Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty nội thất một chín mươi

Căn cứ vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta có thể lập bảng phân tích như sau: Bảng 1.5: Bảng phân tích theo chiều dọc doanh thu, chi phí và lợi nhuận Chỉ tiêu Tỷ lệ tính trên Tổng doanh thu Chênh lệch Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty Năm N Năm N+1 TNHH Nội thất 190 Tổng doanh thu Các khoản giảm trừ 1 .Doanh thu thuần 2.Giá vốn hàng bán 3.Lợi nhuận gộp 4.Chi phí bán hàng 5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 7.Thu nhập hoạt động tài chính 8.Thuế thu nhập doanh nghiệp 9.Lợi nhuận sau thuế TNDN Tỷ lệ qua các năm được tính bằng phần trăm các khoản trên tổng doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ. Qua bảng phân tích trên ta có thể rút ra nhận xét về tình hình doanh thu do các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại tương ứng với chi phí bỏ ra. Từ đó cho thấy tỷ trọng kết quả của từng loại hoạt động trong tổng số hoạt động mà doanh nghiệp tham gia. 1.5: Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 1.5.1: Nhóm các chỉ số về khả năng thanh toán Nhóm các chỉ tiêu này rất được nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, người cho vay, nhà cung cấp. Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp là xem xét tình hình thanh toán giúp các nhà phân tích đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính cũng như việc chấp hành kỷ luật. 1.5.1.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H1) Hệ số thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý, sử dụng với tổng nợ phải trả của doanh nghiệp có mấy đồng giá trị tài sản để đảm bảo Tổng tài sản SV: Nguyễn Thị Nhàn Qt1002N - 11 - GVHD: Th.s.Đỗ Thị Bích H1 = ---------------------------------Tổng nợ phải trả Nếu H1 > 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp tốt. Song nếu H1 > 1 quá nhiều thì không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng được Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cơ hội chiếm dụng H1Nội3 là hợp lý nhất TNHH = thất 190 H1 < 1 và tiến dần đến 0 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp.Vốn chủ của doanh nghiệp đang giảm và mất dần, tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán. 1.5.1.2. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (H2) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là mối quan hệ giữa tổng tài sản ngắn hạn với cá khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn H2 = ----------------------------Tổng nợ ngắn hạn H2 = 2 law hợp lý nhất vì nếu như doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng kinh doanh H2 > 2 thể hiện khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp dư thừa H2 > 2 quá nhiều thì chứng tỏ vốn lưu động cảu doanh nghiệp bị ứ đọng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa tốt. H2 < 2 khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp chưa cao H2 < 2 quá nhiều thì doanh nghiệp không thể thanh toán hết được các khoản nợ ngắn hạn trả. Đồng thời uy tín của doanh nghiệp với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ. H2 ở mức độ cao hay thấp là phụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và kỳ hạn thanh toán các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ. Do đó tốt nhất law duy trì theo tiêu chuẩn ngành. Ngành nào mà tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại. Tuy nhiên đây chỉ là chỉ tiêu phản ánh một cách khái quát khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và mang tính hình thức. Vì đôi khi tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn nợ ngắn hạn thì chưa chắc đã đủ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nếu những tài sản này luân chuyển chậm như việc ứ đọng hàng tồn kho, các khoản phải thu không thu được tiền. Do đó biện pháp cơ bản nhằm cải thiện chỉ tiêu này phải nhằm vào việc gia tăng nguồn vốn ổn định (vốn chủ sở hữu và nợ ngắn hạn) và phải xem xét hệ số khả năng thanh toán nhanh 1.5.1.3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3) SV: Nguyễn Thị Nhàn Qt1002N - 12 - GVHD: Th.s.Đỗ Thị Bích Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh ở đây là các tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, chứng khoán ngắn hạn. Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty Trong số TNHH Nội thất 190 các tài sản của doanh thì hàng tồn kho khó chuyển đổi thành tiền và dễ bị lỗ. Do đó hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp không dựa vào việc bán vật tư hàng tồn kho. Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho H3 = ---------------------------------------------------Tổng nợ ngắn hạn H3 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì được khả năng thanh toán vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại. H3 < 1: doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ H3 > 1: phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Độ lớn của hệ số thanh toán nhanh phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và chu kỳ kinh thanh toán các khoản nợ phải thu và phải trả trong kỳ. 1.5.1.4. Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (H4) Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm doanh nghiệp đi để đầu tư tài sản cố định. Nguồn để trả nợ dài hạn là giá trị còn lại của tài sản cố định được hình thành bằng nợ vay. Do đó hệ số này được tính như sau Giá trị còn lại của TSCĐ được hình thành bằng nợ vay H4 = ---------------------------------------------------------------------------------Nợ dài hạn H4 > 1 hoặc H4 = 1 là được coi là tốt vì khi đó các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp luôn được đảm bảo bằng tài sản cố định H4< 1 phản ánh tình trạng không tốt về khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp. 1.5.1.5. Hệ số thanh toán lãi vay (H5) Lãi vay phải trả (gồm cả lãi vay dài hạn và ngắn hạn) là một khoản chi phí cố định. Nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận trước thuế chưa trừ đi lãi vay. So sánh nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả cho biết khả năng trả tiền lãi vay của doanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế và lãi vay H5 = --------------------------------------------------Lãi vay SV: Nguyễn Thị Nhàn Qt1002N - 13 - GVHD: Th.s.Đỗ Thị Bích Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc vào khả năng sinh lời và mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động tốt có H5 = 8 trở lên. 1.5.2: Nhóm hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty Các doanh nghiệp thất 190 TNHH Nội luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp lý (kết cấu tối ưu). Nhưng kết cấu này luôn vị phá vỡ do tình hình đầu tư vì vậy nghiên cứu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ xuất tự tài trợ cung cấp cho các nhà quản trị tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp 1.5.2.1. Hệ số nợ (Hv) Hệ số trong một đồng vốn kinh doánh hiện doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài. Hệ số này cũng cho biết mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ. Hv = Nợ phải trả --------------------------r rp /V __ ______ *? Tổng vốn = 1- Hệ số vốn chủ /V _ Thông thường các chủ nợ thích hệ số nợ thấp vì như vậy doanh nghiệp có khả năng trả nợ cao hơn. Trong khi các chủ doanh nghiệp lại thích tỷ số này cao vì họ có thể sử dụng vốn này để gia tăng lợi nhuận. Nhưng nếu hệ số này quá cao thì doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên muốn biết hệ số này cao hay thấp phải so sánh với hệ số nợ bình quân ngành. 1.5.2.2. Hệ số vốn chủ (Hc) Hệ số vốn chủ phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện doanh nghiệp đang sử dụng có mấy dồng là vốn chủ sở hữu. Hệ số này cho biết mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với đồng vốn kinh doanh của mình Vốn chủ sở hữu Hc = ------------------------------= 1 - hệ số nợ Tổng nguồn vốn Tỷ xuất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hay chịu sức ép từ các khoản nợ vay. Các chủ nợ thường thích hệ số vốn chủ càng cao càng tốt vì khi đó doanh nghiệp đảm bảo tốt hơn cho các khoản nợ được hoàn trả đầy đủ đúng hạn. SV: Nguyễn Thị Nhàn Qt1002N - 14 - GVHD: Th.s.Đỗ Thị Bích 1.5.2.3. Hệ số đảm bảo nợ Hệ số đảm bảo nợ phản ánh mối quan hệ giứa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, nó cho biết cứ trong một đồng vốn vay nợ thì có mấy đồng vốn chủ sở hữu đảm bảo. Thông thường hệ số này không nhỏ hơn 1 Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH Nội thất 190 Vốn chủ sở hữu Hệ số đảm bảo nợ = Nợ phải trả 1.5.2.4. Tỷ xuất đầu tư vào tài sản dài hạn Tỷ xuất đầu tư vào tài sản dài hạn phản ánh việc bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp sử dụng vốn bình quân một đồng vốn bình quân thì dành ra bao nhiêu đồng để đầu tư vào tài sản cố định. TSDH Tỷ xuất đầu tư vào TSCĐ = -- -= 1- tỷ xuất đầu tư vào TSNH rri A _ j Ị _2 _ Tổng tài sản Tỷ xuất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh. Nó phản ánh tình hình trang bị cơ sỏ vật chất kỹ thuật năng lực sản xuất cũng như xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Để kết luận được tỷ xuất này là tốt hay xấu còn phụ thuộc vào ngành nghề của từng doanh nghiệp trong từng thời gian cụ thể .Tỷ xuất này đươc coi là hợp lý ở một số ngành nếu đạt trị số như sau : Ngành vận tải = 0.9 - 0.95 Ngành công nghiệp chế biến = 0.1 Nghành luyện kim = 0.7 1.5.2.5. Tỷ xuất đầu tư vào tài sản ngắn hạn Tỷ xuất này phản ánh việc bố trí tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh thì bỏ ra bao nhiêu đồng để hình thành tài sản ngắn hạn TSNH SV: Nguyễn Thị Nhàn Qt1002N - 15 - GVHD: Th.s.Đỗ Thị Bích Tỷ xuất đầu tư vào TSNH = ---------------------Tổng tài sản 1.5.3. Nhóm các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động Nhóm các chỉtích tài chính vàquả hoạt động dùng để đo lường hiệu quả công ty Phân tiêu về hiệu một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại sử dụng vốn tài sản của TNHH Nội thất 190 cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh nghiệp bằng doanh dưới các tài sản khác nhau. Nhóm các chỉ tiêu này cho biết các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối tài sản có hợp lý không hay là quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu. Nếu như công ty đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lời. Ngược lại doanh nghiệp đầu tư quá nhiều váo tài sản dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động cũng tác động xấu đến hiệu qủa sử dụng vốn Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động được tính trên cơ sở so sánh giá trị tài sản sử dụng số liệu mang tình thời điểm từ bảng cân đối kế toán với doanh thu sử dụng sốliệu mang tính thời điểm từ báo cáo kết quả kinh doanh. Do đó việc sử dụng số bình quân giá trị tài sản sẽ hợp lý hơn nhất là khi số đầu kỳ và cuối lỳ biến động lớn. 1.5.3.1. Vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá là càng tốt bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao. giá vốn Số vòng quay hàng tồn kho = --------------------------------------hàng tồn kho bình quân 1.5.3.2. Số ngày trung bình vòng quay hàng tồn kho Phản ánh số ngày trung bình để hàng tồn kho quay được một vòng.Việc giữ nhiều hàng tồn kho sẽ làm cho số ngày để hàng tồn kho quay được một vòng cao 360 Số ngày trung bình vòng quay hàng tồn kho =--------------------------------------Số vòng quay hàng tồn kho 1.5.3.3. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả SV: Nguyễn Thị Nhàn Qt1002N - 16 - GVHD: Th.s.Đỗ Thị Bích

No comments:

Post a Comment