Wednesday, March 30, 2016
giáo trình cơ sở dữ liệu dl
99001
99005
THVP
THVP
CNTT
AV
6.0
5.0
MAMH TENMH
SOTIET
CSDL
CO SO DU LIEU
90
THONG TIN
THVP
TIN HOC VAN PHONG
90
2
99005
LE THANH TRUNG
MAKHOA TENKHOA
CNTT
CONG NGHE
AV
ANH VAN
Các khái niệm cơ bản của mô hình quan hệ
i
Thuộc tính (Attribute, Arity)
Chẳng hạn với bài toán quản lý điểm thi của sinh viên; với đôái tượng sinh viên ta cần p
hải chú ý
đến các đặc trưng riêng như họ tên, ngày sinh, nữ (giới tính), tỉnh thường trú, học bổng, lớ
p mà sinh
viên theo học,. . . các đặc trưng này gọi là thuộc tính.
Các thuộc tính được phân biệt qua tên gọi và phải thuộc vào một kiểu dữ liệu nhất đònh (
số, chuỗi,
ngày tháng, logic, hình ảnh,…). Kiểu dữ liệu ở đây là kiểu đơn. Trong cùng một đối tượ
ng không
được có hai thuộc tính cùng tên.
Thông thường mỗi thuộc tính chỉ chọn lấy giá trò trong một tập con của kiểu dữ liệu và tậ
p hợp con
đó gọi là miền giá trò của thuộc tính đó. Thuộc tính ngày trong tháng thì có kiểu dữ li
ệu là số
nguyên, miền giá trò của nó là 1 đến (tối đa là) 31. Hoặc điểm thi của sinh viên chỉ l
à các số
nguyên từ 0 đến 10.
Thường người ta dùng các chữ cái hoa A,B,C,… để biểu diễn các thuộc tính, hoặc
A1,A2,…., An để
biểu diễn một số lượng lớn các thuộc tính.
Bộ mơn CSDL Trường CĐCN 4
Giáo trình CƠ SỞ DỮ LIỆU
7
Trang
ii
Lược Đồ Quan Hệ (Relation Schema)
Tập tất cả các thuộc tính cần quản lý của một đối tượng cùng với mối liên hệ giữa chúng
được gọi
là lược đồ quan hệ. Lược đồ quan hệ Q với tập thuộc tính {A1,A2,...,An} đư
ợc viết là
+
Q(A1,A2,...,An). Tập các thuộc tính của Q được ký hiệu là Q . Chẳng hạn lược đồ qu
an hệ sinh
viên (Đặt tên là Sv) với các thuộc tính như trên là:
Sv(MASV, HOSV,TENSV,NU, NGAYSINH, MALOP, HOCBONG, TINH)
Thường khi thành lập một lược đồ, người thiết kế luôn gắn cho nó một ý nghóa nhất đònh, ý
nghóa đó
gọi là tân từ của lược đồ quan hệ đó. Dựa vào tân từ người ta xác đònh được tập thuộc tính
khóa của
lược đồ quan hệ (khái niệm khoá sẽ được trình bày ở phần sau).
Khi phát biểu tân từ cho một lược đồ quan hệ, người thiết kế cần phải mô tả đầy đủ ý
nghóa để
người khác tránh hiểu nhầm. Chẳng hạn tân từ của lược đồ quan hệ trên là:”mỗi sinh viê
n có một
mã sinh viên (MASV) duy nhất, mỗi mã sinh viên xác đònh tất cả các thuộc tính của sin
h viên đó
như họ tên (HOTEN), nữ (NU) ,ngày sinh (NGAYSINH), lớp theo học (MALOP),
học bổng
(HOCBONG), tỉnh cư trú (TINH).
Nhiều lược đồ quan hệ cùng nằm trong một hệ thống quản lý được gọi là một lược đồ cơ sở
dữ liệu.
Ví dụ lược đồ cơ sở dữ liệu để quản lý điểm sinh viên có thể gồm các lược đồ quan hệ sau:
Sv(MASV, HOSV,TENSV, NU, NGAYSINH, MALOP, TINH, HOCBONG)
Lop(MALOP,TENLOP,SISO,MAKHOA)
Kh(MAKHOA,TENKHOA, SOCBGD)
Mh(MAMH, TENMH, SOTIET)
Kq(MASV, MAMH, DIEMTHI)
Phần giải thích các thuộc tính:
MASV
Mã sinh viên
HOTEN
Tên sinh viên
NU
Nữ
NGAYSINH
ngày sinh
LOP
lớp
TENLOP
tên lớp
SISO
sỉ số lớp
MAKHOA
mã khoa
HOCBONG
học bổng
TINH
tỉnh
TENKHOA
tên khoa
SOCBGD
số cán bộ giảng dạy
MAMH
mã môn học
TENMH
tên môn học
SOTIET
số tiết
DIEMTHI
điểm thi
iii
Quan Hệ (Relation)
Sự thể hiện của lược đồ quan hệ Q ở một thời điểm nào đó được gọi là quan hệ, rõ ràng là
trên một
lược đồ quan hệ có thể đònh nghóa rất nhiều quan hệ. Thường ta dùng các ký hiệu như R, S,
Q để chỉ
các lược đồ quan hệ, còn quan hệ được đònh nghóa trên nó tương ứng được ký hiệu là là r, s,
q.
Bộ mơn CSDL Trường CĐCN 4
Giáo trình CƠ SỞ DỮ LIỆU
8
Trang
iv
Bộ (Tuple)
Bộ là tập mỗi giá trò liên quan của tất cả các thuộc tính của một lược đồ quan hệ.
Chẳng hạn quan hệ sau có 2 bộ.
MASV HOTEN
NU
NGAYSINH MALOP
TINH
HOCBONG
99001 TRAN DAN THU
TRUE 15-03-1977 CĐTH2B TIEN GIANG 12000
0
99002 NGUYEN HA DA THAO TRUE 25-04-1986 TCTH29C TPHCM
120000
Thường người ta dùng các chữ cái thường (như t,p,q,…) để biểu diễn các bộ. Chẳng hạn
để nói bộ
t thuộc quan hệ r ta viết: t ∈ r.
Về trực quan thì mỗi quan hệ xem như một bảng, trong đó mỗi cột là thông tin về một th
uộc tính,
mỗi dòng là thông tin về một bộ. Chẳng hạn sau đây là các thể hiện của các quan hệ đ
ònh nghóa
trên lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý sinh viên ở trên:
rSv
MASV HOTEN
NU
NGAYSINH MALOP TINH
HOCBONG
99001 TRAN DAN
THU
TRUE 15-03-1977 CĐTH2B TIEN GIANG
120000
99002 NGUYEN HA DA THAO TRUE 25-04-1986 CĐTH2B TPHCM
120000
99003 PHAM ANH
HUY
FALSE 16-08-1977 CĐTH2B BAC LIEU
99004 NGUYEN NGOC THUAN FALSE 24-12-1980 CĐTH2B CA MAU
99005 LE THANH
CA MAU
99006
99007
99008
99009
SOC TRANG
CA MAU
HA NOI
VUNG TAU
99010
99011
99012
99013
99014
99015
99016
99017
99018
99019
99020
99021
99022
99023
TRUNG FALSE 20-11-1978 CĐAV1
120000
NGUYEN HONG VAN FALSE 19-09-1979 CĐAV1
VU THI
LOAN TRUE 15-03-1975 CĐAV1
TRUONG KIM QUANG FALSE 15-05-1975 CĐTH2B
TON THAT
QUYEN FALSE 26-06-1976 CĐTH2B
60000
HA VAN
LONG FALSE 14-04-1973 CĐAV1
BUI VAN
ANH
FALSE 22-12-1972 CĐAV1
LE HUU
CHI
FALSE 28-08-1977 CĐĐT2
60000
VU THANH
CONG FALSE 29-03-1979 CĐTH2B
60000
TRAN QUANG CUONG FALSE 30-05-1981 CĐĐT2
120000
PHAM VAN
HAI
FALSE 30-06-1976 CĐĐT2
HUYNH THANH HOANG FALSE 29-07-1982
TPHCM
TRAN MINH
LAM
FALSE 21-08-1977 CĐTH2B
PHAN VAN
SANG FALSE 19-05-1979 CĐDL1
120000
PHAM THI
HUYEN FALSE 16-06-1982 CĐDL1
120000
NGUYEN THI NGAN TRUE 11-11-1981 CĐTH2B
120000
PHAM TAN
QUANG FALSE 01-01-1980 CĐDL1
TRAN PHUOC QUYEN FALSE 12-12-1979 CĐTH2B
60000
LE THI THANH VAN
TRUE 11-11-1980 CĐDL1
120000
rKh
MAKHOA TENKHOA
SOCBGD
SOTIET
CNTT
CONG NGHE THONG TIN
60
90
AV
ANH VAN
60
120
HOA
HOA CHAT
20
90
MÁY TÍNH MOI TRUONG
10
60
XD
XAY DUNG
10
60
DL
DU LICH
5
60
BAC LIEU
AN GIANG
CAN THO
KIEN GIANG
DONG THAP
CA MAU
CĐĐT2
80000
TRA VINH
DONG THAP
CAN THO
CA MAU
CA MAU
BAC LIEU
TPHCM
rMh
MAMHTENMH
CSDL CO SO DU LIEU
FOX
FOXPRO
THVP TIN HOC VAN PHONG
AVTH ANH VAN TIN HOC
KTS
KY THUAT SO
CTDL CAU TRUC DU LIEU
Bộ mơn CSDL Trường CĐCN 4
MALOP
TENLOP
CĐTH2B
CAO ĐẲNG TIN HỌC KHOÁ 2000B
TCTH29C
TRUNG CẤP TIN HỌC KHOÁ 29 C
CĐAV1
CAO ĐẲNG ANH VĂN 1
CĐĐT2
CAO ĐẲNG ĐIỆN TỬ 2
CĐDL1
CAO ĐẲNG DU LỊCH 1
SISO
60
121
120
80
42
MAKHOA
cntt
cntt
av
đt
dl
Giáo trình CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang
TTIN
45
SINH
45
VL
90
ĐT
180
TOAN -TIN HOC
30
TTNT TRI TUE NHAN TAO
CONG NGHE SINH HOC
30
MANG MANG MAY TINH CB
VAT LY
20
VB
VI SUAL BASIC
ĐIỆN TỬ
20
AC
ACCESS
LR
LAP RAP MAY TINH
60
INTER CAC DICH VU INTER
NET
45
HDH
HE DIEU HANH
60
KTLT KY THUAT LAP TRIN
H
45
VIFOX VISUAL FOXPRO
60
rKq
MASV MAMH
99001 CSDL
7.0
99002 CSDL
7.0
DIEMTHI
3.0
99006 MANG
6.0
99016 KTS
8.0
99007 MANG
2.0
99017 KTS
9
9
0
0
3
C
S
D
L
99004
NG 8.0
99005
L
99001
T
99002
NG 8.0
99003
NG 4.0
99004
T
99005
L
99020
L
99021
P
99022
99023
T
99023
8.0
4.0
CSDL
99008 MANG 7.0
99017 FOX
3.0
99009 MANG
3.0
99017 MA 9
CSDL
8.0
THVP
6.0
THVP
2.0
99010 TTNT
5.0
99017 CSD
6.0
99011 FOX
4.0
99017 TTN
3.0
99012 FOX
5.0
99002 MA
THVP
8.0
99013 FOX
7.0
99004 MA
THVP
7.0
THVP
8.0
9.0
99014 VB
7.0
99018 TTN
5.0
99015 VB
3.0
99019 CSD
THVP
7.0
99023 TTNT
3.0
99021 CSD
7.0
99023 THVP
6.0
99021 THV
6.0
99023 FOX
8.0
99022 FOX
8.0
99023 VB
9.0
99022 TTN
6.0
99023 KTS
6.0
8.0
MANG
9.0
MANG
5.0
CSDL
6.0
MANG
+
Cho lược đồ quan hệ R, S⊆ R . S được gọi là một siêu khóa (superkey) của lược đồ quan
hệ R nếu
với hai bộ tùy ý trong quan hệ R thì giá trò của các thuộc tính trong S là khác nhau.
Một lược đồ quan hệ có thể có nhiều siêu khoá. Siêu khoá chứa ít thuộc tính nhất được gọ
i là khóa
chỉ đònh, trong trường hợp lược đồ quan hệ có nhiều khóa chỉ đònh, thì khóa được chọn đ
ể cài đặt
gọi là khóa chính (Primary key) (trong các phần sau khóa chính được gọi tắt là khóa)
v
Khóa (Key, Candidate Key):
rLop
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment