Wednesday, May 18, 2016

giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty tnhh công nghệ và thương mại sông mã

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ CÁC KHOẢN PHẢI THU 1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ CÁC KHOẢN PHẢI THU 1.1.1.Các khái niệm Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ...mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tƣơng lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chƣa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chƣa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu đƣợc kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các khoản nợ mà công ty chƣa dòi đƣợc và các khoản nợ chƣa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu đƣợc ghi nhận nhƣ là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ đƣợc thanh toán trong tƣơng lai. Các khoản phải thu dài hạn sẽ đƣợc ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn đƣợc coi là một phần của tài sản vãng lai của công ty. Trong kế toán, nếu các khoản nợ này đƣợc trả trong thời hạn dƣới một năm( hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì đƣợc xếp vào tài sản vãng lai. Nếu hơn một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài sả vãng lai. Quan hệ thanh toán: Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ, ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác khác về các khoản phải thu, phải trả, các khoản vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhƣng chung quy có hai hình thức thanh Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 3 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn toán là: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian. + Thanh toán trực tiếp: Ngƣời mua và ngƣời bán thanh toán trực tiếp với nhau bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh. + Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa ngƣời mua và ngƣời bán không diễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba ( ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thông qua ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hay thƣ tín dụng.. 1.1.2. Nguyên tắc hạch toán + Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tƣợng, thƣờng xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán đƣợc kịp thời. + Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số phải thu và số còn phải thu. + Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng Việt Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dƣ theo tỷ giá qui đổi thực tế. + Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thu bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dƣ theo giá thực tế. + Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng nhƣ theo từng đối tƣợng. + Phải căn cứ vào số dƣ chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán 131,… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán. 1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 1.2.1.Kế toán khoản phải thu khách hàng Phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ những khách hàng đã đƣợc doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phƣơng thức bán chịu (bao gồm tiền hàng chƣa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị gia tăng) hoặc bán hàng theo phƣơng thức trả trƣớc. 1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán: - Nợ phải thu cần đƣợc chi tiết cho từng đối tƣợng phải thu, theo từng nội Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán. - Đối tƣợng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tƣ. - Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay( tiền mặt, séc hoặc đã thu qua ngân hàng). - Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi đƣợc, để có căn cứ xác định số chích lập dự phòng phải thu khó đòi. 1.2.1.2.Chứng từ kế toán Chứng từ sử dụng để hạch toán gồm: -Phiếu thu -Phiếu chi - Giấy báo có ngân hàng Các chứng từ cần đính kèm với các chứng từ gốc phát sinh nhƣ Hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, thông báo nợ, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản đối chiếu công nợ,… 1.2.1.3.Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 1.2.1.3.1. Sổ sách sử dụng Bao gồm các sổ: nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái TK 131- Phải thu khách hàng, sổ, thẻ kế toán chi tiết. 1.2.1.3.2. Trình tự ghi sổ kế toán Không sử dụng NK ĐB TK 131 NKC Chứng từ gốc Sổ cái TK … Có sử dụng NK ĐB Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 NK đặc biệt TK 131 Sổ cái TK … Trang 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn 1.2.1.3.2.1. Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 131 TK… 1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách hàng” Bên Nợ Bên Có TK 131 SD đầu kỳ: số tiền còn phải thu SD đầu kỳ: Số tiền khách hàng ứng khách hàng vào đầu kỳ. trƣớc còn ở đầu kỳ. SPS trong kỳ: SPS trong kỳ: - Số tiền phải thu của khách hàng về - Số tiền khách hàng trả nợ. sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp và xác định là đã tiêu thụ. - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. - Số tiền nhận trƣớc, trả trƣớc của khách. - Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại. - Doanh thu của số hàng bán bị ngƣời mua trả lại. SD cuối kỳ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. - Số tiền chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua. Lƣu ý: Tài khoản này có thể có số due bên Có. Số dƣ bên Có phản ánh số tiền nhận trƣớc, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàngchi tiết theo từng Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn đối tƣợng cụ thể. Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dƣ chi tiết theo từng đối tƣợng phải thu của tài khoản này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”. 1.2.1.5. Phƣơng pháp hạch toán các khoản phải thu TK 131 TK 511 TK531,532,521 (1a),(1b), (2a),(3c),(3b),(,3d),(4b) (6a), (7), (8) TK3331 TK3331 (nếu có) Tk 152,153,156,611 TK33387 (1c) (12) Tk133 TK337 TK139 (3a) (14) TK156,151 TK642 (4a) TK 111,112 TK413 (4c) (15) TK 3331,3332… Tk 413 (5) (13c) Tk 635 (9) Tk111,112… (10),(13a),(13b) Tk515 ( 11) Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 7 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn Các nghiệp vụ kinh tế làm tăng các khoản ” phải thu khách hàng” (1a) đối với hàng hóa, sản phẩm chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp thực hiện việc nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thutheo giá bán chƣa có thuế. (1b) Đối với hàng hóa, sản phẩm dịch vụkhoong thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu theo giá bán đã bao gồm thuế (1c) Khi cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng theo phƣơng pháp trả chậm , trả góp. (2a) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu. (2b) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp (2c) Doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (3a) Trƣờng hợp hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu đƣợc thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng đƣợc ƣớc tính một cách đấng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thutuwowng ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định. (3b) Trƣờng hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu đƣợc thanh toán theo giá trị khối lƣợng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng đƣợc xác định một cách đáng tin cậy và đƣợc khách hàng xác nhận , kế toán đã hoàn thành đƣợc khách hàng xác nhận. (3c) Khoản tiền thƣởng thu đƣợc từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đồng đạt hoặc vƣợt một số chỉ tiêu cụ thể đã đƣợc ghi trong hợp đồng (3d) Khoản bồi thƣờng thu đƣợc từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (4a) Khi trả hàng cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 8

No comments:

Post a Comment