Tuesday, March 8, 2016
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
•
Về tài sản:
- TSNH trong năm 2012 tăng so với năm 2011 là 25,472,572,9925đồng tương đương 7,14 %, giá trị phần tăng này chủ yếu do
khoản phải thu tăng 73,9% và giá trị hàng tồn kho tăng hơn 10 tỷ so với năm 2011
- Tỷ trọng hàng tồn kho trong năm 2012 tăng so với năm 2011 là10,677,621,686 đồng. Nguyên nhân là đối với công ty có đặc thù
là xây dựng, khi tiếp tục xây dựng các công trình, nguyên liệu dự trữ trong kho nhiều, đồng thời do sự phục hồi của nền kinh tế
nên các công trình, các hạng mục công trình cũng nhiều hơn so với năm 2011.
- Còn khoản phải thu sẽ tăng vì năm 2012 một số công trình đã hoàn thành, nhưng chưa thu được từ khách hàng.
- Tài sản dài hạn trong năm 2012 đạt 5.459.523.209 đồng tăng 2.644.081.780 đồng tương ứng 48,43%. Có được điều này là do
trong năm 2012 Công ty đã đầu tư mua thêm máy móc thiết bị thay thế có các máy móc cũ và sắp hết khấu hao và cũng là cần
thiết để đổi mới công nghệ cho phù hợp.
Như vậy, tổng tài sản năm 2012 đạt hơn 50 tỷ đồng tăng 71.591 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 56,19%.
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Chênh lệch
+/-
TSNH
19,108,918,213
44,581,491,205
25,472,572,992
TSDH
2,815,441,429
5,459,523,209
28,116,654,772
Tổng tài sản
21,924,359,642
50,041,014,414
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943
%
57.14
%
48.43
%
28,116,654,772 56.19
Trang 11
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
%
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản
Qua cơ cấu tài sản ta thấy tài sản NH chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của Công ty. Điều này là có thể hiểu vì do đặc
thù của ngành nghề tuy nhiên nếu quá chú trọng vào huy động vốn cho TSNH mà không chú trọng đến việc đầu tư, mua sắm máy
móc trang thiết bị, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật của TSCĐ sẽ dẫn đến sự ổn định không cao và năng lực cạnh tranh thấp.
•
Về nguồn vốn:
Nợ phải trả năm 2012 tăng 26,276,294,633 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 55,14%. Trong đó:
- Nợ ngắn hạn năm 2012 tăng hơn 26 tỷ đồng tương ứng tăng 55,15% so với năm 2011 điều này ảnh hưởng rất nhiều đến quá
trình hoạt động sản xuất của Công ty, mất tính chủ động về tài chính
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 77%, năm 2012 vốn CSH là hơn 2 tỷ 3 (năm 2011 là gần 550 triệu) chứng tỏ doanh nghiệp đang cải
thiện dần dần, dùng nguồn vốn dài hạn để trang trải tài sản dài hạn.
Qua bảng cơ cấu nguồn vồn ở dưới ta thấy nợ phải trả trong cả 2 năm đều chiếm tới hơn 95% tổng nguồn vốn trong đó chủ yếu là
nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy công tác quản lý tài chính của Công ty là chưa tốt, việc vay nợ quá nhiều là điều không tốt, Công
ty cần phải điều chỉnh lại cho cân đối và phù hợp để đảm bảo sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu
Nợ phải trả
2011
2012
21,373,913,14
47,650,207,81
Chênh lệch
+/26,276,294,66
8
1
3
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943
%
55.14%
Trang 12
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
Vốn CSH
550,446,494
2,390,806,603
Tổng nguồn vốn
21924359642
50041014414
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn
•
2
76.98%
56.19%
ĐVT: đồng
Chính sách tài trợ
-
1,840,360,109
28,116,654,77
Cho đến ngày 31/12/2011 thì công ty có:
Tài sản ngắn hạn:87,2%
Tài sản dài hạn:12,8%
Nợ ngắn hạn:97,5%
Vốn chủ sở hữu:2,5%
Đến ngày 31/12/2012 thì công ty có:
Tài sản ngắn hạn:89,1%
Tài sản dài hạn:10,9%
Nợ ngắn hạn:95,2%
Vốn chủ sở hữu:4,8%
Theo số liệu trên ta thấy công ty mất khả năng cân bằng về tài chính, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn (hơn 87%) trong tổng tài
sản và có xu hướng tăng vào năm 2011, nguyên nhân chủ yếu là do tăng lượng hàng tồn kho. Nợ phải trả cũng chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn vốn, nguyên nhân là do việc mua sắm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất. Tỷ lệ nợ dài hạn là quá nhỏ so với nợ
ngắn hạn, chiếm tỷ lệ 0,02%. Không thể hiện được trên sơ đồ, nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn chứng tỏ toàn bộ tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp được tài trợ bởi nợ ngắn hạn. Tài sản dài hạn được tài trợ bằng Nguồn vốn chủ sở hữu và một phần
nợ ngắn hạn
Phân tích khái quát BCKQKD 2011 - 2012
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943
Trang 13
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
Đơn vị tính: đồng
CHỈ TIÊU
1. DT bán hàng & cung
M
S
1
cấp DV
2. Các khoản giảm trừ
2
3. DTT bán hàng & cung
cấp DV
3
(03=01 - 02)
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp (05 = 03
- 04)
4
5
86,100,997,1
Chênh lệch
+/58,050,442,4
Tỷ lệ
67,42
10
28
18
%
28,050,554,7
86,100,997,1
58,050,442,4
67,42
10
28
18
%
25,259,378,2
80,225,172,3
54,965,794,1
68,51
13
2,791,176,49
53
5,875,824,77
40
3,084,648,27
%
7
5
8
Năm 2011
Năm 2012
28,050,554,7
52,5%
92,99
6. DT hoạt động tài chính
6
2,793,245
39,861,390
37,068,145
7. Chi phí tài chính
trong đó : lãi vay phải trả
8. Chi phí bán hàng
7
383,483,667
383,483,667
415,301,148
415,301,148
31,817,481
31,817,481
%
7,66%
7,66%
9. Chi phí QLDN
9
2,137,693,62
3,332,978,40
1,195,284,77
35,86
6
272,792,449
0
2,167,406,61
4
1,894,614,16
%
87,41
7
8
%
8
10. Lợi nhuận thuần từ 10
HĐKD
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943
Trang 14
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
(10 = 5 + 6 + 7 – 8 – 9)
11. Thu nhuận khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
trước thuế
(14 = 10 + 13)
15. Thuế TN
doanh
nghiệp (25%)
16. LN sau thuế TNDN
117,533
13
(117,533)
14
(13 = 11 – 12)
14. Tổng LN kế toán
11
12
272,674,916
15
68,168,729
16
204,506,187
(16 = 14 -15)
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
-117,533
-100%
0
117,533
-100%
2,167,406,61
1,894,731,70
87,42
7
1
%
541,851,654
473,682,925
1,625,554,96
1,421,048,77
%
87,42
3
6
%
87,42
Nguồn: Phòng kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính, phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác trong một kỳ nhất định.
Nhận xét: Năm 2012 số lượng các công trình xây dựng đều tăng nên tổng doanh thu tăng gần 60 tỷ đồng tương ứng tăng 67,42%
so với năm 2011. Giá vốn hàng bán năm 2012 cũng tăng so với năm 2011 là gần 55 tỷ đồng tương ứng tăng 68,51%. Do doanh
thu thuần tăng cao làm cho lợi nhuận gộp năm 2012 tăng so với năm 2011 là 3,084,648,278 đồng tương ứng tăng 67,42%.
Các chi phí tài chính vẫn tăng cao nhưng rất ít nên nhìn chung lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn tăng
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943
Trang 15
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Sara
cao hơn so với năm 2011 là gần 2 tỷ đồng tương ứng tăng 87,41% rất cao. Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 25% tổng lợi
nhuận trước thuế vào năm 2012, lợi nhuận sau thuế năm 2012 của công ty vẫn đạt gần 1,5 tỷ đồng tương ứng tăng 87,42% so với
năm 2011.
Qua các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty xây dựng Sara: Tổng doanh thu, giá vốn hàng bán,
chi phí hoạt động, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế… đều có xu hướng tăng lên rất nhiều so với năm 20 11. Rõ ràng việc
tăng quy mô, thêm công trình đã làm tăng tổng các chỉ tiêu nói trên.
2.3 Phân tích chỉ số về khả năng quản lý vốn vay
Chỉ số nợ: Mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh
Chỉ số nợ =
Chỉ tiêu
Tổng nợ
Tổng TS
Chênh lệch
+/%
21,373,913,14 47,650,207,81 26,276,294,66 55,14
2011
2012
8
1
3
%
21,924,359,64 50,041,014,41 28,116,654,77 56,19
2
4
2
%
Chỉ số nợ
0.975
0.95
-0.023
-2,4%
Chỉ số nợ: Phản ánh sự đóng góp của vốn chủ sở hữu và mức độ rủi ro mà doanh nghiệp có thể gánh chịu. Chỉ số này giảm từ
0,975 (2011) xuống 0,95 (2012) chứng tỏ DN đang nợ rất nhiều nhưng đang có xu hướng giảm nợ. Tổng nợ tăng 2,2 lần trong
khi tổng TS tăng là 2,3 lần chứng tỏ DN đang hạn chế dần rủi ro, đối với Cty XD thì mặc dù đây là con số hơi lớn nhưng do một
CT có thể hoàn thành trong vài năm, vì vậy có thể số nợ ghi nhận ở thời điểm này nhưng được thanh toán tại thời điểm khi CT
Giáo viên HD: Th.S. Lê Đức Thiện – Sinh viên: Dương Thị Sen – 11011943
Trang 16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment