Sunday, April 3, 2016
bài giảng cơ sở dữ liệu
Chơng 1 Đại Cơng Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
Trang 11
Bộ xử lý câu truy vấn (Query processor): Bộ này biên dịch các phát biểu
trong ngôn ngữ hỏi thành các câu lệnh ở mức thấp sao cho bộ quản lý cơ sở dữ
liệu có thể hiểu đợc. Hơn nữa nó còn tối u hoá câu truy vấn sao cho việc thực
thi câu hỏi đợc nhanh hơn.
Bộ tiền biên dịch DML (DML precompiler): Bộ tiền biên dịch DML dịch
các phát biểu của ngôn ngữ hỏi đợc nhúng trong ngôn ngữ chủ thành các mã
lệnh thích hợp.
Bộ biên dịch DDL (DDL compiler): Biên dịch các phát biểu DDL thành
một tập các bảng.
Các files dữ liệu: lu trữ chính cơ sở dữ liệu.
Tự điển dữ liệu: Chứa các dữ liệu định nghĩa dữ liệu tức toàn bộ các định
nghĩa của cơ sở dữ liệu.
Các chỉ mục: Cung cấp việc truy xuất nhanh các mẫu dữ liệu.
Toàn bộ hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu đợc mô tả trong hình 1.6.
Khoa CNTT 2
Năm 2000
Bài Giảng Cơ Sở Dữ Liệu
Chơng 1 Đại Cơng Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
Trang 12
Users
Ngời khai thác
Lập trình viên
Chuyên viên
Ngời quản trị
CSDL
Khai thác ứng
dụng
Chơng trình
ứng dụng
Câu hỏi
Lợc cơ sở
dữ liệu
Bộ tiền biên dịch
DML
Bộ xử lý câu
truy vấn
Mã lệnh các đối
tợng chơng trình
ứng dụng
Bộ tiền biên dịch
DDL
Bộ quản lý
cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Bộ quản lý
file
File dữ liệu
Tự điển dữ liệu
Hình 1.6 Cấu trúc hệ thống quản trị cơ sở
Khoa CNTT 2
Năm 2000
Bài Giảng Cơ Sở Dữ Liệu
Chơng 2 Các Mô Hình Dữ Liệu
Trang 13
Chơng 2 Các Mô Hình Dữ Liệu
2.1 Mô hình dữ liệu (data model)
2.1.1 Các mô hình dữ liệu (Data models)
Cấu trúc cơ sở của cơ sở dữ liệu là quan niệm về mô hình dữ liệu. Mô hình
dữ liệu có một tập các công cụ quan niệm cho việc mô tả dữ liệu, mô tả các mối
quan hệ dữ liệu, các ngữ nghĩa dữ liệu và các ràng buộc nhất quán. Nhiều mô
hình dữ liệu đợc đa ra, chúng đợc phân thành ba nhóm: các mô hình logic
dựa trên đối tợng, các mô hình logic dựa trên mẫu tin và các mô hình dữ liệu
vật lý.
2.1.2 Các mô hình logic dựa trên đối tợng (Object-Based logical models)
Các mô hình logic dựa trên đối tợng đợc sử dụng để mô tả các mức quan
niệm và mức tầm nhìn. Chúng đợc đặc trng bởi các khả năng cấu trúc hóa linh
động và cho phép đặc tả một các rõ ràng các ràng buộc dữ liệu. Có nhiều loại
mô hình khác nhau. Một số các mô hình đợc biết đến rộng rãi là:
Mô hình thực thể liên kết
Mô hình hớng đối tợng
Mô hình nhị phân
Mô hình dữ liệu ngữ nghĩa
Mô hình dữ liệu chức năng
ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu mô hình thực thể liên kết và mô hình hớng
đối tợng nh là các thể hiện của lớp mô hình logic dựa trên đối tợng.
Mô hình thực thể mối liên kết (Entity-Relationship Model)
(EntityMô hình thực thể mối liên kết (ER) dựa trên sự nhận thức về thế giới thực
bao gồm một tập các đối tợng cơ bản đợc gọi là thực thể (entity) và các mối
liên kết (relationship) giữa các đối tợng này. Một thực thể là một đối tợng mà
phân biệt đợc với những đối tợng khác bởi một tập thuộc tính đặc tả.
Ví dụ các thuộc tính number và balance mô tả một số tài khoản cụ thể trong
ngân hàng và ngân khoản của nó. Một mối liên kết là mối quan hệ giữa các thực
thể.
Ví dụ mối liên kết CustAcct liên kết khách hàng với mỗi tài khoản của họ.
Khoa CNTT 2
Năm 2000
Bài Giảng Cơ Sở Dữ Liệu
Chơng 2 Các Mô Hình Dữ Liệu
Trang 14
Tập tất cả các thực thể cùng kiểu và tập các mối liên kết có cùng kiểu đợc
gọi là tập thực thể và tập mối liên kết tơng ứng.
Bổ sung cho các thực thể và các liên kết, mô hình thực thể mối liên kết ER
thể hiện một vài ràng buộc mà nội dung dữ liệu trong cơ sở dữ liệu phải tuân
theo. Một trong các ràng buộc quan trọng là ràng buộc số phần tử ánh xạ
(mapping cardinalities), nó biểu diễn số lợng các thực thể của tập thực thể này
có thể liên kết số thực thể của tập thực thể kia.
Cấu trúc logic của toàn bộ cơ sở dữ liệu có thể dợc biểu diễn một cách đồ
họa bằng một sơ đồ thực thể mối liên kết ER (ER diagram) bao gồm các thành
phần sau:
Hình chữ nhật thể hiện tập thực thể.
Hình Elip thể hiện các thuộc tính.
Hình thoi thể hiện mối liên kết giữa các tập thực thể.
Đờng nối liên kết các thuộc tính với tập thực thể và tập thực thể
với mối liên kết.
Mỗi thành phần đều có tên mà thực thể và mối liên kế thể hiện chúng.Để
minh họa, ta xét một phần hệ thống cơ sở dữ liệu ngân hàng bao gồm các khách
hàng và các tài khoản của họ. Sơ đồ ER tơng ứng đợc minh họa ở hình 2.1
street
name
Customer
city
number
balance
Account
CustAcc
Hình 2.1 Sơ đồ ER
Mô hình hớng đối tợng (The Object-Oriented Model)
ObjectTơng tự mô hình ER, mô hình hớng đối tợng cũng dựa trên một tập các
đối tợng. Một đối tợng chứa các giá trị đợc lu trong các biến riêng (instance
variables) bên trong đối tợng. Không nh các mô hình hớng mẫu tin, các giá
trị này tự nó là các đối tợng. Do đó, các đối tợng chứa các đối tợng đến một
Khoa CNTT 2
Năm 2000
Bài Giảng Cơ Sở Dữ Liệu
Chơng 2 Các Mô Hình Dữ Liệu
Trang 15
độ sâu lồng vào nhau tùy ý. Một đối tợng cũng chứa phần mã lệnh để điều hành
đối tợng. Các phần mã lệnh này đợc gọi là phơng thức (method).
Các đối tợng chứa cùng kiểu giá trị và cùng kiểu phơng thức đợc gom
lại trong một lớp (class). Một lớp có thể đợc xem nh một định nghĩa kiểu cho
các đối tợng.
Một cách duy nhất mà một đối tợng có thể truy xuất dữ liệu của một đối
tợng khác là gọi một phơng thức của đối tợng đó. Điều này đợc gọi là gởi
thông báo đến đối tợng.
Để minh họa mô hình hớng đối tợng, ta xét một đối tợng thể hiện tài
khoản ngân hàng (bank account). Đối tợng này chứa các biến number và
balance thể hiện số tài khoản và ngân khoản của nó. Đối tợng này cũng chứa
phơng thức chi trả lãi (pay-interest) (xem hình 2.2).
Giả sử trớc đây ngân hàng chi trả lãi 6% cho tất cả các tài khoản nhng
nay ngân hàng thay đổi cách chi trả lãi nh sau: trả lãi 5% đối với các tài khoản
có ngân khoản nhỏ hơn $1000 và 6% đối với các tài khoản có ngân khoản lớn
hơn hay bằng $1000. Đối với hầu hết các mô hình, sự thay đổi này dẫn đến việc
thay đổi mã lệnh trong một hoặc nhiều chơng trình ứng dụng. Nhng trong mô
hình hớng đối tợng thì điều này chỉ cần thay đổi trong phơng thức payinterest mà thôi.
Đối tợng bank account
Number
Biến
Balance
Phơng thức
Pay_Interest
Hình 2.2 Mô hình một đối tợng
2.1.3 Các mô hình dựa trên mẫu tin (Record-Based Logical Models)
Các mô hình dựa trên mẫu tin đợc sử dụng để mô tả dữ liệu ở các mức
quan niệm và khung nhìn. Ngợc lại với các mô hình dựa trên đối tợng, chúng
đợc dùng cho việc đặc tả toàn bộ cấu trúc logic của cơ sở dữ liệu và cung cấp
một mô tả mức cao hơn cho việc hiện thực cơ sở dữ liệu vật lý.
Khoa CNTT 2
Năm 2000
Bài Giảng Cơ Sở Dữ Liệu
Chơng 2 Các Mô Hình Dữ Liệu
Trang 16
Các mô hình dợc gọi là mô hình dựa trên mẫu tin vì cơ sở dữ liệu đợc xây
dựng theo dạng các mẫu tin xác định. Mỗi kiểu mẫu tin dịnh nghĩa một số các
trờng hoặc các thuộc tính và mỗi trờng thờng có chiều dài cố định.
Các mô hình dựa trên mẫu tin không chứa một cơ chế cho việc thể hiện các
mã lệnh trực tiếp trong cơ sở dữ liệu. Vì thế nó có hai ngôn ngữ riêng rẽ nhng
gắn liền với mô hình để biểu diễn các truy vấn cơ sở dữ liệu và cập nhật cơ sở
dữ liệu.
Ba mô hình dữ liệu dựa trên mẫu tin đợc chấp nhận rộng rãi nhất là mô
hình quan hệ, mô hình mạng và mô hình phân cấp. Mô hình quan hệ là mộ hình
dành đợc sự a chuộng hơn hai mô hình kia trong những năm gần đây, nó sẽ
đợc nghiên cứu sâu trong giáo trình này. Mô hình mạng và mô hình phân cấp
chỉ còn đợc sử dụng trong một số các cơ sở dữ liệu cũ.
Mô hình quan hệ
Mô hình quan hệ thể hiện dữ liệu và mối quan hệ giữa chúng bằng một tập
các bảng. Mỗi bảng chứa một số cột với tên duy nhất.
Để biểu diễn mô hình dữ liệu quan hệ với ngời dùng bảng, trong đó:
1 cột thì tơng ứng với một thuộc tính.
1 hàng thì tơng ứng với 1 bộ (record).
1 bảng thì tơng ứng với 1 quan hệ (file).
Bảng quan hệ
Cột thuộc tính
Khoa CNTT 2
Năm 2000
Bài Giảng Cơ Sở Dữ Liệu
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment