Sunday, May 8, 2016
bài 2 giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty tnhh vận tải và thương mại bình minh
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
TNHHH Vận Tải và Thương Mại Bình Minh.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải
thu tại Công ty TNHHH Vận Tải và Thương Mại Bình Minh.
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của cô giáo Lê Thị Hồng
Sơncùng cán bộ, công nhân viên phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn
thành chuyên đề này
Em xin trân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý cơ quan, Thầy
cô giáo để củng cố mở rộng thêm vốn kiến thức của mình nhằm hoàn thiện báo cáo
được tốt hơn.
Sinh viên: Lê Thị Trang – MSSV: 11019893
Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1.1.Các khái niệm
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng
hóa, dịch vụ...mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một
tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm
dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các
khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các
con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế
toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các
khoản nợ mà công ty chưa dòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các
khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các
khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai. Các khoản phải thu dài hạn sẽ được
ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Hầu hết các khoản phải thu
ngắn hạn được coi là một phần của tài sản vãng lai của công ty.
Trong kế toán, nếu các khoản nợ này được trả trong thời hạn dưới một
năm( hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì được xếp vào tài sản vãng
lai. Nếu hơn một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài sả
vãng lai.
Quan hệ thanh toán:
Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ,
ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác khác về các khoản phải thu, phải
trả, các khoản vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanh
toán là: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian.
+ Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhau
Sinh viên: Lê Thị Trang – MSSV: 11019893
Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh.
+ Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bán
không diễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba ( ngân hàng hay các tổ chức
tài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thông
qua ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hay thư tín dụng..
1.1.2. Nguyên tắc hạch toán
+ Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường
xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.
+ Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát
sinh, số phải thu và số còn phải thu.
+ Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng Việt Nam” đối với
các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá
qui đổi thực tế.
+ Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thu
bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.
+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như
theo từng đối tượng.
+ Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán 131,
… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.
1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.2.1.Kế toán khoản phải thu khách hàng
Phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ những
khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thức
bán chịu (bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị gia
tăng) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước.
1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán:
- Nợ phải thu cần được chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội
dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép
theo từng lần thanh toán.
Sinh viên: Lê Thị Trang – MSSV: 11019893
Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp
về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu
tư.
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa,
bất động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay( tiền mặt, séc hoặc đã
thu qua ngân hàng).
- Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn,
khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số
chích lập dự phòng phải thu khó đòi.
1.2.1.2.Chứng từ kế toán
Chứng từ sử dụng để hạch toán gồm:
-Phiếu thu
-Phiếu chi
- Giấy báo có ngân hàng
Các chứng từ cần đính kèm với các chứng từ gốc phát sinh như Hóa đơn
GTGT, giấy đề nghị thanh toán, thông báo nợ, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản
đối chiếu công nợ,…
1.2.1.3.Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
1.2.1.3.1. Sổ sách sử dụng
Bao gồm các sổ: nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái TK 131- Phải thu
khách hàng, sổ, thẻ kế toán chi tiết.
1.2.1.3.2. Trình tự ghi sổ kế toán
Không sử dụng NK ĐB
Chứng từ
gốc
Có sử dụng NK ĐB
TK 131
NKC
NK
đặc
biệt
1.2.1.3.2.1. Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ
Sinh viên: Lê Thị Trang – MSSV: 11019893
Trang 5
Sổ cái
TK …
TK 131
Sổ cái
TK …
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
TK 131
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
TK…
1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách
hàng”
Bên Nợ
Bên Có
TK 131
SD đầu kỳ: số tiền còn phải thu
SD đầu kỳ: Số tiền khách hàng ứng
khách hàng vào đầu kỳ.
trước còn ở đầu kỳ.
SPS trong kỳ:
SPS trong kỳ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về
- Số tiền khách hàng trả nợ.
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
cung cấp và xác định là đã tiêu thụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
- Số tiền nhận trước, trả trước của
khách.
- Khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng sau khi đã giao hàng và
khách hàng có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng bán bị
người mua trả lại.
SD cuối kỳ: Số tiền còn phải thu của
khách hàng.
- Số tiền chiết khấu thanh toán cho
người mua.
Lưu ý: Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền
nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàngchi tiết theo từng
đối tượng cụ thể. Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối
tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn
Sinh viên: Lê Thị Trang – MSSV: 11019893
Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
vốn”.
1.2.1.5. Phương pháp hạch toán các khoản phải thu
TK 131
TK 511
TK531,532,521
(1a),(1b), (2a),(3c),(3b),(,3d),(4b)
(6a), (7), (8)
TK3331
TK3331
(nếu có)
Tk 152,153,156,611
TK33387
(1c)
(12)
Tk133
TK337
TK139
(3a)
(14)
TK156,151
TK642
(4a)
TK 111,112
TK413
(4c)
(15)
Tk 413
TK 3331,3332…
(5)
(13c)
Tk 635
(9)
Tk111,112…
(10),(13a),(13b)
Tk515 ( 11)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng
Sinh viên: Lê Thị Trang – MSSV: 11019893
Trang 7
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment