Saturday, May 7, 2016

bài 1công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh duy tân

Đề cương chi tiết Giáo viên HD:Nguyễn Thị Luân Thẻ kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất Bảng kê nhập Sổ số dư Bảng kê xuất Bảng luỹ kế xuất Bảng luỹ kế nhập Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn Ghi hàng ngày. Ghi cuối ngày. Đối chiếu kiểm tra. Sơ đồ 1.3: Sơ đồ sổ số dư 1.7. KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU 1.7.1. Kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên Sinh viên TH: Nguyễn Việt Nga Lớp: K1KT1 Trang:6 Đề cương chi tiết Giáo viên HD:Nguyễn Thị Luân CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DUY TÂN 2.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 2.1.1. Thành lập 2.1.1.1. Lịch sử hình thành Tên gọi: Công ty TNHH Duy Tân Địa chỉ: Dương Đình Nghệ - P.Tân Sơn – TP Thanh Hóa Mã số thuế: 2801526207 E-mail: Congtytnhhduytan.com.vn 2.1.1.2. Vốn điều lệ Vốn điều lệ: 65.000.000.000 (sáu lăm tỷ đồng) 2.1.1.3. Ngành nghề sản xuất kinh doanh - May, dệt len, mua bán nguyên phụ liệu và các sản phẩm ngành may, dệt len - Thiết kế thời trang - Thiết kế và xây dựng kiến trúc công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, nhà ở, nội thất– ngoại thất. - Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đô thị. - Thi công xây dựng công trình điện dưới 35KV - Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng. - Dịch vụ thể dục thể thao: hồ bơi, sân quần vợt. - Kinh doanh nhà hàng, khách sạn. 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Duy Tân 2.1.2.1. Chức năng 2.1.2.2. Nhiệm vụ Sinh viên TH: Nguyễn Việt Nga Lớp: K1KT1 Trang:7 Đề cương chi tiết Giáo viên HD:Nguyễn Thị Luân 2.1.3. Tình hình tổ chức 2.1.3.1. Cơ cấu chung 2.1.3.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Ban giám đốc Phòng hành chính Phòng kế hoạch Phòng kế toán Các đơn vị trực thuộc Xưởng 1 Xưởng 2 Xưởng hoàn Xưởng cơ khí thiện Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 2.1.3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Sinh viên TH: Nguyễn Việt Nga Lớp: K1KT1 Trang:8 Đề cương chi tiết Giáo viên HD:Nguyễn Thị Luân 2.1.3.2. Cơ cấu phòng Kế toán 2.1.3.2.1. Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán Kế toán thanh Kế toán vật xuất nhập toán và công tư khẩu nợ Kế toán phân xưởng Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 2.1.3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên 2.1.4. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 2.1.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Chứng từ ghi sổ Sinh viên TH: Nguyễn Việt Nga Lớp: K1KT1 Trang:9 Thủ quỹ Đề cương chi tiết Giáo viên HD:Nguyễn Thị Luân 2.1.4.1.1. Sơ đồ trình tự ghi sổ Quy trình ghi chép sổ kế toán được tóm tắt như sau: Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ Ghi chú: Đối chiếu Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Ghi cuối quý 2.1.4.1.2. Trình tự luân chuyển chứng từ Sinh viên TH: Nguyễn Việt Nga Lớp: K1KT1 Trang:10 Bảng tổng hợp chi tiết Đề cương chi tiết Giáo viên HD:Nguyễn Thị Luân 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DUY TÂN 2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu tại công ty TNHH Duy Tân Vật liệu chính: Vải, len…. Vật liệu phụ: Chỉ may, Khuy, ….. Nguyên liệu: Công ty chỉ dùng một nguồn nhiên liệu duy nhất : Điện 2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá NVL là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhất định. Theo quy định hiện hành, kế toán nhập xuất tồn kho NVL phải phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định theo giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp quy định Công ty áp dụng phương pháp đánh giá nguyên vật liệ theo giá thực tế 2.2.3..Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu Ví dụ 1: Ngày 07/02/2014 Công ty TNHH Duy Tân mua của Công ty TNHH dệt may Tấn Thành 20 cây vải Royal (100m/cây) với đơn giá 47.000 đ/m và 30 cây vải kẻ AT (100m/cây) với đơn giá 35.500 đ/m, thuế GTGT là 10%, công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Theo như hợp đồng đã ký kết, chi phí vận chuyển sẽ do công ty TNHH dệt may Tấn Thành chi trả. Do vậy, giá trị của số NVL này chỉ bao gồm giá ghi trên hóa đơn. Nợ TK 152 ( vải Royal): 2000 x 47.000 = 940.000.000 Nợ TK 152 (vải AT) : 3000 x 35.500 = 106.500.000 Nợ TK 133: 20.050.000 Có TK 112: 220.500.000 Khi nhập hàng, có hóa đơn GTGT, biên bản kiểm kê được lập như sau: Sinh viên TH: Nguyễn Việt Nga Lớp: K1KT1 Trang:11

No comments:

Post a Comment