Sunday, April 10, 2016

hệ cơ sở dữ liệu mô hình thực tế liên kết thực hiện

Liên kết  Một liên kết là một sự kết hợp của một số thực thể  Ví dụ:  Liên kết “Làm việc cho” kết hợp một thực thể “Nhân viên” với một thực thể “Phòng”  Liên kết “Điều hành” kết hợp một thực thể “Phòng” với một thực thể “Dự án”  Liên kết “Có” kết hợp một thực thể “Chi nhánh” với một thực thể “Nhân viên” Trang 11 Liên kết  Liên kết đệ quy  Cùng một tập thực thể có thể có hơn một vai trò trong cùng một kiểu liên kết  Ví dụ, kiểu thực thể Nhân viên có hai vai trò khác nhau trong liên kết Hướng dẫn, đó là vai trò “hướng dẫn” và vai trò “tiếp thu sự hướng dẫn” Trang 12 Liên kết  Thuộc tính của liên kết  Liên kết có thể có các thuộc tính riêng của nó  Thông thường liên kết có các thuộc tính là khóa của các loại thực thể tham gia vào mối liên kết, ngoài ra còn có thêm những thuộc tính bổ sung khác  Ví dụ, xét kiểu liên kết GUITIEN (gửi tiền) giữa kiểu thực thể KHACHHANG (khách hàng) và kiểu thực thể TAIKHOAN (tài khoản), dễ thấy là kiểu liên kết GUITIEN cần có thuộc tính Ngày truy cập để ghi nhận lần cuối (ngày gần nhất) khách hàng truy cập vào tài khoản này Trang 13 Liên kết  Cấp của một kiểu liên kết  Là số kiểu thực thể tham gia vào kiểu liên kết đó  Ví dụ, giữa 3 kiểu thực thể NHAN_VIEN, PHONG, DU_AN có thể có một kiểu liên kết cấp 3 Trang 14 4.2. Các ràng buộc trên các kiểu liên kết  Các ràng buộc nhằm hạn chế số các tổ hợp có thể của các thực thể tham gia liên kết  Có hai loại ràng buộc trên kiểu liên kết  Ràng buộc về tỉ số lực lượng  Ràng buộc về sự tham gia Trang 15 Ràng buộc về tỉ số lực lượng  Tỉ số lực lượng của một liên kết cấp hai cho biết số các liên kết (của kiểu liên kết này) mà một thực thể có thể tham gia  Tỉ số lực lượng trên một kiểu liên kết cấp hai có thể gặp là  1:1  1:N hay N:1  N:M Trang 16

No comments:

Post a Comment