Sunday, May 8, 2016
kế toán nguyên vật liệu công ty tnhh xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng bình minh
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
11
Khoa Kế toán-Kiểm toán
Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép, hàng ngày căn cứ chứng từ nhập và xuất
kho vật liệu thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan.
Sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất lại tính ra số tồn kho trên thẻ kho.
Mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một dòng.
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ thủ kho tiến hành phân loại chứng từ sau khi ghi
vào thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế
toán.
Thủ kho luôn đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho và thực tế tồn kho trong kho.
Cuối tháng tiến hành khóa thẻ kho, xác định số tồn kho của từng loại vật liệu để đối
chiếu với sổ kế toán. Nếu có sai sót thì phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp
thời.
Ở phòng kế toán:
Phải mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho
mở ở kho. Sổ kế toán chi tiết vật liệu có nội dung giống thẻ kho nhưng chỉ khác là
theo dõi cả giá trị và số lượng vật liệu.
Hàng ngày (hoặc định kỳ) khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho đưa lên,
kế toán vật liệu phải kiểm tra chứng từ, đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho với
các chứng từ có liên quan như: hóa đơn mua hàng, hợp đồng vận chuyển, … ghi
đơn giá vào phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ.
Đến cuối kỳ kế toán cộng sổ hoặc thẻ chi tiết kế toán vật liệu, tính ra tổng số
nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu. Số liệu này được đối chiếu với số liệu tồn
kho trên thẻ kho do thủ kho giữ. Sau đó kế toán căn cứ sổ chi tiết vật liệu để nhập
bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Số liệu trên bảng nhập - xuất - tồn này được đối
chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.
Phiếu nhập
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra.
kho
- Nhược điểm: Có số lượng ghi chép nhiều.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán
Thẻ
kho
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24 – K12
Phiếu
nghiệp
nhập kho
Bảng
Bảng
Sổ chi tiết
tổng
tổng
vật tư
hợp
hợp
chi
chi
Chuyên đề thực tập tốt
tiết
tiết
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chú thích:
12
Khoa Kế toán-Kiểm toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng (cuối quý)
- Một số mẫu chứng từ, mẫu sổ của phương pháp thẻ song song.
Mẫu chứng từ:
Phiếu nhập kho.
Phiếu xuất kho.
Thẻ kho.
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24 – K12
nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
13
Khoa Kế toán-Kiểm toán
Biểu 1.2 Thẻ kho
THẺ KHO
Ngày lập:
Tờ số:
Tên quy cách NVL, CCDC:
STT
Chứng từ
Số
Diễn
giải
Ký xác
Ngày nhập
xuất
Số lượng
nhận của
kế toán
Ngày
Nhập
Xuất
Tồn
Mẫu sổ kế toán chi tiết:
Sổ chi tiết nguyên vật liệu.
Biểu 1.3 Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Kho:
Tên NVL, CCDC
Mã số:
Chứng từ
Diễn giải
Số Ngày
I. Tồn ĐK
1. Nhập
2. Xuất
II. Cộng
phát sinh
III.
Tồn
Đơn
giá
Xxx
Xxx
Xxx
Quy cách:
Nhập
SL
TT
xxx
TT
Xxx
xxx
Xuất
SL
xxx
Xxx Xxx
xxx
cuối kỳ
TT
xxx
xxx
xxx
xxx
Xxx
Tồn
SL
xxx
xxx
xxx
xxx
1.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Trình tự ghi chép:
Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho để ghi số lượng
nhập, xuất vào thẻ kho.
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24 – K12
nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
14
Khoa Kế toán-Kiểm toán
Ở phòng kế toán: Kế toán nhận phiếu nhập, xuất kho từ thủ kho và ghi vào
bảng tổng hợp chứng từ cuôi tháng. Kế toán căn cứ vào bảng toongr hợp để lên sổ
đối chiếu luân chuyển cả về số lượng và giá trị, đồng thời đối chiếu số lượng vật
liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho của thủ kho. Sau đó lấy số tiền của
từng loại vật liệu trên sổ này để đối chiếu với kế toán tổng hợp.
- Ưu và nhược điểm.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ ghi chép.
Nhược điểm: Việc ghi chép dồn vào cuối tháng nên công việc kế toán và báo
cáo bị chậm trễ.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán:
Chứng từ
Bảng kê
nhập
nhập
Thẻ
Sổ đối chiếu
Sổ
luân chuyển
kho
cái
Chứng từ
Chú thích:
xuất
Ghi hàng ngày
Bảng kê
xuất
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng (cuối quý)
- Một số mẫu chứng từ của phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Bảng kê nhập xuất NVL.
+ Sổ đối chiếu luân chuyển…
1.3.2.2 Phương pháp sổ số dư.
Phương pháp này kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho và
việc ghi chép tại phòng kế toán. Do vậy ở kho theo dõi về mặt số lượng còn ở
phòng kế toán theo dõi về mặt giá trị.
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24 – K12
nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
15
Khoa Kế toán-Kiểm toán
- Trình tự ghi chép
Ở kho: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho phải tập hợp
toàn bộ chứng từ nhập kho. Trong kỳ phân loại từng nhóm vật liệu quy định căn cứ
vào kết quả phân loại chứng từ lập phiếu giao nhận chứng từ. Lập riêng các chứng
từ nhập một bảng, chứng từ xuất một bảng, sau khi lập xong, kèm các phiếu nhập,
phiếu xuất giao cho phòng kế toán.
Đến cuối tháng căn cứ vào thẻ kho đã được kế toán kiểm tra. Ghi số lượng vật
liệu tồn kho cuối tháng của từng loại vật liệu vào sổ số dư. Sổ số dư do phòng kế
toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, ghi sổ số dư xong, chuyển cho phòng
kế toán kiểm tra và tính thành tiền.
Ở phòng kế toán: Khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho vật liệu ở kho do
thủ kho đưa lên, kế toán kiểm tra chứng từ và đối chiếu với các chứng từ có liên
quan như: hóa đơn, phiếu vận chuyển. Kiểm tra việc phân loại của thủ kho, ghi giá
hạch toán và tính tiền cho từng chứng từ, tổng hợp số tiền của các chứng từ ghi vào
cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ để ghi số tiền vào bảng lũy kế nhập, xuất
tồn kho vật liệu.
- Ưu và nhược điểm:
Ưu điểm: Khắc phục đuợc ghi chép trùng lặp.
Nhược điểm: Khi phát hiện sai sót thì khó kiểm tra.
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24 – K12
nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
16
Khoa Kế toán-Kiểm toán
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán như sau:
Phiếu
Phiếu giao nhận
nhập kho
chứng từ nhập
Thẻ
kho
Phiếu giao nhận
Sổ số dư
chứng từ nhập
Phiếu
cái
Phiếu giao nhận
xuất kho
Sổ
chứng từ nhập
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng (quý)
- Một số mẫu chứng từ của phương pháp số dư:
Phiếu giao nhận chứng từ.
Sổ số dư.
Bảng lũy kế nhập xuất tồn.
1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT KHO NVL – CCDC.
1.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên.
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống
tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán. Trong trường hợp này
các tài khoản kế toán hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình
hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa. Vì vậy giá trị của vật tư hàng hóa
tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở mọi thời điểm trong kỳ kế toán theo
công thức:
Trị giá hàng
Trị giá hàng
tồn kho cuối
=
tồn kho đầu
+
kỳ
kỳ
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24 – K12
nghiệp
Trị giá hàng
nhập kho
trong kỳ
Trị giá hàng
xuất kho
trong kỳ
Chuyên đề thực tập tốt
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment