Wednesday, March 23, 2016

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY cổ PHẦN

Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Vốn ngắn hạn là điều kiện vật chất không7 thể thiếu được của quá trình tái sản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm. Trong cùng một lúc, vốn ngắn hạn của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn ngắn hạn đầu tư vào các hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi. Vốn ngắn hạn còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp. Nhưng mặt khác, vốn ngắn hạn luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không? Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. 1.1.2- Đặc điểm của vốn ngắn hạn Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản ngắn hạn, vốn ngắn hạn của các doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn ngắn hạn. Vốn ngắn hạn có hai đặc điểm: Thứ nhất, vốn ngắn hạn tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó. Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm. Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn ngắn hạn thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn ngắn hạn hoàn thành một vòng chu chuyển. SVTH: Nguyễn Thị Nhung – 10022133 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện 1.1.3 - Phân loại vốn ngắn hạn: Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý vốn ngắn hạn có một vai trò quan trọng. Có thể nói, quản lý vốn ngắn hạn là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Quản lý ngắn hạn động nhằm đảm bảo sử dụng vốn ngắn hạn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Doanh nghiệp sử dụng ngắn hạn động càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trình mua sắm, quá trình sản xuất và tiêu thụ. Do vốn ngắn hạn có rất nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất. Do đó, muốn quản lý tốt vốn ngắn hạn, người ta phải tiến hành phân loại vốn ngắn hạn theo các tiêu thức sau: 1.1.3.1- Phân loại Vốn ngắn hạn theo vai trò từng loại vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Theo cách phân loại này vốn ngắn hạn của doanh nghiệp có thể chia thành ba loại: • Vốn ngắn hạn trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ. • Vốn ngắn hạn trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển. • Vốn ngắn hạn trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý...); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (dầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng...) Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn ngắn hạn trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn ngắn hạn hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất. 1.1.3.2- Phân loại vốn ngắn hạn theo hình thái biểu hiện: Theo cách phân loại này vốn ngắn hạn có thể chia thành bốn loại: SVTH: Nguyễn Thị Nhung – 10022133 Báo cáo thực tập • GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng thành phẩm, thành phẩm... • Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn... • Các khoản phải thu, phải trả: Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác. Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động. • Vốn ngắn hạn khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ, ký cược... Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 1.1.3.3- Phân loại Vốn ngắn hạn theo quan hệ sở hữu về vốn: Tài sản ngắn hạn sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ. Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp mà thôi. Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản cố định.  Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp...  Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành SVTH: Nguyễn Thị Nhung – 10022133 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định. Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn ngắn hạn hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp. 1.1.3.4- Phân loại Vốn ngắn hạn theo nguồn hình thành: Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản ngắn hạn sẽ được tài trợ bởi các nguồn vốn sau:  Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.  Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.  Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bên liên doanh.  Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hành thương mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác.  Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Việc phân chia vốn ngắn hạn theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn trong kinh doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình. SVTH: Nguyễn Thị Nhung – 10022133 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện 1.2 - Các phương pháp xác định nhu cầu Vốn ngắn hạn: Để xác định nhu cầu vốn ngắn hạn thường xuyên cần thiết doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp khác nhau . Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp thích hợp . Sau đây là một số phương pháp chủ yếu : 1.2.1 - Phương pháp trực tiếp : Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật tư , sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác định nhu cầu của tùng khoản vốn ngắn hạn trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Sau đây là phương pháp xác định nhu cầu VNH cho từng khâu kinh doanh của doanh nghiệp : 1.2.1.1 - Xác định nhu cầu Vốn ngắn hạn cho khâu dự trữ sản xuất : VNH trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm : giá trị các loại nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ , nhiên liệu phụ tùng thay thế , vật đóng gói , công cụ ,dụng cụ . • Xác định nhu cầu vốn vật liệu chính : Vnl= Mn x Nnăng lực Trong đó : Vnl : Mn : Nhu cầu vốn NVL chính năm kế hoạch Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí VLC Nl : Số ngày dự trữ hợp lý • Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác : Nếu vật liệu này sử dụng thường xuyên và khối lượng lớn thì cách tính như vật liệu chính , nếu sử dụng không thường xuyên thì tính theo công thức : Vnk = Mk x T% Trong đó : Vnk : Nhu cầu vật liệu phụ khác Mk : Tổng mức luân chuyển từng loại vốn T% :Tỉ lệ phần trăm từng loại vốn chiếm trong tổng số 1.2.1.2 - Xác định nhu cầu VNH cho khâu sản xuất : • Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo SVTH: Nguyễn Thị Nhung – 10022133 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Công thức tính như sau : Vdc = Pn x Ck x Hs Trong đó : Vdc : Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo Pn : Mức chi phí sản xuất bình quân ngày Ck : Chu kì sản xuất sản phẩm Hs : hệ số sản phẩm đang chế tạo • Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển : Công thức : Vpb = Vpđ + Vpt - Vpg Trong đó :Vpb : Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch Vpđ :Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch Vpt : Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ KH Vpg : Vốn chi phí chờ kết chuyển được phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ kế hoạch. 1.2.1.3 - Xác định nhu cầu vốn trong khâu lưu thông : VNH trong khâu lưu thông bao gồm VNH để lưu giữ bảo quản sản phẩm trong kho và vốn lưu đông trong khâu thanh toán . Công thức : Vtp = Zsx x Ntp Trong đó : Vtp : Vốn thành phẩm kỳ kế hoạch Zsx : Giá thành sản xuất bình quân ngày Ntp : Số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm 1.2.2 - Phương pháp gián tiếp : Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số VNH bình quân năm báo cáo , nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển VNH năm kế hoạch . Công thức tính như sau : Vnc = VLD0 x Trong đó :Vnc M1 x (1 ± t%) M2 : Nhu cầu VNH năm kế hoạch VLD0 : Số dư bình quân VNH năm báo cáo M 0,1 : Tổng mức luân chuyển VNH năm báo cáo , kế hoạch SVTH: Nguyễn Thị Nhung – 10022133

No comments:

Post a Comment