Thursday, May 19, 2016
hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại tnhh một thành viên thịnh khánh
Chuyên đề tốt nghiệp
Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chủ biên PGS.TS. Võ Văn
Nhị.NXB LĐ – XH 2006
2. Lý thuyết hạch toán kế toán – Chủ biên TS.Nguyễn Thị Đông – Đại học
QTKD.NXB tài chính. Hà Nội 1999
3. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính. Chủ biên TS Nguyễn Văn Công. NXB
tài chính.Hà Nội 2003.
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Vụ chế độ kế toán – Bộ tài chính – NXB tài
chính năm 1996 – Chủ biên PGS – TS Đặng Văn Thanh.
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ tài chính – Nhà xuất bản tài chính – Hà Nội
2006.
SV: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 11013453
Chuyên đề tốt nghiệp
Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước
ta đang có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng vì thế
mà cũng phát triển mạnh mẽ. Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công việc của
ngành XDCB tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư XDCB cũng gia tăng. Bên
cạnh đó nước ta cũng thu hút được nguồn vốn đầu tư rất lớn từ nước ngoài, đây
cũng là lý do quan trọng làm cho vốn đầu tư ngành XDCB tăng nhanh.
XDCB là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp
nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, có nguồn vốn đầu tư
lớn. Ngoài ra, điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn,
thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn, vấn đề đặt ra là: “Làm sao
phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí
trong sản xuất thi công các công trình, giảm chi phí, hạ giá thành, tăng tính
cạnh tranh cho công ty”.
Chính vì lẽ đó công tác kế toán chi phí sản xuất là một phần cơ bản, không
thể thiếu của công tác hạch toán kế toán đối với không chỉ công ty mà rộng hơn là
cả xã hội.
Với các công ty, thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất là cơ sở để
giám sát các hoạt động, giúp lãnh đạo ra những quyết định hợp lý, đồng thời kiểm
tra sự đúng đắn của các quyết định đó sao cho chuyện làm ăn có lãi công ty và
đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường.
Với Nhà nước, công tác kế toán chi phí sản xuất ở công ty là cơ sở để Nhà
nước kiểm soát vốn đầu tư XDCB và kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách
tài chính của các công ty.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về mặt lý luận kế toán chi phí sản xuất và các phương pháp tính
giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh, chi
phí sản xuất, là cơ sở để tạp nên giá thành sản phẩm. Vì vậy tính đúng, tính đủ chi
SV: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 11013453
Trang: 1
Chuyên đề tốt nghiệp
Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
phí là một trong những điều kiện cơ bản để công ty xác định đúng đắn kết quả sản
xuất kinh doanh. Tài liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là căn cứ
quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự
toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực
hiện kế hoạch, giá thành sản phẩm của công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài, đối tượng nghiên cứu của đề
tài là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các công ty, trong
đó đi sâu nghiên cứu quy trình, tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp phân bổ chi
phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Tập trung vào nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh và
đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tính giá thành sản phẩm: bao gồm các phương
pháp tính giá thành trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tính giá thành
theo định mức, phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
6. Kết cấu của chuyên đề.
Nội dung đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Chương 3: Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh.
Chương 4: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh.
SV: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 11013453
Trang: 2
Chuyên đề tốt nghiệp
Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
CHƯƠNG 1 :
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí
vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại
sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận
thầu đã ký kết.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh
tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn
bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình theo nơi phát sinh chi
phí. Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí
sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế
của quản lý và hạch toán.
1.1.2.1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân loại theo khoản mục. Cách phân loại
này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối
tượng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi
phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị trực tiếp của nguyên liệu,
vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành
thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng
xây lắp( không kể vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuất chung).
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản
SV: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 11013453
Trang: 3
Chuyên đề tốt nghiệp
Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công : bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm
thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp
phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi
nước, diezen, xăng, điện,…
Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ
của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí nguyên liệu, vật liệu,
công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài( sửa chữa
nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền.
Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,…), chi
phí công trình tạm thời cho máy thi công( lều , lán, bệ, đường ray chạy máy…).
Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước ( hạch toán trên TK 142, 242) sau
đó phân bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí
sử dụng máy thi công trong kỳ ( do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi
công trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí ( hạch toán trên
TK335).
Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây
dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân công trực tiếp xây lắp,
công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ
dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động
của đội.
Chi phí bán hàng: gồm toàn chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh
nghiệp mà không tách được cho bất hoạt động hay phân xưởng công trường nào.
1.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
SV: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 11013453
Trang: 4
Chuyên đề tốt nghiệp
Giáo viên HD: Th.S Lê Thị Hồng Sơn
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí
được phân theo yếu tố.Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích
định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí.
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu:gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất
Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho
công nhân viên chức
Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên.
Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất
cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho sản
xuất kinh doanh.
Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các
yếu tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo cách này doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi
phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục
vụ cho nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán
cho kỳ sau.
1.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ
hoàn thành
Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là
xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí được
phân thành 3 loại:
Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công
việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi
SV: Nguyễn Thị Phương – MSSV: 11013453
Trang: 5
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment