Wednesday, April 6, 2016
bài giảng mô hình họa sử dụng use case
Tìm kiếm tác nhân của hệ thống
• Đặt các câu hỏi sau để tìm ra tác nhân:
– Nhóm người nào yêu cầu hệ thống làm việc giúp họ?
– Nhóm người nào kích hoạt chức năng của hệ thống?
– Nhóm người nào sẽ duy trì và quản trị hệ thống hoạt
động?
– Hệ thống có tương tác với các thiết bị hay phần mềm ngoại
vi nào khác hay không?
• Thông tin về tác nhân:
– Tên tác nhân phải mô tả vai trò của tác nhân đó một cách
rõ ràng
– Tên nên là danh từ
– Cần mô tả khái quát khả năng của tác nhân đó
11
Ví dụ về tác nhân
Tác nhân KHÔNG phải là
một phần của hệ thống!!!
Tác nhân có thể là:
• Người dùng,
• Thiết bị phần cứng
• Hệ thống phần mềm khác
• Tác nhân trao đổi thông tin với hệ thống:
– Gửi thông tin tới hệ thống
– Nhận thông tin từ hệ thống
12
2.1.2. Use case
Use case (chức năng) là một trình tự hành động
của hệ thống thực hiện nhằm thu được một kết
quả dễ thấy tới một tác nhân nào đó.
Một use case mô hình hóa một hội thoại giưa một
hoặc nhiều tác nhân với hệ thống
Một use case mô tả hành động của hệ thống thực
hiện nhằm mang đến một giá trị nào đó cho tác nhân.
Use Case
13
Tìm use case của hệ thống
• Xem các yêu cầu chức năng để tìm ra các UC
• Đối với mỗi tác nhân tìm được, đặt các câu hỏi:
–
–
–
–
–
Các tác nhân yêu cầu những gì từ hệ thống
Các công việc chính mà tác nhân đó muốn HT thực thi?
Tác nhân đó có tạo ra hay thay đổi dữ liệu gì của HT?
Tác nhân đó có phải thông báo gì cho HT?
Tác nhân đó có cần thông tin thông báo gì từ HT?
• Thông tin về use case:
– Tên của UC nên chỉ rõ kết quả của quá trình tương tác với tác
nhân
– Tên nên là động từ
– Mô tả ngắn gọn về mục đích của UC
14
Những điều nên tránh khi tạo UC
• Tạo ra các UC quá nhỏ
– Hành động quá đơn giản mà chỉ cần mô tả bởi vài dòng
• Tạo ra quá nhiều Use case (hàng chục)
– Nhóm các Use case liên quan thành một Use case tổng quát (mức 1)
– Mô tả các Use Case tổng quát ở một sơ đồ khác (mức 2)
• Ví dụ: “Quản lý sách” bao gồm “Nhập sách”, “Xuất sách”, “…”
• Sử dụng các Use-case quá cụ thể, hoặc làm việc với dữ liệu
quá cụ thể. Ví dụ:
– “Tìm sách theo tên” (nên là “Tìm sách”)
– “Nhập Pin vào máy ATM” (nên là “Nhập PIN”)
– “Thêm sách” (nên là “Quản lý sách” bao gồm “Thêm sách”)
15
2.2. Mối liên hệ (relationship)
• Mối liên hệ giữa các actor với nhau
– Khái quát hóa (Generalization)
– Giao tiếp
• Mối liên hệ giữa actor và use case
– Giao tiếp
• Mối liên hệ giữa các use case với nhau
– Generalization: Khái quát hóa
– Include: Bao hàm
– Extend: Mở rộng
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment