Thursday, May 26, 2016

hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh duy tân

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm qua cùng với quá trình đổi mới đi lên của nền kinh tế đất nƣớc, cơ chế đổi mới kinh tế cũng có sự đổi mới sâu sắc toàn diện. Từ khi nền kinh tế nƣớc ta chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nƣớc theo định hƣớng XHCN. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, giữ vị trí quan trọng và tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng thực hiện quy chế hạch toán độc lập và tự chủ đòi hỏi các doanh nghiệp phải trang trải đƣợc chi phí bỏ ra và kinh doanh có lời. Hơn nữa hiện nay các công trình xây dựng cơ bản đang đƣợc tổ chức theo phƣơng thức đấu thầu nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn đầu tƣ. Để thực hiện và đạt đƣợc những yêu cầu đó các đơn vị phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ với ngân sách Nhà nƣớc, đảm bảo cho việc sản xuất mở rộng. Muốn vậy các đơn vị sản xuất kinh doanh phải thực hiện một cách tổng hợp nhiều biện pháp mà biện pháp hàng đầu là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động SXKD của đơn vị. Với mục đích để sinh viên tiếp cận với thực tế về tình hình quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các DNSX. Từ đó tự củng cố lại những kiến thức đó học tại trƣờng. Kết hợp lý thuyết với thực hành, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự học thực tế nhằm phát triển kỹ năng chuyên môn, rèn luyện đức tính nghề nghiệp. Để thực hiện mục tiêu đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Duy Tân. Em đã đƣợc tiếp cận với công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và đƣợc biết về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp. Có thể nói rằng chi phí sản xuất là tấm gƣơng phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đó và đang thực hiện trong quá trình SXKD. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đó là một phần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối với công ty xây lắp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp cho nhà quản trị thấy đƣợc thực trạng SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 1 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm và khả năng của doanh nghiệp từ đó ra quyết định quản lý đúng đắn mà còn là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính xác. Nhận thức đƣợc điều này, sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Duy Tân, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty và em đã hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp về đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Duy Tân". Trong thời gian thực tập và tìm hiểu về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Duy Tân, với thời gian thực tập ngắn và kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô giáo, các anh chị trong Công ty TNHH Duy Tân góp ý cho bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn. Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình của Giáo viên: Phạm Văn Cƣ và anh chị phòng Tài chính kế toán Công ty TNHH Duy Tân đã giúp em hoàn thành bài viết này! Bài viết của em gồm 3 chƣơng Chƣơng I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Duy Tân Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Duy Tân SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 2 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng nhƣ theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết. 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình theo nơi phát sinh chi phí. Dƣới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất cũng đƣợc phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán. 1.1.2.1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đƣợc phân loại theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tƣợng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị trực tiếp của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lƣợng xây lắp( không kể vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuất chung). Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lƣơng, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lƣơng trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi công : bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 3 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm thực hiện khối lƣợng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nƣớc, diezen, xăng, điện,… Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thƣờng xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thƣờng xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lƣơng chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài( sửa chữa nhỏ, điện, nƣớc, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,…), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công( lều , lán, bệ, đƣờng ray chạy máy…). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trƣớc ( hạch toán trên TK 142, 242) sau đó phân bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau nhƣng phải tính trƣớc vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ ( do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trƣờng hợp này phải tiến hành trích trƣớc chi phí ( hạch toán trên TK335). Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trƣờng xây dựng bao gồm: lƣơng nhân viên quản lý đội, công trƣờng, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lƣơng của nhân công trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội. Chi phí bán hàng: gồm toàn chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ. Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách đƣợc cho bất hoạt động hay phân xƣởng công trƣờng nào. 1.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 4 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí đƣợc phân theo yếu tố.Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lƣu động cũng nhƣ việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đƣợc chia thành các yếu tố: Chi phí nguyên liệu, vật liệu:gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất Chi phí nhân công: tiền lƣơng và các khoản phụ cấp theo lƣơng phải trả cho công nhân viên chức Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lƣơng và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên. Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho sản xuất kinh doanh. Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chƣa phản ánh vào các yếu tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo cách này doanh nghiệp xác định đƣợc kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau. 1.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành Theo cách này chi phí đƣợc phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí đƣợc phân thành 3 loại: Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lƣợng công việc hoàn thành, thƣờng bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 5 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm công, chi phí bao bì… biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định. Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lƣợng công việc hoàn thành thay đổi. Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí thƣờng bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lƣơng nhân viên, cán bộ quản lý… Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Hỗn hợp phí thƣờng gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phƣơng hƣớng nâng cao chất lƣợng và hạ giá thành sản phẩm. 1.1.2.4. Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đƣợc chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đƣợc sản xuất ra hoặc đƣợc mua. Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc đƣợc mua nên đƣợc xem là các phí tổn cần đƣợc khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh. 1.1.3. Giá thành sản phẩm 1.1.3.1. Khái niệm Nếu chi phí sản xuất là tiêu hao của lao động sống và lao động vật hóa phát sinh thƣờng xuyên, liên tục trong quá trình sản xuất thì giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất doanh nghiệp đã bỏ ra gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định. Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá. Số tiền thu SV: Hoàng Ngọc Chiến – MSSV: 11017323 – Lớp : CDKT13ATH Trang 6

No comments:

Post a Comment