Thursday, May 19, 2016

giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty tnhh một thành viên thịnh khánh

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn LỜI MỞ ĐẦU Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: Thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với người mua, người cung cấp... Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp. Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá. Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và phương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thường xuyên biến đổi. Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền, khoản phải thu, nợ phải trả. nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán... Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề “Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu tại công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh” em đã mạnh dạn chọn đề tài này nhằm tìm hiểu , nghiên cứu và học hỏi sâu hơn cơ sở lý luận, thực trạng cũng như giải pháp nhằm hoàn thiện chuyên đề. Ngoài lời nói đầu và phần kết luận thì chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán các khoản phải thu. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh. Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh. Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 1 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của cô giáo Lê Thị Hồng Sơn cùng cán bộ, công nhân viên phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này Em xin trân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý cơ quan, Thầy cô giáo để củng cố mở rộng thêm vốn kiến thức của mình nhằm hoàn thiện báo cáo được tốt hơn. Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 2 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến kế toán công nợ phải thu trong doanh nghiệp Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ...mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các khoản nợ mà công ty chưa dòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai. Các khoản phải thu dài hạn sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi là một phần của tài sản vãng lai của công ty. 1.1.2. Đặc điểm và phân loại các khoản phải thu a. Đặc điểm: - Nợ phải thu là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, vì nó có liên hệ mật thiết với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Người sử dụng BCTC thường dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và công nợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp b. Phân loại - Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải thu ngắn Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 3 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải thu dài hạn. + Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình thường được xếp vào nợ phải thu dài hạn. - Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ; phải thu nội bộ; các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược,… phải thu khác. 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu - Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kinh doanh chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán được. - Ghi chép kịp thời trên hệ thông chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần hành kế toán các khoản phải thu - Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hạnh các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng. - Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và công nợ có khả năng khó thu để quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp 1.1.4. Phương pháp kế toán công nợ phải thu 1. Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư. 2. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng). 3. Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn 4. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. 1.2. Kế toán các khoản phải thu theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 1.2.1. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng 1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán Để phản ánh các khoản phải thu của khách hàng kế toán sử dụng tài khoản 131 “phải thu của khách hàng”. nội dung ghi chép của tài khoản này như sau: Bên nợ: • Số tiền phải thu khách hàng về vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp • Trị giá vật tư, hàng hoá, dịch vụ trừ vào tiền ứng trước • Số tiền thừa trả lại khách hàng. • Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng với các khoản phải thu người mua có gốc ngoại tệ. Bên có: • Số tiền đã thu của khách hàng về vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp • Số tiền của khách hàng ứng trước • Cktm, cktd, giảm giá hàng bán và hàng bán trả lại trừ vào nợ phải thu của khách hàng. • Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm đối với khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ • Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu khách hàng: thanh toán bù trừ, xoá sổ nợ khó đòi... Tài khoản 131 có thể đồng thời vừa có số dư bên có vừa có số dư bên nợ Số dư bên nợ : phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng Số dư bên có : phản ánh số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa. 1.2.1.2. Trình tự hạch toán: - Khi giao hàng hoá cho người mua hay người cung cấp các lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, kế toán phản ánh giá bán được người mua chấp nhận: Nợ tk 131 - phải thu của khách hàng Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn Có tk 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có tk 333 - thuế và các khoản nộp nn (33311) - Các khoản doanh thu thuộc hoạt động tài chính hay thu nhập khác bán chịu: Nợ tk 131 - phải thu của khách hàng Có tk 515 - doanh thu hđ tài chính Có tk 711 - thu nhập khác Có tk 333 - thuế và các khoản nộp nn (33311) - Trường hợp chấp nhận chiết khấu thanh toán cho khách hàng và được trừ vào số nợ phải thu: Nợ tk 635 - chi phí tài chính Có tk 131 - phải thu của khách hàng - Trường hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc bớt giá, hối khấu chấp nhận cho người mua trừ vào nợ phải thu: Nợ tk 532 - giảm giá hàng bán Nợ tk 521 - chiết khấu thương mại Nợ tk 333 - thuế và các khoản nộp nn (33311) Có tk 131 - phải thu của khách hàng - Trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân khác nhau, phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại: Nợ tk 531 - hàng bán bị trả lại Nợ tk 333 - thuế và các khoản nộp nn (33311) Có tk 131 - phải thu của khách hàng - Phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán trong kỳ: Nợ tk 111 - tiền mặt Nợ tk 112 - tiền gửi ngân hàng Nợ tk 113 - tiền đang chuyển Có tk 131 - phải thu của khách hàng - Số tiền thanh toán bù trừ với khách hàng vừa là con nợ vừa là chủ nợ sau khi hai bên đã lập bảng thanh toán bù trừ: Nợ tk 331 - phải trả cho người bán Có tk 131 - phải thu của khách hàng Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 6

No comments:

Post a Comment